Font size
WorksheetsÔn tập KT Chính trị Mác Lê-nin
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên hình thành niềm tin vào sự thắng lợi tất yếu của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thuộc về chức năng nào của KTCT Mác Lênin?
a. Chức năng nhận thức
b. Chức năng thực tiễn
c. Chức năng phương pháp luận
d. Chức năng tư tưởng
Chức năng nào của tiền là chức năng xuất phát từ bản chất của nó?
Chức năng nào của tiền phải thực hiện bằng tiền vàng? (cất trữ)
Căn cứ vào đối tượng trao đổi trên thị trường, thị trường được phân chia thành:
a. Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
b. Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
c. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
d. Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
e. Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Biểu hiện sự tăng lên trong cấu tạo hữu cơ của tư bản trong quá trình tích lũy là:
a. Tư bản bất biến tăng lên và tư bản khả biến giảm
b. Tư bản bất biến tăng nhanh hơn tư bản khả biến
c . Tư bản bất biến tăng chậm hơn tư bản khả biến
d. Tư bản bất biến giảm chậm hơn tư bản khả biến
Người đầu tiên nêu lên thuật ngữ Kinh tế chính trị là ai?
Montchretien
Adam Smith
Mác
Lênin
Thuật ngữ kinh tế chính trị xuất hiện năm nào?
1615
1776
1848
1920
Chính sách kinh tế thuộc phạm trù nào?
a.Lực lượng sản xuất
b.Quan hệ sản xuất
c.Cơ sở hạ tầng
d.Kiến trúc thượng tầng
Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác Lênin?
Nhằm tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động của một nền sản xuất xã hội nhất định
Nhằm tìm ra quy luật chi phối sự vận động và phát triển của xã hội
Nhằm tìm hiểu về hệ thống chính trị trong một chế độ xã hội nhất định
Nhằm tìm hiểu quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người
Quy luật kinh tế là?
a.Phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, khách quan, lặp đi lặp lại của đời sống xã hội loài người
b.Phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại của con người trong lịch sử
c.Phản ánh trình độ phát triển tư duy, nhận thức của con người về đời sống kinh tế
d.Phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại của các hiện tượng, các quá trình kinh tế
Sự độc lập tương đối về kinh tế xuất hiện trong chế độ xã hội nào?
a.Tất cả chế độ xã hội
b.Xã hội công xã nguyên thủy
c.Xã hội tư bản chủ nghĩa
d.Xã hội cộng sản chủ nghĩa
Sản xuất hàng hóa là
a.Sản xuất ra sản phẩm cho xã hội tiêu dùng
b.Sản xuất ra sản phẩm để trao đổi mua bán
c.Sản xuất ra sản phẩm cho bản thân người sản xuất tiêu dùng
d.Sản xuất ra sản phẩm cho con người
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên lý giải được các hiện tượng, các quá trình kinh tế thuộc về chức năng nào của Kinh tế chính trị Mác Lênin?
a.Chức năng nhận thức
b.Chức năng thực tiễn
c.Chức năng phương pháp luận
d.Chức năng tư tưởng
Giá trị sử dụng của hàng hóa phản ánh mối quan hệ nào?
a.Quan hệ giữa con người với tự nhiên
b.Quan hệ giữa con người với con người
c.Quan hệ giữa con người với xã hội
d.Quan hệ giữa con người và lịch sử
Quy luật kinh tế là?
Phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, khách quan, lặp đi lặp lại của đời sống xã hội loài người
Phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại của
Ai là người sáng lập ra khoa học Kinh tế chính trị Mác Lênin?
Adam Smith
Mác
Ăng-ghen
Lênin
Ai có công lao làm cho khoa học kinh tế trở thành một khoa học độc lập?
