wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập về dấu câu lớp 3 lên 4 cô Thanh Hằng

Total questions: 62

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Người ta thường dùng dấu ngoặc kép phối hợp với dấu hai chấm khi nào?

a)

Khi lời nói trực tiếp là một câu văn hay đoạn văn.

b)

Khu lời nói trực tiếp là một cụm từ

c)

Khi lời nói trực tiếp là một từ.

d)

Khi lời nói trực tiếp là một tiếng.

2.

Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được điều ông hằng tâm niệm: " Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục".

a)

Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

b)

Giải thích rõ hơn cho lời nói phía trước.

c)

Trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

Trích dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.

3.

Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

Khi tái hiện hình ảnh Lượm, Tố Hữu đã quan sát rất kĩ: "Chú bé loắt choắt - Cái xắc xinh xinh - Cái chân thoăn thoắt - Cái đầu nghênh nghênh".

a)

Dẫn lời thơ của tác giả.

b)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

c)

Dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.

d)

Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

4.

Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

Chị tôi cười: " Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?

a)

Trích dẫn lời nói trực của nhân vật tôi.

b)

Trích dẫn lời nói của tác giả.

c)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

d)

Trích dẫn lời nói trực của nhân vật chị tôi.

5.

Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

Cậu ta có một "gia tài" khổng lồ về các loại sách.

a)

Trích dẫn lời nói trực tiếp của tác giả.

b)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

c)

Trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

Giải thích cho nội dung đứng trước.

6.

Từ nào trong câu dưới đây có thể đặt trong dấu ngoặc kép?

Nam được mệnh danh là Biết Tuốt của lớp.

a)

Nam

b)

mệnh danh

c)

Biết Tuốt

d)

của lớp

7.

Câu 2: Câu nào dưới đây có dấu ngoặc kép được dùng để trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật?

a)

A. Hôm qua Hương đã nói: "Làm người phải biết ước mơ".

b)

B. Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi "phì phào".

c)

C. Trung sẽ cố gắng tìm tòi để "giải mã" những vấn đề nho nhỏ của cuộc sống.

8.

Câu 3: Câu nào dưới đây có dấu ngoặc kéo được dùng để đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

A. Bác thợ hỏi Hòe: "Cháu có thích làm thợ xây không?".

b)

B. Chú bé Hiền được goi là "Ông Trạng thả diều".

c)

C. Chú hề hỏi: "Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không?".

9.

Câu 4: Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu ngoặc kép?

a)

A. Người xưa có câu: Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng.

b)

B. Người xưa có câu: "Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng".

c)

Người xưa có câu "Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng".

10.

Câu 1: Tác dụng của dấu ngoặc kép là gì?

a)

A. Báo hiệu phần trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

B. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

c)

Cả A và B đều đúng.

11.

Điền dấu câu thích hợp vào ô trống

a)

Dấu chấm hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu chấm than

12.

Điền dấu thích hợp vào ô trống

a)

Dấu chấm

b)

Dấu chấm hỏi

c)

Dấu phẩy

13.

Điền dấu câu thích hợp

a)

Dấu ba chấm

b)

Dấu chấm than

c)

Dấu phẩy

d)

Dấu chấm

14.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

Con có nhận ra ai không

15.

Câu nào sau đây sử dụng sai dấu câu:

"(1) Tôi chạy thật nhanh về phía trước. (2) Mặt trăng kia đang đuổi theo tôi. (3) Tôi càng cố gắng chạy nhanh hơn nữa? (4) Ngước lên nhìn, mặt trăng dường như cũng đang tiến về phía tôi gần hơn."

a)

Câu 4

b)

Câu 1

c)

Câu 2

d)

Câu 3

16.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

b)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

c)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

d)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

17.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu “Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại mang trong mình một đặc điểm riêng biệt.

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Liệt kê các sự vật, sự việc cùng loại.

c)

Ngắn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?

d)

Báo hiệu phần giải thích

18.

Câu sử dụng dấu hai chấm với tác dụng Dẫn lời nói trực tiếp lời của nhân vật là:

a)

Buổi tối: Mẹ cho em và chị sang nhà bà ngoại chơi.

b)

Buổi sáng đầy gió lạnh: những chiếc lá vàng rụng khắp sân.

c)

Ngày đầu tiên đi học mẹ đã dặn em:

- Phải nghe lời cô và hòa đồng với các bạn.

d)

Em rất thích những món ăn mẹ nấu nào là: gà rá, cá chiên, canh xương và cả món trứng hấp.

19.

