wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ SỬ-VD-1945-2000

Total questions: 63

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là gì?
a)
Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc
b)
Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
c)
Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
d)
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau
2.
Cách thức cai trị của người Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) có điểm gì khác so với người Pháp trước đây?
a)
Người Mĩ trực tiếp cai trị
b)
Cai trị gián tiếp thông qua chính quyền tay sai bản xứ
c)
Đứng đầu đất nước là người Mĩ, các cấp phía dưới là người Việt Nam
d)
Đứng đầu đất nước là các tướng lĩnh cấp cao của cả Mĩ và Việt Nam
3.
Đâu không phải là lý do để người Mĩ lựa chọn Ngô Đình Diệm trở thành quân bài chính ở miền Nam Việt Nam sau năm 1954?
a)
Tinh thần chống cộng quyết liệt
b)
Có xuất thân công giáo
c)
Không có xu hướng thân Pháp trước đây
d)
Không có mối liên hệ với triều đình Huế trước đây
4.
Đâu không phải điểm bất lợi khi Việt Nam quyết tâm kiên trì con đường bạo lực cách mạng để thống nhất đất nước sau năm 1954?
a)
Kẻ thù của Việt Nam là đế quốc hùng mạnh nhất thế giới
b)
Liên Xô, Trung Quốc không ủng hộ Việt Nam kháng chiến chống Mĩ
c)
Cục diện 2 cực, 2 phe chi phối chiến tranh Việt Nam
d)
Phong trào cách mạng thế giới đang rơi vào tình trạng thoái trào
5.
Học thuyết nào của chính phủ Hoa Kì đã khởi đầu cho sự can thiệp trực tiếp vào miền Nam Việt Nam sau năm 1954?
a)
Học thuyết Truman
b)
Học thuyết Domino
c)
Học thuyết Nicxon
d)
Học thuyết Kenedy
6.
Sự can thiệp của Mĩ vào miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1975 nhằm thực hiện chiến lược gì?
a)
Chiến lược toàn cầu
b)
Ngăn đe thực tế
c)
Trả đũa ồ ạt
d)
Phản ứng linh hoạt
7.
Tại sao chế độ phong kiến đã bị lật đổ nhưng vẫn cần phải tiến hành cải cách ruộng đất ở Việt Nam?
a)
Do quan hệ sản xuất phong kiến vẫn còn tồn tại
b)
Do giai cấp địa chủ trở thành tay sai chống đối cách mạng
c)
Do ruộng đất là yêu cầu số 1 của nông dân thời thuộc địa
d)
Do nhu cầu quốc hữu hóa ruộng đất để sản xuất tập thể
8.
Việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) có tác động như thế nào đến tiến trình cách mạng Việt Nam?
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Bắc
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc
c)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới ở miền Bắc
d)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc
9.
Nguyên nhân chính khiến cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam gặp phải những hạn chế là gì?
a)
Không vận dụng cách thức cải cách của Trung Quốc vào Việt Nam
b)
Sai lầm trong việc đánh giá, quy kết địa chủ không bám sát thực tế
c)
Do sự chống phá của các thế lực thù địch
d)
Do trình độ của những người tham gia đấu tố còn hạn chế
10.
Qua quá trình tổ chức và lãnh đạo cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957), bài học kinh nghiệm quan trọng nhất để là cho Đảng là gì?
a)
Phải vận dụng bài học kinh nghiệm cải cách ruộng đất từ Trung Quốc
b)
Phải huy động toàn dân tham gia vào cải cách
c)
Phải bám sát thực tế, dũng cảm thừa nhận sai lầm và kiên quyết sửa chữa
d)
Phải nâng cao trình độ cán bộ, Đảng viên
11.
Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về nghị quyết 15 của BCH Trung ương Đảng (1-1959)?
a)
Ra đời muộn so với thực tế nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam
b)
Chỉ ra một cách toàn diện con đường phát triển của cách mạng miền Nam
c)
Kiên định con đường đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang
d)
Là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi
12.
Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
a)
Chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
b)
Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng ở vùng nông thôn miền Nam
c)
Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng
d)
Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam
13.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam với Mặt trận Việt Minh trong cách mạng tháng Tám (1945) là gì?
a)
Đều tham gia lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành chính quyền
b)
Đều làm chức năng chính quyền bên cạnh chức năng đoàn kết, tập hợp lực lượng
c)
Đều được tách ra từ khối đoàn kết từ một mặt trận chung của 3 nước Đông Dương
d)
Đều gắn kết cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với cuộc đấu tranh chống phát xít trên thế giới
14.