Montchretien
Adam Smith
Mác
Lênin
Kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường.....
a.Giống nhau về bản chất và khác nhau về trình độ phát triển
b.Khác nhau về bản chất và giống nhau về trình độ phát triển
c.Giống nhau hoàn toàn
d.Khác nhau hoàn toàn
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác Lênin là
Nghiên cứu trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Nghiên cứu về quan điểm, chính sách của nhà nước thúc đẩy phát triển kinh tế
Nghiên cứu về quan hệ giữa con người và con người trong xã hội
Nghiên cứu quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
đoạn sơ khai đến đỉnh cao” đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
a.Phương pháp biện chứng duy vật
b.Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
c.Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
d.Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Sự xuất hiện của phân công lao động xã hội tất yếu xuất hiện...
a.Hành vị trao đổi
b.Nhu cầu trao đổi
c.Sự trao đổi
d.Thị trường trao đổi
Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi là:
Giá trị quyết định giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi quyết định giá trị
Giá trị là sự biểu hiện bề ngoài của giá trị trao đổi
Giá trị phụ thuộc vào giá trị trao đổi
Vai trò của phân công lao động xã hội đối với sự ra đời của sản xuất hàng hóa là gì? ( điều kiện cần )
a.Là điều kiện quyết định
b.Là điều kiện tiên quyết
c.Là điều kiện tiền đề
d.Là điều kiện cơ bản
Sử dụng số liệu thống kê kinh tế để tìm ra quy luật kinh tế đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
a.Phương pháp biện chứng duy vật
b.Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
c.Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
d.Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Giá trị hàng hóa là:
a.Hao phí lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
b.Là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
c.Là chi phí sản xuất để sản xuất ra hàng hóa
d.Số tiền người mua trả cho hàng hóa
Giá trị có vai trò gì đối với giá trị sử dụng?
Giá trị quyết định giá trị sử dụng
Giá trị không phụ thuộc vào giá trị sử dụng
Giá trị là cơ sở để thiết lập tỉ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng
Hai thuộc tính của hàng hóa là?
a.Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
b.Giá trị sử dụng và giá trị
c.Giá trị sử dụng và giá cả
d.Giá trị sử dụng và hao phí lao động
Mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và giá trị trao đổi thuộc cặp phạm trù nào?
Cái riêng-Cái chung
Nôi dung-Hình thức
Bản chất-Hiện tượng
Vật chất-Ý thức
Sự xuất hiện của phân công lao động xã hội tất yếu xuất hiện...
a.Hành vị trao đổi
b.Nhu cầu trao đổi
c.Sự trao đổi
d.Thị trường trao đổi
Giá trị và Giá trị sử dụng là hai thuộc tính của:
Vật chất
Vật phẩm
Sản phẩm
Hàng hóa
Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ như thế nào?
Chúng luôn thống nhất với nhau
Chúng luôn mâu thuẫn nhau
Chúng độc lập với nhau
Chúng vừa thống nhất, và vừa mâu thuẫn với nhau
Chính sách kinh tế là?
a.Sản phẩm quá trình nhận thức của con người
b.Quyền lực của con người đối với các hoạt động kinh tế
c.Là sản phẩm của giới cầm quyền tác động vào các hoạt động kinh tế của các chủ thể kinh tế trong một xã hội nhất định
d.Là quan hệ tất yếu khách quan giữa người với người trong hoạt động kinh tế
Giá trị là một phạm trù lịch sử bởi vì:
Giá trị xuất hiện trong lịch sử xã hội loài người
Giá trị là một phạm trù của khoa học lịch sử
Sự vận động của giá trị phụ thuộc vào điều kiện lịch sử xã hội
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên hiểu được chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta thuộc về chức năng nào của KTCT Mác Lênin?
a.Chức năng nhận thức
b.Chức năng thực tiễn
c.Chức năng phương pháp luận
d.Chức năng tư tưởng
Sản xuất hàng hóa ra đời khi nào?
a.Khi xuất hiện cuộc cách mạng công nghiệp
b.Khi xuất hiện lao động trí óc và lao động chân tay
c.Khi chế độ công xã nguyên thủy tan rã
d. Khi xuất hiện chế độ tư bản chủ nghĩa
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác Lênin là?
Nghiên cứu quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng
Nghiên cứu mối quan hệ xã hội của con người
Nghiên cứu mối quan hệ con người với giới tự nhiên
Nghiên cứu con người chinh phục tự nhiên và vũ trụ
Phương pháp nghiên cứu đặc trưng cho Kinh tế chính trị là phương pháp nào?
a.Phương pháp biện chứng duy vật
b.Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
c.Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
d.Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên thích ứng được trong nền kinh tế thị trường thuộc về chức năng nào của KTCT Mác Lênin?
a.Chức năng nhận thức
b.Chức năng thực tiễn
c.Chức năng phương pháp luận
d.Chức năng tư tưởng
Lao động cụ thể là...
a.Một hình thức cụ thể của lao động
b.Lao động giản đơn
c.Lao động phức tạp
d.Lao động của con người
Hàng hóa là...
a.Sản phẩm của lao động
b.Mọi thứ trong thế giới vật chất
c.Mọi thứ cần thiết cho cuộc sống của con người
d.Là sản phẩm lao động mà con người có được thông qua trao đổi
Luận điểm: “nghiên cứu kinh tế thị trường vận động phát triển từ giai đoạn sơ khai đến đỉnh cao” đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
a.Phương pháp biện chứng duy vật
b.Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
c.Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
d.Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Khi trao đổi hàng hóa, thị trường dựa vào lao động nào để thiết lập tỉ lệ trao đổi?
a.Lao động cụ thể
b.Lao động trừu tượng
c.Lao động phức tạp
d.Lao động tư nhân
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên hình thành niềm tin vào sự thắng lợi tất yếu của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thuộc về chức năng nào của KTCT Mác Lênin?
a.Chức năng nhận thức
b.Chức năng thực tiễn
c.Chức năng phương pháp luận
d.Chức năng tư tưởng
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính bởi vì?
a.Chúng là sản phẩm lao động của con người
b.Bản thân nó có hai thuộc tính
c.Lao động tạo ra hàng hóa có 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng
d.Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội
Lao động cụ thể phản ánh mối quan hệ gì?
a.Mối quan hệ giữa người với người
b.Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên
c.Mối quan hệ giữa con người và xã hội
Lao động trừu tượng là?
a.Lao động trí óc
b.Lao động có trình độ cao
c.Lao động đã qua đào tạo
d.Là sự tiêu phí sức lực nói chung của người sản xuất hàng hóa
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Mác giả định trong xã hội chỉ có 2 giai cấp là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản. Giả định đó cho thấy ông đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
a.Phương pháp biện chứng duy vật
b.Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
c.Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
d.Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa là
Giá trị sử dụng quyết định giá trị
Giá trị quyết định giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng độc lập hoàn toàn với giá trị
Giá trị sử dụng là tiền đề để thực hiện giá trị
Hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là gì?
Giá trị và Giá trị sử dụng
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Khi năng suất lao động xã hội tăng lên, giá trị 1 đơn vị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?
a.Tăng lên
b.Giảm xuống
c.Không đổi
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên lý giải được các hiện tượng, các quá trình kinh tế thuộc về chức năng nào của Kinh tế chính trị Mác Lênin?
a.Chức năng nhận thức
b.Chức năng thực tiễn
c.Chức năng phương pháp luận
d.Chức năng tư tưởng
Khi tăng độ dài thời gian lao động của người công nhân, lượng giá trị 1 đơn vị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?
a.Tăng lên
b.Giảm xuống
c.Không đổi
Sự độc lập tương đối về kinh tế có vai trò gì đối với sự ra đời của sản xuất hàng hóa?