Tác dụng của dấu chấm than trong câu “Ngày tổng kết, các bạn đều nghẹn ngào chia tay nhau. Không khí trong lớp thật buồn quá!" là:

a)

Nhấn mạnh bộ phận trả lời cho câu hỏi Như thế nào?

b)

Kết thúc một câu kể bình thường

c)

Nhấn mạnh bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?

d)

Nhấn mạnh phần bộc lộ cảm xúc

20.

Dấu câu nào còn thiếu ở cuối câu sau:

"Chúng ta cần phòng tránh dịch bệnh corona như thế nào"

a)

Dấu chấm (.)

b)

Dấu chấm hỏi (?)

c)

Dấu phẩy (,)

21.

Em đặt dấu câu gì vào cuối câu sau:

Trò chơi em thích nhất là gì

a)

Dấu chấm (.)

b)

Dấu chấm hỏi (?)

c)

Dấu chấm than (!)

22.

Em đặt dấu câu gì vào cuối câu sau:

Bà rất chiều chuộng em

a)

Dấu chấm (.)

b)

Dấu chấm hỏi (?)

c)

Dấu chấm than (!)

23.

Câu 1: Câu nào sau đây đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp

a)

Ếch con vừa ngoan ngoãn chăm chỉ , và thông minh

b)

Ếch con vừa ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh

c)

Ếch con vừa ngoan ngoãn, chăm chỉ, và thông minh

24.

Câu 10: Câu nào điền dấu phẩy đúng chỗ:

a)

Các bạn lớp 3A ,rất ngoan và nghe lời.

b)

Trên sân, đám trẻ đang nô đùa.

c)

Bà tôi, rất thương con, quý cháu.

25.

Câu nào dùng dấu chấm than đúng?

a)

Trật tự!

b)

Lan ơi! Nhanh lên con!

c)

Vui quá!

d)

Cả 3 câu này đều đúng

26.

Câu nào dùng dấu phẩy đúng?

a)

Hôm qua em, đi chơi rất vui.

b)

Hôm qua, em đi chơi rất vui.

c)

Hôm, qua, em đi chơi rất vui.

d)

Hôm qua, em đi chơi, rất vui.

27.

Ta dùng dấu chấm khi nào?

(a)  

28.

Câu nào dùng dấu phẩy đúng?

a)

Em thích ăn kem, xoài và sô-cô-la nhất.

b)

Em thích ăn, kem, xoài và sô-cô-la nhất.

c)

Em thích ăn kem, xoài, và sô-cô-la nhất.

29.

Dấu câu nào sau đây được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

dấu hai chấm

b)

dấu gạch ngang

c)

dấu ngoặc kép

30.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

Con có nhận ra ai không

31.

Vị trí có dấu ngoặc đơn (...) trong câu sau đây có thể đặt dấu câu nào?

Sáng hôm sau (...) Bạch Tuyết dậy, thấy bảy chú lùn, cô hoảng sợ hưng họ thân mật hỏi.

a)

Dấu hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu phẩy

32.

Dấu câu nào còn thiếu ở cuối câu sau:

"Chúng ta cần phòng tránh dịch bệnh corona như thế nào"

a)

Dấu chấm (.)

b)

Dấu phẩy (,)

c)

Dấu hỏi (?)

33.

Câu nào sau đây phải điền dấu hỏi chấm?

a)

Mẹ đi làm trưa mới về

b)

Mẹ chưa đi làm về

c)

Mẹ đi làm về chưa

d)

Mẹ chưa đi làm

34.

Dấu hai chấm thường kết hợp với những dấu nào?

a)

dấu ngoặc kép

b)

dấu gạch đầu dòng

c)

dấu chấm

35.

Câu đã đặt đúng dấu chấm than là:

a)

Ôi bông hoa mới đẹp ! Làm sao.

b)

Ôi ! Bông hoa mới đẹp làm sao.

c)

Ôi bông ! Hoa mới đẹp làm sao.

d)

Ôi bông hoa mới ! Đẹp làm sao.

36.

Tác dụng của dấu phẩy trong câu “ Hoàng hôn buông xuống, cả cánh đồng khoác lên mình vẻ đẹp yên ả lạ kì.”

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?.

b)

Ngăn cách các từ cùng loại.

c)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì?

d)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?.

37.

Dấu thích hợp điền vào chỗ trống trong câu “Khi nào bố đi công tác về □” là:

a)

Dấu chấm.

b)

Dấu chấm than.

c)

Dấu chấm hỏi.

d)

Dấu phẩy.