Nhận định nào không đúng khi đề cập giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1964)?
a)
Các nước xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc, Liên Xô ủng hộ mạnh mẽ cuộc đấu tranh vũ trang của ta để thống nhất đất nước.
b)
Mĩ tiến hành các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới.
c)
Hậu phương miền Bắc đẩy mạnh chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
d)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công.
15.
Vì sao tháng 9-1960, Đảng Lao động Việt Nam quyết định triệu tập đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III?
a)
Do tác động của xu thế hòa hoãn trên thế giới
b)
Do Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Việt Nam
c)
Do cách mạng 2 miền có bước phát triển mới
d)
Do Trung Quốc và Liên Xô đồng ý ủng hộ Việt Nam chống Mĩ
16.
Vì sao cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
Do cách mạng miền Bắc là nền tảng cho sự phát triển của cách mạng cả nước
b)
Do cách mạng miền Bắc là chỗ dựa quyết định để miền Nam đánh thắng Mĩ
c)
Do đi lên chủ nghĩa xã hội là mục tiêu quan trọng nhất của Việt Nam giai đoạn 1954-1975
d)
Do cách mạng miền Bắc sẽ giúp miền Nam xây dựng thành công CNXH trong giai đoạn 1954-1975
17.
Việc triển khai lập ấp chiến lược phản ánh thực trạng gì trong cuộc chiến tranh của người Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chính quyền Sài Gòn thiếu hụt lực lượng phát triển quân đội
b)
Lực lượng cộng sản chiếm ưu thế trong nắm dân
c)
Chính quyền Sài Gòn thiếu hụt ngân sách cần nắm dân để thu thuế
d)
Lực lượng cộng sản vẫn kiểm soát được các đô thị ở miền Nam
18.
Nguyên nhân nào đã khiến Mĩ cần phải đẩy nhanh việc đảo chính Ngô Đình Diệm năm 1963?
a)
Do sự phát triển của phong trào đấu tranh chính trị phản đối chính quyền họ Ngô
b)
Do Ngô Đình Diệm không còn nghe theo sự chỉ huy của Mĩ
c)
Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn
d)
Do áp lực từ dư luận quốc tế
19.
Thất bại của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu?
a)
Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
b)
Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu
c)
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn cầu
d)
Làm phá sản chiến lược toàn cầu
20.
Vì sao Mĩ không sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) giống như thực dân Pháp trước đây?
a)
Do sự khác biệt về tính chất chiến tranh
b)
Do sự khác biệt phương thức tác chiến
c)
Do rút kinh nghiệm từ sự thất bại của người Pháp
d)
Do quân viễn chinh Mĩ đang phải tập trung ở chiến trường Trung Đông
21.
Vì sao chiến tranh cục bộ lại được coi là mốc đánh dấu bước leo thang chiến tranh mới của Mĩ ở Việt Nam so với chiến tranh đặc biệt?
a)
Do Mĩ sử dụng cả quân viễn chinh Mĩ, đồng minh và mở rộng quy mô chiến tranh
b)
Do tính chất chiến tranh đã chuyển từ thực dân kiểu mới sang kiểu cũ
c)
Do Mĩ sử dụng cả thủ đoạn ngoại giao để tạo bước đệm cho chiến tranh
d)
Do Mĩ đã thay thế toàn bộ quân đội Sài Gòn bằng quân viễn chinh Mĩ
22.
Khi tiến hành chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ không phải đối mặt với những vấn đề nào sau đây?
a)
Sự yếu kém của quân đội Sài Gòn
b)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới sẽ bị lộ mặt
c)
Tiến hành chiến tranh trong thế bị động
d)
Lực lượng quân viễn chinh Mĩ đang bị dàn mỏng trên thế giới
23.
Tại sao chiến tranh cục bộ vẫn được coi là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới khi Mĩ đưa quân viễn chinh tham chiến chính ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
a)
Do quân Mĩ vào miền Nam là để giúp đồng minh
b)
Do lực lượng quân đội nòng cốt vẫn là Việt Nam Cộng hòa
c)
Do quân Mĩ không ở lại miền Nam lâu dài
d)
Do mục tiêu chính là để cứu vãn sự sụp đổ của chính quyền Việt Nam Cộng hòa
24.
Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam là gì?
a)
Đều làm phá vỡ kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược của chính quyền Sài Gòn
b)
Đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mĩ
c)
Đều diễn ra ở trong các đô thị
d)
Đều chứng tỏ khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ của nhân dân miền Nam
25.
Phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị trong chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) có điểm gì mới so với chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965)
a)
Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước
b)
Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.
c)
Yêu cầu chính quyền Sài Gòn phải mở rộng các quyền tự do dân chủ
d)
Yêu cầu phải tiến hành bầu cử lại chính phủ mới
26.
Nguyên nhân chủ yếu khiến chính phủ Mĩ chấp nhận xuống thang chiến tranh, ngồi đàn phán về vấn đề Việt Nam năm 1968 là gì?
a)
Do nội bộ nước Mĩ rối loạn, phong trào phản chiến dâng cao
b)
Do Mĩ cần phải tập trung lực lượng để lật đổ Đông Âu
c)
Do ngân sách Mĩ không đủ khả năng chi phí cho chiến tranh
d)
Do quân đội Sài Gòn đã đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường
27.
Sự khác biệt cơ bản về hình thức tác chiến của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 với các chiến dịch quân sự trước đó của quân Giải phóng là gì?
a)
Diễn ra đồng loạt trên các đô thị miền Nam
b)
Tranh thủ thời cơ thuận lợi để quần chúng nổi dậy giành thắng lợi quyết định
c)
Kết hợp giữa tiến công quân sự của lực lượng vũ trang với nổi dậy của quần chúng
d)
Lực lượng vũ trang lần đầu tác chiến độc lập theo kiểu chiến tranh quy ước
28.
Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1965-1968 có điểm gì khác so với giai đoạn 1961-1965?
a)
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH
b)
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai
c)
Vừa sản xuất vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
d)
Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ
29.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ giai đoạn 1965-1968?
a)
Là hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam
b)
Là chiến trường trực tiếp đánh Mĩ
c)
Là cầu nối nối cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam với phong trào cách mạng thế giới
d)
Thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia
30.
Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ Trung - Mĩ ấm lên trong thời kì chiến tranh lạnh nhưng lại có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam?
a)
Hội nghị thượng định Xô - Mĩ diễn ra ở Trung Quốc năm 1972
b)
Thủ tướng Chu Ân Lai sang thăm Mĩ năm 1972
c)
Tổng thống Mĩ Ních-xơn sang thăm Trung Quốc năm 1972
d)
Mĩ và Trung Quốc kí thông cáo Thượng Hải năm 1971
31.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về cuộc tiến công chiến lược năm 1972?
a)
Là đợt tiến công quân sự lớn nhất kể từ sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968)
b)
Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, kí hiệp định Pari
c)
Buộc Mĩ phải tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược
d)
Quảng Trị là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1972
32.
Theo anh (chị), Việt Nam hóa chiến tranh có phải là sự trở lại với hình thức tăng cường của chiến tranh đặc biệt không? Vì sao?
a)
Không. Vì đây là một bước leo thang mới của Mĩ sau chiến tranh cục bộ
b)
Có. Vì quân đội Sài Gòn và quân đồng minh tiếp tục được sử dụng
c)
Không. Vì quy mô chiến tranh được mở rộng ra toàn Đông Dương
d)
Có. Vì nó giống nhau ở bản chất nhưng được nâng lên ở quy mô, mức độ ác liệt hơn
33.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) với chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) là gì?
a)
Quy mô chiến tranh
b)
Lực lượng quân đội nòng cốt
c)
Tính chất chiến tranh
d)
Kết quả
34.
Các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong giai đoạn 1961 - 1973 không có điểm tương đồng nào sau đây?
a)
Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
b)
Đều sử dụng viện trợ kinh tế, chính trị quân sự để củng cố chính quyền Sài Gòn
c)
Đều tiến hành các cuộc hàn quân càn quét, bình định để chiếm đất, giữ dân
d)
Quân đội Sài Gòn là lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong các chiến lược chiến tranh
35.
Vì sao trong những năm 1969 -1973, miền Bắc Việt Nam lại cần thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia?
a)
Do Mĩ giật dây tay sai tiến hành đảo chính ở Lào, Campuchia
b)
Do Mĩ thực hiện chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh
c)
Do Việt Nam đã từng nhận sự giúp đỡ của Lào và Campuchia trước đây
d)
Do Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra toàn Đông Dương
36.
Vì sao cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của quân dân miền Bắc cuối năm 1972 lại được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?
a)
Vì nó mang tầm vóc giống như trận Điện Biên Phủ năm 1954
b)
Vì nó đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
c)
Vì nó đưa tới việc kí kết hiệp định Pari năm 1972
d)
Vì nó giúp miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, Mĩ phải rút khỏi miền Nam
37.
Từ mối quan hệ giữa trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) với hiệp định Pari năm 1973, anh (chị) có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?
a)
Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
b)
Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự
c)
Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
d)
Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trong đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
38.
Tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, tình hình thế giới có điểm gì tương đồng?
a)
Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa thống nhất, đoàn kết
b)
Xu thế hòa hoãn trên thế giới xuất hiện
c)
Xu thế toàn cầu hóa phát triển
d)
Cuộc chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng ở châu Âu
39.
Nội dung nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hiệp định Pari năm 1973 và hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?
a)
Thời gian quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam
b)
Trách nhiệm thực hiện việc thống nhất đất nước
c)
Quy định về phân chia khu vực đóng quân, chuyển giao quân đội
d)
Vấn đề công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
40.
Đâu không phải là điểm giống nhau giữa hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
a)
Vấn đề công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
b)
Quy định về vấn đề rút quân
c)
Vấn đề thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam
d)
Tính chất của hiệp định
41.
Thuận lợi căn bản nhất được tạo ra từ hiệp định Pari năm 1973 giúp nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam là gì?
a)
Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
b)
Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đồng ý thương lượng để thống nhất đất nước
c)
Mĩ rút quân khỏi miền Nam Việt Nam, cam kết không can thiệp trở lại
d)
Miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng
42.
Bài học kinh nghiệm nào đã được Đảng và chính phủ Việt Nam rút ra từ hạn chế của hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 và vận dụng thành công ở hiệp định Pari năm 1973?
a)
Cần có một thắng lợi quân sự đủ lớn để tạo thế mạnh trên bàn đàm phán
b)
Vấn đề của Việt Nam phải do nhân dân Việt Nam tự quyết định
c)
Cần phải tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trong đàm phán quốc tế
d)
Cần lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn để dung hòa lợi ích dân tộc
43.
Phát biểu ý kiến của anh(chị) về nhận định sau: Những hoạt động quân sự của quân Giải phóng miền Nam cuối năm 1974- đầu 1975 đã vi phạm quy định của hiệp định Pari năm 1973
a)
Đúng. Vì quân Giải phóng đã chủ động tấn công trước để thay đổi thế da báo
b)
Sai. Vì không có đợt hoạt động quân sự nào của quân Giải phóng được tiến hành
c)
Đúng. Vì quân Giải phóng đã chủ động tấn công trước để lật đổ chính quyền Sài Gòn
d)
Sai. Vì phía Mĩ và chính quyền Sài Gòn đã phá hoại hiệp định từ trước
44.
Nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đều khẳng định vấn đề gì của cách mạng miền Nam?
a)
Kẻ thù là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
b)
Kiên trì sử dụng con đường bạo lực cách mạng
c)
Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị - quân sự - ngoại giao
d)
Lực lượng chủ yếu là lực lượng vũ trang, kết hợp với lực lượng chính trị
45.
Vì sao chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) được đánh giá là trận chinh sát chiến lược của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
Vì trận đánh là phép thử đối với Mĩ và chính quyền Sài Gòn
b)
Vì trận đánh là thắng lợi quyết định để bộ chính trị đưa ra kế hoạch giải phóng miền Nam
c)
Vì trận đánh làm thất bại kế hoạch bình định lấn chiếm của chính quyền Sài Gòn
d)
Vì trận đánh đã giúp quân Giải phóng giành lại thế chủ động trên chiến trường
46.
Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm nơi diễn ra trận đánh mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 không xuất phát từ lý do nào sau đây?
a)
Do vị trí chiến lược của Tây Nguyên
b)
Do cơ sở cách mạng ở Tây Nguyên mạnh
c)
Do cách thức bố phòng của quân đội Sài Gòn
d)
Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất quân đội Sài Gòn
47.
Theo anh (chị) trong thành công của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) nguyên nhân nào giữ vai trò quyết định?
a)
Sự chi viện của hậu phương miền Bắc
b)
Sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương và ủng hộ của quốc tế
c)
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo
d)
Tinh thần yêu nước, chiến đấu kiên cường của nhân dân Việt Nam
48.
Thành công của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có tác động như thế nào đến tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam?
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
c)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước
d)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, thống nhất đất nước
49.
Anh(chị) hãy chỉ ra điểm tương đồng về điều kiện phát động của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954-1975)
a)
Đều nhận được sự đồng thuận của phe XHCN
b)
Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới
c)
Phong trào cách mạng thế giới bước vào giai đoạn thoái trào
d)
Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc
50.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
a)
Địa bàn tác chiến
b)
Phương châm tác chiến
c)
Phương thức tác chiến
d)
Tính chất trận đánh
51.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều tấn công vào
a)
Mục tiêu kinh tế và chính trị.
b)
Cơ quan đầu não của địch.
c)
Nơi địch mạnh.
d)
Nông thôn, đồng bào, rừng núi.
52.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ đã phản ánh nghệ thuật gì từng được Nguyễn Trãi đúc kết trong bản “Bình Ngô đại cáo”?
a)
Nghệ thuật thủy chiến
b)
Nghệ thuật chớp thời cơ
c)
Nghệ thuật thanh dã
d)
Nghệ thuật lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều
53.
Cách thức kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có điểm gì khác biệt so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
a)
Kí kết một hiệp định hòa bình về chấm dứt chiến tranh
b)
Huy động mọi nguồn lực để giành lấy 1 thắng lợi quân sự quyết định
c)
Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao
d)
Tranh thủ áp lực dư luận quốc tế để buộc quân đội nước ngoài rút quân khỏi Việt Nam
54.
Nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam được thể hiện như thế nào trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?
a)
Đề ra kế hoạch chính xác, linh hoạt và chớp đúng thời cơ cách mạng
b)
Kết hợp giữa tổng tiến công với khởi nghĩa của các lực lượng vũ trang
c)
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chiến trường Việt Nam với Lào, Campuchia
d)
Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc
55.
Trong giai đoạn 1954-1975, Việt Nam trở thành nơi diễn ra sự kiện có tầm quan trong quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
Do quyết tâm xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ
b)
Do quyết tâm chống xâm lược của nhân dân Việt Nam
c)
Do Việt Nam nhận được sự ủng hộ của lực lượng hòa bình tiến bộ trên thế giới
d)
Do các nước tư bản đều ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam
56.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới vì đã
a)
Góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
b)
Hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.
c)
Hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.
d)
Góp phần tác động đến tình hình chính trị và tâm lý của nước Mỹ.
57.
Đâu không phải là điểm tương đồng giữa cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6-1-1946 và ngày 25-4-1976?
a)
Đều nhằm lật đổ chính quyền cũ ở địa phương
b)
Đều là các cuộc vận động chính trị để làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của kẻ thù
c)
Đều tạo cơ sở pháp lý và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
d)
Đều diễn ra sau một thời gian dài đất nước bị chia cắt
58.
Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) và Quốc Hội khóa I (1946) đều đưa ra quyết định nào sau đây?
a)
Thông qua danh sách chính phủ Liên Hiệp kháng chiến
b)
Bầu Ban dự thảo hiến pháp
c)
Thống nhất về quốc kì, quốc ca, tên nước
d)
Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam
59.
Công cuộc cải tổ của Liên Xô (từ năm 1983) với cải cách mở của của Trung Quốc (từ năm 1978) và đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) không chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
a)
Cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa
b)
Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973
c)
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố
d)
Sự trì trệ, khủng hoảng ở bản thân mỗi nước
60.
Việt Nam đã vận dụng mô hình nào từ chính sách kinh tế mới (NEP) của Liên Xô vào công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
a)
Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước
b)
Kinh tế thị trường và có sự tham gia hoạt động kinh doanh của nhà nước
c)
Kinh tế nhiều thành phần vận hành theo quy luật của thị trường
d)
Kinh tế quan liêu, bao cấp
61.
Nguyên nhân chủ yếu quyết định việc Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm của đường lối đổi mới từ năm 1986 là gì?
a)
Vì nguồn gốc của khủng hoảng là do mô hình kinh tế không phù hợp
b)
Vì cải cách chính trị có thể làm ảnh hưởng đến quyền lực của Đảng
c)
Vì nguyện vọng của quần chúng là cải cách về kinh tế
d)
Vì các thế lực thù địch tập trung mũi nhọn tấn công vào kinh tế
62.
Mở cửa hội nhập với thế giới Việt Nam có thể đón nhận được những cơ hội gì từ bên ngoài?
a)
Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật
b)
Xây dựng cơ cấu kinh tế mới hợp lý
c)
Tham gia vào các liên minh quân sự để tăng cường khả năng phòng thủ
d)
Xây dựng nền chính trị dân chủ theo mô hình phương Tây
63.
Gia nhập vào sân chơi quốc tế, Việt Nam không phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
a)
Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
b)
Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nền kinh tế và nguy cơ tụt hậu
c)
Nguy cơ bị xâm phạm chủ quyền dân tộc
d)
Khó khăn trong vấn đề giáo dục, nâng cao dân trí