a.Là điều kiện quan trọng
b.Là điều kiện đầy đủ
c.Là điều kiện tiền đề
d.Là điều kiện cơ bản
Yếu tố quyết định đến giá cả thị trường của hàng hóa là:
Giá trị cá biệt của hàng hóa
Giá trị thị trường của hàng hóa
Giá trị của tiền
Quan hệ cung-cầu
Đặc điểm đặc biêt của hàng hóa dịch vụ là....
a.Không phải là sản phẩm của lao động
b.Không có giá trị
c.Không thể nhìn thấy
d.Không thể cất trữ/là hàng hóa vô hình
Khi cường độ lao động tăng lên, lượng giá trị 1 đơn vị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?
a.Tăng lên
b.Giảm xuống
c.Không đổi
Khái niệm nào phản ánh bản chất của giá cả thị trường?
Giá cả thị trường là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán
Giá cả thị trường là kết quả của sự tương tác giữa cung và cầu
Giá cả thị thường là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trường
Giá cả thị trường phụ thuộc vào giá trị của tiền
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
a.Phân công lao động xã hội và chế đô tư hữu
b.Có giai cấp và có nhà nước
c.Phân công lao động và sự độc lập giữa người với người trong quá trình sản xuất
d.Phân công lao động xã hội và sự độc lập tương đối về kinh tế giữa người với người trong sản xuất
Mối quan hệ giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp là?
a.Lao động phức tạp tạo ra nhiều sản phẩm hơn lao động giản đơn
b.Lao động phức tạp tao ra sản phẩm chất lượng cao hơn lao động giản đơn
c.Lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
d.Cầu về lao động phức tạp lớn hơn cầu về lao động giản đơn
Tiền tệ giống hàng hóa thông thường ở điểm nào?
a.Đều có hai thuộc tính
b.Đều làm vật ngang giá chung
c.Đều có thể thỏa mãn mọi nhu cầu của con người
d.Đều phân chia thế giới hàng hóa thành 2 cực
Đặc điểm của lao động trừu tượng là?
a.Khác nhau giữa các loại nghề nghiệp chuyên môn
b.Giống nhau giữa các trình độ chuyên môn
c.Giống nhau về chất, khác nhau về lượng giữa các loại nghề nghiệp chuyên môn
d.Khác nhau về chất, giống nhau về lượng giưa các nghề nghiệp chuyên môn
Trình tự xuất hiện các chức năng của tiền trong lịch sử là?
a.Chức năng thước đo giá trị-Phương tiện lưu thông-Phương tiện thanh toán-Phương tiện cất trữ-Tiền tệ thế giới
b.Chức năng thước đo giá trị-Phương tiện thanh toán- Phương tiện lưu thông-Phương tiện cất trữ-Tiền tệ thế giới
c.Chức năng thước đo giá trị-Phương tiện lưu thông- Phương tiện cất trữ-Phương tiện thanh toán- -Tiền tệ thế giới
d.Chức năng thước đo giá trị- Phương tiện cất trữ-Phương tiện lưu thông-Phương tiện thanh toán- -Tiền tệ thế giới
Lao động trừu tượng tồn tại ở đâu?
a.Trong mọi hoạt động sản xuất
b.Trong mọi nền sản xuất
c.Trong mọi chế độ xã hội
d.Trong mọi hoạt động tạo ra hàng hóa
Lượng của giá trị hàng hóa là...
a.Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa
b.Là thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
c.Là thời gian lao động để sản xuất hàng hóa trong điều kiện thuận lợi
d.Là thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện khó khăn
Trình tự phát triển của các hình thái giá trị trong lịch sử là:
a.Hình thái giá trị giản đơn-Hình thái giá trị chung- Hình thái giá trị mở rộng-Hình thái tiền tệ
b.Hình thái giá trị giản đơn- Hình thái giá trị mở rộng- Hình thái chung của giá trị - Hình thái tiền tệ
c.Hình thái giá trị mở rộng-Hình thái giá trị giản đơn-Hình thái chung của giá trị-Hình thái tiền tệ
d.Hình thái giá trị mở rộng- Hình thái chung của giá trị- Hình thái giá trị giản đơn- Hình thái tiền tệ
Đặc điểm đặc biệt của hàng hóa quyền sử dụng đất là?
Giá cả không phụ thuộc vào quan hệ cung-cầu
Giá cả do nhà nước quy định
Giá cả phụ thuộc vào địa tô
Giá cả do người mua quyết định
Đặc điểm đặc biêt của hàng hóa dịch vụ là....
Không phải là sản phẩm của lao động
Không có giá trị
Không thể nhìn thấy
Không thể cất trữ/là hàng hóa vô hình
Đặc điểm đặc biệt của hàng hóa tiền tệ là
a.Là sản phẩm của lao động
b.Có hai thuộc tính
c.Được trao đổi trên thị trường
d.Làm vật ngang giá chung
Đâu là chức năng phương tiện lưu thông của tiền?
Tiền là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa
Tiền đo lường giá trị của hàng hóa
Tiền dùng để thanh toán các khoản nợ
Tiền dùng để mua bán hàng hóa với q
Đặc điểm đặc biệt về hàng hóa chứng khoán là?
Giá cả của chứng khoán phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
Được mua bán trên thị trường
Giá cả của nó có khả năng tách rời sự vận động của tư bản thật
Giá cả do giá trị quyết định
Chức năng thước đo giá trị của tiền là:
Tiền là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa
Tiền đo lường giá trị của hàng hóa
Tiền dùng để thanh toán các khoản nợ
Tiền dùng để mua bán hàng hóa với quốc gia khác
Quy luật kinh tế nào phản ánh cân đối hàng-tiền trong nền kinh tế?
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung-cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường là:
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung-cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Cách thức hạn chế những khuyết tật của thị trường là:
Xóa bỏ các quan hệ thị trường
Sự can thiệp của nhà nước
Sự viện trợ từ nước ngoài
Thiết lập cơ chế kinh tế chỉ huy
Đặc điểm đặc biệt của của hàng hóa thương hiêu là....
Không phải là sản phẩm của lao động
Không có giá trị và giá trị sử dụng
Không được mua bán, trao đổi
Giá trị phụ thuộc vào uy tín của thương hiệu
Điểm giống nhau giữa hàng hóa sức lao động và những hàng hóa khác?
Đều có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị
Đều được trao đổi, mua bán
Giá cả đều chịu ảnh hưởng của quan hệ cung-cầu
Tất cả các ý trên
Các chức năng của tiền xuất hiện đầy đủ khi nào?
a.Khi tiền xuất hiện
b.Khi hành vi trao đổi xuất hiện
c.Khi xuất hiện hiện tượng mua bán chịu
d.Khi quan hệ kinh tế vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia
Căn cứ vào đối tượng trao đổi trên thị trường, thị trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Cơ chế thị trường là
Tổng thể quan hệ giữa người mua và người bán để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ trao đổi tương ứng với một trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội
Là hệ thống quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
Là nền kinh tế vận đông theo cơ chế thị trường
Thị trường là :
Tổng thể quan hệ giữa người mua và người bán để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ trao đổi tương ứng với một trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội
Là hệ thống quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
Là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:
Là khả năng lao động tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động
Là khả năng tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Là năng lực tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
Là mức độ thỏa mãn nhu cầu của sản phẩm lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động là:
Sức lực người lao động bỏ ra trong quá trình lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động
Là khả năng lao động của người lao động
Là trình độ chuyên môn của người lao động
Quy luật nào phản ánh động lực phát triển của kinh tế thị trường?
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung-cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường, thị trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Đâu KHÔNG PHẢI là ưu thế của kinh tế thị trường:
Các nguồn lực được phân bổ linh hoạt và hiệu quả
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Nền kinh tế phát triển mang tính chu kỳ
Căn cứ mức độ can thiệp của nhà nước, thi trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trư
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Người lao động là những người tự do về thân thể
Người lao động không có TLSX
Người tư do bị mất hết tư liệu sản xuất
Người lao động có sức lao động
Điểm khác biệt giữa hàng hóa sức lao động với những hàng hóa khác:
Lượng giá trị hàng hóa bao gồm yếu tố tinh thần và lịch sử
Có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Giá trị được quy về giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết
Tất cả các ý trên
Tác động tích cực của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường là...
Đều tự điều chỉnh các quan hệ kinh tế hướng tới xác lập trạng thái cân bằng trong nền kinh tế
Đều điều tiết quan hệ giữa người mua và người bán
Đều điều tiết mối quan hệ giữa người sản xuất và n
Đặc điểm của quá trình sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa là gì?
Thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị và giá trị sử dụng
Thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị và giá trị thặng dư
Thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Căn cứ vào phạm vi, thị trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Điểm giống nhau giữa hàng hóa sức lao động và những hàng hóa khác?
Đều có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị
Đều được trao đổi, mua bán
Căn cứ vào vai trò đối với quá trình sản xuất, thị trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Đặc điểm nào của hàng hóa sức lao động có thể giải quyết được mâu thuẫn của công thức chung của tư bản:
Có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị hàng hóa sức lao động được quy về giá trị tư liệu sinh hoạt cho
Điểm khác biệt cơ bản giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến là
a.Hình thái tồn tại
b.Hình thái hiện vật
c.Hình thái giá trị
d.Nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
Biệp pháp để thu được giá trị thặng dư tương đối là:
Tăng cường độ lao động
Kéo dài ngày lao động
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động cá biệt
Đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là:
a.Độ dài ngày lao đông tăng lên và thời gian lao động thặng dư tăng lên
b.Thời gian lao động tất yếu giảm và thời gian lao động thặng dư tăng lên
c.Thời gian lao động tất yếu và độ dài ngày lao động đều không đổi
d.Độ dài ngày lao động và thờ
Giá trị thặng dư là gì?
Khoản tiền dôi ra ngoài khoản tiền ứng ra ban đầu
Là kết quả lao động kinh doanh của nhà tư bản
Là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động mà nhà tư bản thu được
Là khoản lợi từ đầu tư tư bản
Tư bản bất biến là:
a.Bộ phận tư bản không có sự biến đổi hình thái tồn tại trong quá trình sử dụng
b.Không biến đổi lượng giá trị trong giá trị hàng hóa
c.Không cấu thành nên giá trị hàng hóa
d.Không cần thiết trong quá trình sản xuất
Đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là
a.Độ dài ngày lao đông tăng lên và thời gian lao động thặng dư tăng lên
b.Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư đều tăng lên
c.Thời gian lao động tất yếu và độ dài ngày lao động đều không đổi
d.Độ dài ngày lao động và thời gian lao động tất yếu đều tăng lên
Phương pháp sản xuất giá trị thăng dư tương đối có ưu điểm gì so với phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối?
Làm tăng thời gian lao động thặng dư
Làm tăng tỉ suất giá trị thặng dư
Không vấp phải giới hạn thể chất, tinh thần của công nhân
Làm tăng khối lượng giá trị thặng dư
Đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
a.Năng suất lao động tăng lên
b.Cường đô lao động tăng lên
c.Trình độ người lao động tăng lên
d.Trình độ công nghệ được đổi mới
Giá trị thặng dư siêu ngạch chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối khi nào:
Một vài doanh nghiệp đi đầu cải tiến kỹ thuật làm tăng năng suất lao động cá biệt
Tiến bộ kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi ở nhiều doanh nghiệp làm tăng năng suất lao động xã hội
Trong cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật thành công
Đâu KHÔNG PHẢI là đặc trưng của kinh tế thị trường?
Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao
Giá cả thị trường do thị trường quyết định
Các nguồn lực kinh tế được phân bổ theo quyết định của nhà nước
Là nền kinh tế mở cửa và hội nhập
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
Giá trị thặng dư
Lao động thặng dư
Vốn nhàn rỗi trong dân cư
Tất cả các ý trên
Nền kinh tế thị trường là
Tổng thể quan hệ giữa người mua và người bán để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ trao đổi tương ứng với một trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội
Là cơ chế tự điều tiết nền kinh tế tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
Là nền kinh tế vận đông theo cơ chế thị trường
Mối quan hệ giữa hàng hóa sức lao động với công thức chung của tư bản:
Hàng hóa sức lao động là nguyên nhân làm nảy sinh mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản
Hàng hóa sức lao động không liên quan gì đến công thức chung của tư bản
Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
Hàng hóa sức lao động làm gia tăng thêm mâu thuẫn vốn có trong công thức chung của tư bản
nếu tỉ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng và quỹ tích lũy tăng, thì quy mô tích lũy tư bản sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Không ảnh hưởng
Điểm giống nhau của hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư là:
Đều tăng thời gian lao động tất yếu
Đều tăng thời gian lao động thặng dư
Đều tăng độ dài ngày lao động
Đều tăng năng suất lao động
Tích lũy tư bản là:
Sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản
Là quá trình làm tăng quy mô tư bản
Là quá trình tư bản tạo ra giá trị thặng dư
Tất cả các ý trên
Giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư tuyệt đối
Hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư tương đối
Hình thức chuyển hóa của giá trị hàng hóa
Hình thức chuyển hóa của giá cả sản xuất
Cơ sở của sự thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị thặng dư là gì?
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động cá biệt và lao động xã hội
Lao động chân tay và lao động trí óc
Lao động trực tiếp và lao động quản lý
Khi năng suất lao động xã hội tăng lên, thì quy mô tích lũy tư bản tăng là do:
Khối lượng giá trị thặng dư tuyệt đối tăng
Khối lượng giá trị thặng dư tương đối tăng
Khối lượng giá trị thặng dư siêu ngạch tăng
Tỉ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng tăng
Xu hướng vận động của cấu tạo hữu cơ của tư bản trong quá trình tích lũy tư bản là
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Không xác định
Thực chất của tích lũy tư bản là:
Quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư
Là quá trình tái sản xuất ra tư bản với quy mô ngày càng mở rộng
Là quá trình tư bản tạo ra giá trị thặng dư
Cả a và b
Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào:
Quy mô sản xuất
Năng suất lao động xã hội
Trình độ công nghệ của xã hội
Tất cả các ý trên
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa giản đơn là:
a.Giá trị và giá trị sử dụng
b.Lao động cụ thể - Lao động trừu tượng
c.Lao động tư nhân-Lao động xã hội
d.Lao động giản đơn-Lao động phức tạp
Công thức chung của tư bản là:
T-H-T
H-T-H
T-H-T'
H-T-H'
Giá trị thặng dư siêu ngạch thu được khi:
Giá trị cá biệt = giá trị xã hội
Giá trị cá biệt > giá trị xã hội
Giá trị cá biệt < giá trị xã hội
Giá cả > giá trị
n là:
a.Giá trị và giá trị sử dụng
b.Lao động cụ thể - Lao động trừu tượng
c.Lao động tư nhân-Lao động xã hội
d.Lao động giản đơn-Lao động phức tạp
Tư bản khả biến là:
a.Là bộ phận tư bản biến đổi hình thái tồn tại trong quá trình sản xuất
b.Là bộ phận tư bản biến đổi lượng giá trị trong giá trị sản phẩm
c.Là bộ phận tư bản sẽ biến đổi thành giá trị thặng dư
d.Là bộ phận tư bản bị giảm giá trị trong giá trị sản phẩm