38.

Dấu thích hợp đặt vào chỗ trống trong câu “Bức tranh này bạn vẽ đẹp quá □” là:

a)

Dấu chấm.

b)

Dấu phẩy.

c)

Dấu hai chấm.

d)

Dấu chấm than.

39.

Dấu thích hợp điền vào ô trống trong câu “Để bảo vệ sức khỏe trong mùa dịch □ mọi người hãy cùng nhau thực hiện tốt thông điệp 5K.”

a)

Dấu chấm.

b)

Dấu phẩy.

c)

Dấu hai chấm.

d)

Dấu chấm hỏi.

40.

TÁC DỤNG CỦA DẤU ? TRONG CÂU SAU CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Lan ơi! Cậu cho tớ mượn cái bút chì được không?

a)

Để kết thúc câu kể.

b)

Để kết thúc câu hỏi.

c)

Để kết thúc câu cảm.

41.

TÁC DỤNG CỦA DẤU . TRONG CÂU SAU CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Vì ảnh hưởng bởi dịch COVID nên em phải nghỉ học.

a)

Để kết thúc câu kể.

b)

Để kết thúc câu hỏi.

c)

Để kết thúc câu cảm.

42.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

43.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

44.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

45.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

46.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

47.

Câu sau có bao nhiêu dấu gạch ngang?


"– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…"

(a)  

48.

Dấu gạch ngang có mấy tác dụng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Từ nào viết đúng chính tả?

a)

số lăm

b)

cái chăn

c)

củ ngệ

d)

gế gỗ

50.

Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

xuất xắc

b)

xuất sắc

c)

suất sắc

d)

suất xắc

51.

Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau:


Hai chú gấu đang đi cùng nhau trên một con đường thì một người bỗng nhặt được một hũ mật ong. Một chú reo lên:

-Tôi may mắn quá!

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.

d)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

52.

Trong đoạn văn dưới đây:


Tôi lại gần định ôm hôn ông, nhưng ông lấy đầu gậy ngăn tôi lại và hỏi:

- Đứa này là đứa nào? – Cụ hỏi.


Tác dụng của dấu gạch ngang thứ hai là:

a)

Đánh dẫu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dẫu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

c)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

d)

Không có đáp án đúng.

53.

Tìm dấu gạch ngang trong mẩu truyện dưới đây và nêu tác dụng của mỗi dấu.

Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya thấy bố mình - một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Anh rón rén lại gần. Ông bố vẫn mải mê với những con số : Ông đang phải kiểm tra sổ sách.

“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao !” – Pa-xcan nghĩ thầm. Trong óc chàng sinh viên trẻ tuổi chợt lóe lên một tia sáng. Anh lặng lẽ rút về phòng mình và vạch ra một sơ đồ gì đó lên giấy.

Mươi hôm sau, ông bố ngạc nhiên thấy con ôm một vật gì kỳ lạ đặt trước bàn mình.

- Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa-xcan nói.

Thì ra đó là một thứ máy tính cộng trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình cảm của người con vào việc chế tạo. Đó chính là cái máy tính đầu tiên trên thế giới, tổ tiên của những chiếc máy tính điện tử hiện đại.

Theo LÊ NGUYÊN LONG, PHẠM NGỌC TOÀN

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài chính).

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan).

c)

Đánh dấu chỗ nghỉ giữa đoạn

d)

Đánh dấu kết thúc câu.

54.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

55.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

56.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

57.

Đâu không phải là tác dụng dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu

58.

Dấu nào trong đoạn văn sau là dấu gạch ngang?

Cuốc- (1) phây- (2)rắc thét lên:

-(3) Vào ngay!

Ga-(4)vrốt nói:

-(5) Tí ti thôi!

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

59.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Anh rón rén lại gần. Ông bố vẫn mải mê với những con số: Ông đang phải kiểm sổ sách.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu hỏi

60.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

“Những dãy tính cộng hàng ngàng con số, một công việc buồn tẻ làm sao !” – Pa-xcan nghĩ thầm. Trong óc chàng sinh viên trẻ tuổi chợt lóe lên một tia sáng. Anh lặng lẽ rút về phòng mình và vạch ra một sơ đồ gì đó lên giấy.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu

61.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Mươi hôm sau, ông bố ngạc nhiên thấy con ôm một vật gì kỳ lạ đặt trước bàn mình.

- Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính - Pa-xcan nói.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu cảm

62.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

Những chú ông xây nhà - chiếc tổ to với nhiều hình lục giác - thật kiên cố.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu