Font size
WorksheetsĐẠI CƯƠNG GÓI 1
Total questions: 148
Worksheet time: 2hrs 7mins
đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử
tế bào
cơ quan
mô
căn cứ chủ yếu để coi tb là đơn vị cơ bản của sự sống là
chúng có cấu tạo phức tạp
ở tb có các đặc điẻm chủ yếu của sự sống
cấu tạo bởi nhiều bào quan
khả năng
bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống của tb
C,H,O,N
C,H,O,P
O,P,C,N
H,O,N,P
Đặc điểm cho phép xác định 1 tb của sv nhân chuẩn hay 1 sv tiền nhân
có vách tb
vlieu di truyền ttai ở dạng phức hợp của acid nucleic và protein
vlieu di truyền dc phân tách khỏi phần còn lại của tb bằng 1 rào cản bán thấm
tb di động
cấu tạo chung của tb nhân sơ
màng tb, chất tb, vùng nhân
thành tb, màng sinh chất, nhân
thành tb,tb chất, nhân
màng sinh chất,thành tb, vùng nhân
các tp bắt buộc ctao lên tb nhân sơ
mschat, vùng nhân, vỏ nhầy, tb chất
thành tb, nhân, tb chất, vỏ nhầy
mschat, tb chất vùng nhân
thành tb, tb chất, vùng nhân, roi
tb vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
colesteron
peptidoligan
xenlulozo
photpholipit và protein
chất tb của vi khuẩn k có
hệ thống nội màng,khung tế bào,bào quan có màng bao bọc
tương bào và các bào quan không có màng bao bọc
các bào quan không có màng bao bọc, tương bào
hệ thông nội màng,tương bào, bào quan có màng bao bọc
màng sinh chất của tb vi khuẩn k có
colesteron
photpholipit
lipit
protein
một số loại vkhuan gây bệnh ở người, bên ngoài thành tb còn có lớp vo nhầy giúp
dễ di chuyể
ít bị các tb bạch cầu tiêu diệt
dẽ thực hiện trao đổi chất
k bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
vai trò cơ bản của tb chất
nơi chứa đựng tất cả các ttin di truyền của tb
bảo vệ nhân
nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tb
nơi thực hiện tdc trực tiếp của tb với mtrg
tb chất ở sv nhân thực chứa
hệ thống nội màng, các chất bào quan có màng bao bọc và khung xương tb
các bào quan không có màng bao bọc
chỉ chứa riboxom và nhân tb
chứa bào tương vad nhân tb
bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tb là
bộ máy gôngi
lạp thể
ti thể
riboxom
màng sinh chất của tb ở sv nhân thực ctao bởi
protein vài photpholipit
protein và acid nucleic
photpholipit và acid nucleic
protein
cloresteron có màng sinh chất của tb
vi khuẩn
động vật
nấm
thực vật
màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
các phân tử ctao có thể di chuyển trong phạm vi màng
được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau
phải bọc xq tb
gắn kết chặt chẽ với khung tếbao
màng tb điều khiển các chất ra vào tế bào
chỉ cho các chất vào
một cách tùy ý
một cách có chọn lọc
chỉ cho các chất ra
các loại màng ở các cấu trúc khác nhau của một tb nhân chuẩn khác nhau ở chỗ
chỉ có một số màng dc ct từ ptu lưỡng cực
pp lipit chí có ở một số loại màng
mỗi loại màng đều có 1 pt protein đặc trưng
chỉ một số màng có tính bán thấm
tb của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và tb lạ nhờ
có protein thụ thể
có ''dấu chuẩn''
có khả năng trao đổi chất với mtg
có cacbonhidrat
loại pt có slg lớn nhất ở mang sinh chất là
protein
cacbonhidrat
colesteron
photpholipit
những tp không có ở tb đv
0 bào. diệp lục
màng xenlulozo, 0 bào
màng xenllulozo, diệp lục
diệp lục, không bào
tb có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhát là tb
hồng cầu
bạch cầu
biểu bì
cơ
tb có nhiều ti thể nhất
cơ tim
hồng cầu
biểu bì
xương
tb có nhièu lizoxom nhất
hồng cầu
thần kinh
bạch cầu
cơ
bào quan có kích thước nhỏ nhất
ty thể
lạp thể
trung thể
riboxom
đơn phân của protein
glucozo
nucleotit
acid amin
acid béo
trình tự sx đặc thù của các aa trong chuỗi polipeptit tạo nên protein có ctruc
bậc 1
bậc 2
bậc 4
bậc 3
các loại protein khác nhau dc pbiet bởi
slg, tphan, trật tự sxep aa
slg, tphan, trật tự sxep aa, cấu trúc KG
slg, tphan aa, cấu trúc KG
slg, trật tự sxep aa, cấu trúc KG
chức năng k có ở protein
cấu trúc
xúc tác quá trình trao đổi chất
điều hòa qtr trao đổi chất
truyền ttin di truyền
ADN là viết tắt
acid deoxyribonaleic
acid nucleic
acid nucleotit
acid ribonucleic
đơn phân của adn
aa
nucleotit
bazo nito
acid béo
nhân là ttam dkhien mọi hdd sống của tb vì
chứa NST
chứa tất cả các bào quan của tb
là nơi thực hiện trao đổi chất vớu mtrg
trao đổi chất với tb chất
nhân tb sxep trong nhóm có chức năng
phá vỡ
kiểm soát sự trao đc và tổng hợp
chuyển đổi năng lượng
nâng đỡ cử động liên lac
cấu trúc k chứa acid nucleic
lưới nội chất nhẵn
ti thể
lướin nội chất có hạt
nhân
cấu trúc lưu trữ và truyền đạt ttin di truyền
protein
ADN
mARN
rARN
cấu trúc mang và truyền đạt ttin di truyền
ADN
tARN
mARN
rARN
hạch nhân có vai trò
dkhien các hd sống của tb
nơi tích tụ tạm thời các ARN
hình thành thoi vô sắc
nơi tổng hợp protein của tb
chức năng của ADN
ctao nên riboxom là nơi tổng hợp protein
truyền ttin tới riboxom
lưu trữ, truyền đạt ttin ditruyeen
vận chuyển aa tới riboxom
plasinit kp là vật chất di truyền tối cần thiết với tb nhân sơ vì
chiểm tỉ lệ rất ít
slg nucleotit rất ít
nó dạng kép vòng
thiếu nó tb vẫn ptr bthg
vật chất di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân chuẩn là
các pt acid deoxiribonucleic
nucleoprotein
các pt acid nucleic
hệ gen
nếu xem tb là 1 thành phố hoạt động, thì nhân là
hàng rào ksoat
ttam dkhien
nhà máytạo ngl
nhà máy tạo nlg
nhân là ttam dkh mọi hd sống của tb vì
chứa NST
chứa đựnng tất cả các bào quan của tb
là nơi thự hiện trao đổi chất với mtrg
có thể lh với màng và tb chất nhowf hệ thống lưới nội sinh chất
gen là 1 đoạn ADN
mang ttin mã hóa cho 1 sp xdinh là chuỗi polipeptit hay ARN
mang ttin cấu trúc của ptu protein
mang ttin di truyền
chứa bộ 3 mã hóa aa
lõi của virus HIV
ADN
ARN
ADN, ARN
protein
sự điều hòa hd gen nhằm
tổng hợp ra protein cần
đảm bảo hd sống của tb hài hòa
ức chế tổng hợp protein lúc cần
cân bằng giữa sự cần tổng hợp và k cần tổng hợp
chức năng truyền ttin từ ADN tới riboxom và dc dùng như khuôn tổng hợp nên protein
mARN
rARN
tARN
AND
ARN có chức năng vận chuyển ttin di truyền là
ARN vận chuyển
ARN ttin
ARN riboxom
Bào quan gồm cả ADN và protein
ti thể
trung thể
NST
riboxom
chu kì tb bao gồm các pha theo ttu
G1, G2, S
S, G1, G2
G2,G1,S
G1, S, G2
ADN và NST nhân đôi ở pha
S
G1
G2
nguyên phân
tb chỉ ttai ở pha G1
CƠ TIM
THẦN KINH
HỒNG CẦU
BẠCH CẦU
thoi vô sắc xhien ở kì
đầu
giữa
sau
cuối
các NST co xoắn cực đại ở kỳ
đầu
giữa
sau
cuối
số NST trong tb ở kì giữa
2n NST kép
2n NST đơn
n NST kép
n NST đơn
số NST trong tb ở kì sau
2n NST đơn
2n NST kép
4n NST đơn
4n NST kép
số NST trong một tế bào ở kỳ cuối
2n NST đơn
2n NST kép
n NST đơn
n NST kép
tb động vật phân chia chất tế bào bằng
tạo vách ngăn ở mp XD
thắt màng tb ở giữa tb
kéo dài màng tb
tạo vách ngăn lệch 1 phía
tb thực vật phân chia chất tb bằng cách
tạo vách ngăn ở mp XD
thắt màng tb lại
kéo dài màng tb
tạo vách ngăn lệch 1 phía
từ 1tb ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp ta dc
2k tb con
2^k tb con
k/2 tb con
k-2 tb con
sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kì
đầu
giữa
sau
cuối
sự phân chia nhân thực hiện nhờ
thoi vô sắc
màng nhân
nhân con
trung thể
ở người(2n=46), số NST trong 1 tb tại kì giữa của nguyên phân là
23
46
69
92
ở người(2n=46), số NST trong 1 tb tại kì SAU của nguyên phân là
23
46
69
92
ở người(2n=46), số NST trong 1 tb tại kì CUỐI của nguyên phân là
23
46
69
92
Một loại thực vật có bộ NST lưỡng bộ là 2n=24, một tb đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tb là
24NST đơn
48NST đơn
24 NST kép
48NST kép
trong giảm phân 1, NST kép ttai ở
tất cả các kì
trung gian
đầu
sau
trong giảm phân 2, NST kép ttai ở
tất cả
giữa
sau
cuối
kq của giảm phân 1 là tạo ra 2 tb con,mỗi tb chứa
n NST đơn
2n NST đơn
nNST kép
2n NST kép
sự trao đổi chéo giữa các nst trong cặp tương đồng xảy ra vào kì
đầu 1
giữa 1
đầu 2
giữa 2
kq của qtrinh giảm phân là từ 1 tb tạon ra
2 tb con, mỗi tb có nNST
2tb con, mỗi tb có 2n NST
4 tb con mỗi tb có n NST
4 tb con mỗi tb có 2n NST
QTRINH GIẢM PHÂN DIỄN RA Ở
TB SINH DỤC
TB SINH DƯỠNG
GIAO TỬ
HỢP TỬ
HÌNH THỨC PHÂN CHIA TB Ở SV NHÂN SƠ LÀ
NHÂN ĐÔI
PHÂN ĐÔI
NGUYÊN PHÂN
GIẢM PHÂN
TINH NGUYÊN BÀO LÀ
TB SINH TRỨNG TRẢI QUA NHIỀU LẦN PHÂN BÀO NGUYÊN PHÂN
TB SINH TRỨNG TRẢI QUA NHIỀU LẦN PHÂN BÀO GIẢM PHÂN
TB SINH TINH TRẢI QUA NHIỀU LẦN PHÂN BÀO NGUYÊN PHÂN
TB SINH TINH TRẢI QUA NHIỀU LẦN PHÂN BÀO GIẢM PHÂN
HAI LẦN PHÂN BÀO SAU CÙNG CỦA QUA TRÌNH TẠO GIAO TỬ ĐỰC LÀ QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
GIẢM PHÂN
TRỰC PHÂN
GIÁN PHÂN
MỘT SỐ TINH NBAO BƯỚC VÀO GIAI ĐOẠN GIẢM PHÂN KHI NAM GIỚI
THÁNG T5 CỦA HỢP TỬ
NGAY SAU KHI SING
KHOẢNG 10T
ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN TẠO TINH NGUYÊN BÀO KÉO DÀI TỪ
TRONG HỢP TỬ ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
KHI HỢP TỬ ĐƯỢC HÌNH THÀNH ĐẾN THÁNG 5 THAI KÌ
DẬY THÌ CHO ĐẾN LÚC CHẾT
THÁNG T5 ĐẾN
TINH NGUYÊN BÀO NGỪNG PHÂN CHIA TĂNG KÍCH THƯỚC GỌI LÀ
TB1
TB2
TINH TỬ
TINH TRÙNG
TINH BÀO 1 GIẢM NHIỄM 1 TẠO
1 TB 2
1 TB 2
3 TB 2
4 TB 2
TINH BÀO 2 GIẢM NHIỄM 2 TẠO
2 TINH TỬ ĐƠN BỘI
HAI TINH TỬ LƯỠNG BỘI
BỐN TINH TỬ ĐƠN BỘI
BỐN TINH TỬ LƯỠNG BỘI
TINH BÀO 2 GIẢM NHIỄM 2 TẠO TINH TỬ ĐƠN BỘI, CÁC TÍNH TỬ NÀY SẼ PHÁT TRIỂN THÀNH
TINH TRÙNG
GIAO TỬ
HỢPN TỬ
PHÔI THAI
NOÃN NGUYÊN BÀO LÀ
TB SINH TINH TRẢI QUA NHIỀU LẦN PHÂN BÀO NGUYÊN PHÂN
TB SINH TRỨNG TRẢI QUA NHIỀU LẦN PHÂN BÀO NGUYÊN PHÂN
TB SINH TINH TRẢI QUA NHIỀU LẦN PHÂN BÀO GIẢM PHÂN
TB SINH TRỨNG TRẢI QUA NHIỀU LẦN PHÂN BÀO GIẢM PHÂN
HAI LẦN PHÂN BÀO SAU CÙNG CỦA QTR TẠO TRỨNG LÀ
TRỰC PHÂN
NGUYÊN PHÂN
GIẢM PHÂN
GIÁN PHÂN
SAU NHIỀU LẦN PHÂN BÀO, NOÃN NGUYÊN BÀO NGỪNG PHÂN CHIA TĂNG KÍCH THƯỚC ĐỂ TRỞ THÀNH
NOÃN BÀO 1
NOÃN BÀO 2
NOÃN CẦU
CỰC CẦU 2
NB 1 ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ GIAI ĐOẠN PHÔI MUỘN SAU KHI GIAI ĐOẠN THỂ KÉP CỦA
KỲ ĐẦU NPHAN
KỲ GIỮA NP
KÌ ĐẦU 1 GP
KÌ ĐẦU 2 GP
MỘT SỐ NOÃN BÀO BẮT ĐẦU PHÁT TRIỂN ĐỂ KẾT THÚC GIẢM NHIỄM 1 BƯỚC VÀO KÌ XEN KẼ VÀ KÌ GIỮA 2 KHI NỮ GIỚI
THÁNG 5 CỦA HỢP TỬ
Ở TUỔI DẬY THÌ
VỪA DC SSINH RA
KHOẢNG 10T
Ở PHỤ NỮ QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN TẠO TRỨNG KẾT THÚC KHI
NOÃN CẦU DC HÌNH THÀNH
CỰC CẦU HAI ĐC HÌNH THÀNH
PHỤ NỮ ĐẾN TUỔI TRƯỞNG THÀNH
QUÁ TRÌNH THỤ TINH XẢY RA
SAU HAI LẦN PHÂN BÀO GIẢM NHIỄM TẠO TRỨNG 4 TB ĐƠN BỘI PHÁT TRIỂN THÀNH
MỘT NOÃN CẦU THÀNH THỤC VÀ BA CỰC CẦU HAI
BỐN NOÃN CẦU THÀNH 2 THỤC
BỐN CỰC CẦU HAI
HAI NOÃN CẦU THÀNH THỤC VÀ HAI CỰC CẦU
SỰ CHẾT TB CÓ CHƯƠNG TRÌNH LÀ
SỰ CHẾT MÔ, CHẾT HOẠI
TB KHÔNG ĐƯỢC CUNG CẤP MÁU CÓ THỂ BỊ TRƯƠNG LÊN
MÀNG TB BỊ ĐỨT RÁCH DẪN ĐẾN TB VỠ TUNG RA
TB TEO LẠI, MÀNG TB VẪN CÒN NHƯNG SẦN SÙI NHÂN KẾT ĐẶC
SỰ CHẾT TB CÓ CHƯƠNG TRÌNH XẢY RA
MỘT CÁCH BÌNH THƯỜNG NHƯ MỘT PHẦN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TẾ BÀO
MỘT CÁCH BẤT THƯỜNG NHƯ MỘT PHẦN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TẾ BÀO
THƯỜNG KHÔNG BAO GIỜ XẢY RA
RẤT ÍT KHI XẢY RA
SỰ CHẾT TẾ BÀO CÓ CHƯƠNG TRÌNH HÌNH THÁI BÊN NGOÀI ĐẶC TRƯNG
MÀNG TB NHẴN
MÀNG TB SẦN SÙI LỒI RA, NHÂN TB VỠ
MÀNG TB SẦN SÙI, NHÂN GIỮ NGUYÊN HÌNH
MÀNG TB NHẴN, NHÂN VỠ
TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHUỖI POLIPEPTIT NHÓM PHOTPHAT CỦA NUCLEOTIT SẼ GẮN VÀO NU TRƯỚC Ở VỊ TRÍ
NHÓM PHOTPHAT
OXY CỦA ĐƯỜNG DEOXYRIBO
BAZO NITRIC
CACBON THỨ 3 CỦA ĐƯỜNG DEOXYRIBO
liên kết photphodieste được hình thành từ 2 nucleotit xảy ra giữa các vị trí cacbon
3' của nu trước và 5' của nu sau
1' của nu trước và 5' của nu sau
5' của nu trước và 3' của nu sau
5' của nu trước và 5' của nu sau
sự bền vững và đặc thù trong cấu trúc không gian xoắn kép của ADN được đảm bảo bởi:
các liên kết photphodieste giữa các nu trong chuỗi polynucleotit
số lượng các liên kết hydro hình thành giữa các bazo nitric của 2 mạch
liên kết giữa các bzao nitric và đường deoxyibo
sự kết hợp của ADN với protein histon trong cấu trúc của sợi nhiễm sắc
sinh vật có ARN đóng vai trò là vật chất di truyền là:
một số loại virus
vi khuẩn
virus
một số loại vi khuẩn
thông tin di truyền được mã hóa trong ADN dưới dạng
trình tự của các nu trên gen quy định trình tự các aa
trình tự các acid photphoric quy định trình tự của các nu
nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc không gian của ADN
hai mạch ADN mới được hình thành dưới tá dụng của enzim polymeraza dựa trên 2 mạch của phân tử ADN cũ theo cách
phát triển theo hướng từ 5' đến 3'
phát triển theo hướng 3' đến 5'
một mạch mới tổng hợp theo hương từ 3' đến 5', còn mạch mới kia phát triển theo hướcng từ 5' đến 3'
hai mạch mới tổng hợp theo hướng ngẫu nhiên tùy theo vị trí tác dụng của enzym
đoạn okazaki
đoạn ADN được tổng hợp 1 cách liên tục trên ADN cũ trong quá trình nhân đôi
các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn trên 1 trong 2 mạch ADN cũ trong quá trình nhân đôi
một phân tử ARN ttin được sao ra từ mạch kp là mạch gốc của gen
các đoạnARN riboxom được tổnh hợp từ các gen của nhân con
sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng:
thay đổi trình tự của các nu trên mỗi mạch của phân tử ADN, duy trì tính chất đặc trưng và ổn địng của phân tử ADN qua các thế hệ
góp phần tạo nên hiện tượng biến dị tổ hợp
đảm bảo duy trì ttin di truyền ổn định qua các thế hệ
tạo nên cấu trúc ADN khác
định nghĩa đúng nhất về gen
1 đoạn phân tử ADN mang ttin cho việc tổng hợp protein quy định tính trạng
1 đoạn phân tử ADN chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại ARN hoặc tham gia vào cơ chế diều hòa sinh tổng hợp protein
một đoạn của phân thử ADN tham gia vào cơ chế điieuf hòa sinh tổng hợp protein như gen điều hòa, gen khởi hành, gen vận hành
là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền
chức năng nàon dưới đây của ADN là không đúng
ttiep tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein
mang ttin di truyền quy định sự hình thành các tính trạng của cơ thể
nhân đôi nhằm duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
đóng vai trò quan trọng trong tiến
cấu trúc không gian của ARN có dạng
xoắn đơn tạo nên 1 mạch polybonucleotit
xoắn kép tạo bởi 2 mạch polybonucleotit
có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tùy theo mỗi loại ARN
mạch thẳng
sự hình thành chuỗi polybonucleotit được thực hiệnn theo cách sau
Nhóm HO- ở vị trí 3' của ribonucleotit sau gắn nhóm photphat ở vị trí 5' của ribonucleotit trước
phát triển chuỗi polybonucleotit từ 5' đến 3' hoặc ngược lại 1 cách ngẫu nhiên
phát triển chuỗi polybonucleotit từ đầu 3' đến 5'
Nhóm HO- ở vị trí 3' của ribonucleotit trước gắn nhóm photphat ở vị trí 5' của ribonucleotit sau
sự tổng hợpn ARN được thực hiện
theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch gen
theo nguyên tắc bổ sung và chỉ trên 1 mạch của gen
trong nhân đôi đối với mARN, mARN được tổng hợp ở các phần còn lại của nhân và tARN được tổng hợp tại ti thể
trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzym polimeraza đã di chuyển theo chiều
từ 3' đến 5'
từ 5' đến 3'
chiều ngẫu nhiên
từ gen tiến ra 2 phía
phân tử mARN được sao ra từ mạch mag mã gốc của gen được gọi là
bộ ba mã sao
bản mã gốc
bộ ba mã gốc
bản mã sao
các rARN được tổng hợp chủ yếu ở
riboxom
hạch nhân
ty thể là lạp thể
trung thể
sự giống nhau trong cấu trúc của ADN và ARN là
mỗi đơn phân đc kiến tạo bởi 1 phân tử H3PO4, 1 đường Cacbon và bzao nitric
đều có các loại bazo nitric A, U, T, G, X trong cấu trúc của các đơn phân
cấu trúc không gian xoắn kép
trong cấu trúc của các đơn phân có đường ribo
tính chất kp tính chất của mã di truyền là
phổ biến
bảo tồn
đặc hiệu
thoái hóa
mã di truyền của mARN được đọc theo
1 chiều từ 3' đến 5'
hai chiều tùy theo vị trí xúc tác của enzym
một chiều từ 5' đến 3'
chiều ứng với vị trí tiếp xúc của riboxom với mARN
thoái hóa mã là hiện tượng
một bộ ba mã hóa cho nhiều aa
các bộ ba bằm nối tiếp nhau trên gen mà k gối nhau
các bộ ba có thể bị đột biến gen để hình thành bộ ba mã mới
nhiều mã bộ ba mã hóa cho cùng 1 aa
trong và sau quá trình giải mã di truyền, riboxom sẽ
trở lại dạng rARN sau khi hoàn thành tổng hợp protein
tách thành 2 tiểu phản sau khi hoàn thành giải mã
bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mà UAG
Trượt từ đầu 3' đến 5' trên
TÍNH TRẠNG LÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM
KHÁC BIỆT VỀ KIỂU HÌNH GIỮA CÁC CÁ THỂ SINH VẬT
VÀ CÁC ĐẶC TÍNH SINH VẬT
VỀ HÌNH THÁI CẤU TẠO RIÊNG BIỆT CỦA CƠ THỂ SINH VẬT
VỀ SINH LÝ, SINH HÓA, DI TRUYỀN CỦA SINH
TÍNH TRẠNG TRỘI LÀ NHỮNG TÍNH TRANG BIỂU HIỆN Ở CƠ THỂ MANG KIỂU GEN
ĐỒNG HỢP
ĐỒNG HỢP TRỘI
ĐỒNG HỢP TRỘI VÀ DỊ HỢP
DỊ HỢP
TÍNH TRẠNG LẶN LÀ NHỮNG TÍNH TRẠNG KHÔNG BIỂU HIỆN Ở CƠTHE
DỊ HỢP
ĐỒNG HỢP
F1
LAI
TÍNH TRẠNG TƯƠNG PHẢN LÀ CÁCH BIỂU HIỆN
GIỐNG NHAU CỦA MỘT TÍNH TRẠNG
GIỐNG NHAU CỦA NHIỀU TÍNH TRẠNG
KHÁC NHAU CỦA MỘT TÍNH TRẠNG
KHÁC NHAU CỦA NHIỀU TÍNH TRẠNG
KIỂU GEN LÀ TỔ HỢP CÁC GEN
TRÊN NST CỦA TB SINHN DƯỠNG
TRÊN NST THƯỜNG CỦA TB SINH DƯỠNG
TRÊN NST GIỚI TÍNH CỦA TB SINH DƯỠNG
TRONG TB CỦA CƠ THỂ SINH VẬT
KIỂU HÌNH LÀ
TỔ HỢP TOÀN BỘ CÁC TÍNH TRẠNG ĐẶC TÍNH CỦA CƠ THỂ
DO KIỂU GEN QUY ĐỊNH, KHÔNG CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ KHÁC
KẾT QUẢ CỦA SỰ TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
SỰ BIỂU HIỆN RA BÊN NGOÀI CỦA KIỂU GEN
THỂ ĐỒNG HỢP LA CƠ THỂ MANG
2 ALEN GIỐNG NHAU CỦA CÙNG 1 GEN
2 HOẶC NHIỀU ALEN GIỐNG NHAU CỦA CÙNG 1 GEN
NHIỀU ALEN GIỐNG NHAU CỦA CÙNG 1 GEN
2 HOẶC NHIỀU ALEN KHÁC NHAU CỦA CÙNG 1 GEN
THỂ DỊ HỢP LA CƠ THỂ MANG
2 ALEN GIỐNG NHAU CỦA CÙNG 1 GEN
2 HOẶC NHIỀU ALEN GIỐNG NHAU CỦA CÙNG 1 GEN
NHIỀU ALEN GIỐNG NHAU CỦA CÙNG 1 GEN
2 HOẶC NHIỀU ALEN KHÁC NHAU CỦA CÙNG 1 GEN
ALEN LÀ
BIỂU HIỆN CỦA GEN
CÁC GEN KHÁC BBIỆTTRONG TRÌNH TỰ NUCLEOTIT
CÁC GEN ĐƯỢC PHÁT SINH DO ĐỘT BIẾN
MỘT TRONG CÁC TRẠNG THÁI KHÁC NHAU CỦA CÙNG 1GEN
ĐIỂM ĐỘC ĐÁO TRONG NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN MENDEN
CHỌN BỐ MẸ THUẦN CHỦNG ĐEM LAI
ĐÃ TÁCH TỪNG CẶP TÍNH TRẠNG, THEO DÕI SỰ THỂ HIỆN TỪNG CẶP TÍNH TRẠNG ĐÓ QUA CÁC THẾ HỆ LAI SỬ DỤNG LÍ THUYẾT
LAI TỪ MỘT ĐẾN NHIỀU CẶP TÍNH TRẠNG
SỬ DỤNG LAI PHÂN TÍCH ĐỂ KIỂUM TRA KẾT QUẢ
ĐỂ BIẾT CHÍNH XÁC KIỂU GEN CỦA 1 CÁ THỂ CÓ KIỂU HÌNH TRỘI CÓ THỂ CĂN CỨ VÀO KẾT QUẢ CỦA
LAI PHÂN TÍCH
LAI THUẬN NGHỊCH
THỤ PHẤN Ở THỰC VẬT
LAI GẦN
TRƯỜNG HỢP CÁC GEN KHÔNG ALEN KHI CÙNG HIỆN DIỆN TRONG MỘT KIỂU GEN SẼ TẠO KIỂU HÌNH RIÊNG LÀ TƯƠNG TÁC
ÁT CHẾ
CỘNG GỘP
ĐỒNG TRỘI
BỔ TRỢ
TRƯỜNG HỢP MỖI GEN CÙNG LOẠI ĐỀU GÓP PHẦN NHƯ NHAU VÀO SỰ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG LÀ TƯƠNG TÁC
CỘNG GỘP
BỔ TRỢ
ÁT CHẾ
ĐỒNG
bằng chứng của sự lk gen
hai gen cùng tồn tại trong 1 giao tử
một gen đã cho liên quan đến 1 kiểu hình đặc trưng
một gen ảnh hưởng đến 2 tính trạng
các gen không phân ly trong giảm phân
sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
khôi phục lại hiểu hình giống bố mẹ
hình thành các ttrang chưa có ở bố mẹ
tạo ra nhiều biến dị tổ
số nhóm gen lk ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài
NST trong bộ đơn bội n của loài
NST lưỡng bội của loài
giao tử của loài
nhận định nào sau đây dứng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn
các gen quy định các tính trạng nằm trên 1 NST
làm hạn chế biến dị tổ hợp
luôn duy trì các nhóm gen có lk quý
làm xuất hiện các biến dị tổ hơp
hoán vị gen tthường <50% vì
các gen trên 1NST có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy ra chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 cromatit cùng nguồn gốc ở kì đầu 1 giảm phân
các gen trong tb phần lớn di truyền độc lập hoặc lk gen hoàn toàn
chỉ có các den ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc ở giới lloài cá thể
nhận định KHÔNG ĐÚNG với đk xảy ra hoán vị gen
hoán vị gen chỉ xảy ra ở cơ thể có kiểu gen dị hợp tử
tùy sinh vật, giới tính
có sự tiếp hợp và tra0 đổi
tùy khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí
hiện tượng HVG làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
đời lai luôn xh một số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ
giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tính tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành kiểu hình
trong cơ thể co thể đạt tần số hoán vị gen tới 50%
trong cặp NST gtinh XY vùng không tương đồng chứa các gen
alen
tồn tại thành từng cặp tương ứng
di truyền tương tự như các gen nằm trên NST thường
đặc trưng cho từng nst
trong cặp nst gtinh XY vùng tương đồng chứa các gen di truyền
tương tự như các gen nằm trên nst thường
thẳng
chéo
theo dòng mẹ
biến dị ttổ hợp có đặc điểm
phát sinhh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ
kp là nglieu của tiến hóa
không làm xuất hiện kiểu hình mới
chỉ xuất hiện trong quần thể tự
Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn
một cặp nst nào đó tự nhân đôi nhưng 0 phân ly
tất cả cặp nst tự nhân đôi nhưng có 1 số cặp nst k phân ly
tất cả cặp nst tự nhân đôi nhưng k phân ly
trong chọn giống cây, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là
NMU
5-BU
CONSIXIN
EMS
CƠ CHẾ CỦA ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI
THỤ TINH CÁC GIAO TỬ BẤT THƯỜNG
SỰ THU TINH KÉP HOẶC XÂM NHẬP CỦA TB CỰC
KHÔNG PHÂN LY NST TRONG GIẢM PHÂN
DO RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP
CƠ CHẾ CỦA ĐỘT BIẾN ĐA BỘI
KHÔNG PHÂN LY NST TRONG GIẢM PHÂN
THỤ TINH CỦA CÁC GIAO TỬ BẤT THƯỜNG
THẤT LẠC NST
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP
PHÁT BIỂU NÀO ĐÚNG KHI NÓI VỀ ĐỘT BIẾN GEN
TẤT CẢ ĐỘT BIẾN GEN ĐỀU CÓ HẠI
ĐỘT BIẾN GEN LAD NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG CẤU TRÚC GEN
CÓ NHIỀU DẠNG ĐỘT BIẾN ĐIỂM
TẤT CẢ ĐỘT BIẾN GEN ĐỀU BIỂU HIỆN NGAY THÀNH KIỂU HÌNH
ĐỘT BIẾN GEN LẶN BIỂU HIỆN KIỂU HÌNH
KHI Ở TRẠNG THÁI DỊ HỢP TỬ VÀ ĐỒNG HỢP TỬ
SAU HAI THẾ HỆ KỂ TỪ KHI XẢY RA ĐB
NGAY KHI CƠ THỂ MANG ĐỘT BIẾN
KHI Ở TRẠNG THÁI ĐỒNG HỢP TỬ
ĐB SLG NST LÀ SỰ BIẾN ĐỔI SLG NST CÓ LQUAN TỚI
1 HOẶC 1 SỐ HAY TOÀN BỘ CẶP NST
1 HOẶC MỘT SỐ CẶP NST
TOÀN BỘ CÁC CẶP NST
MỘT SỐ CẶP NST
ĐẶC ĐIỂM KHÔNG ĐÚNG VỚI SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
CÓ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CAO VỚI SỰ THAY ĐỔI CỦA ĐK MÔI TRG
CÁ THỂ CÓ THỂ SỐNG ĐỘC LẬP, ĐƠN LẺ VẪN SS BTHG
ĐẢM BẢO SỰ ỔN ĐỊNH VỀ MẶT DI TRUYỀN QUA CÁC THẾ HỆ CƠ THỂ
TẠO RA SLG LỚN CON CHÁU TRONG TG NGẮN
SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT DỰA TRÊN HÌNH THỨC PHÂN BÀO NÀO
TRỰC PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
GIẢM PHÂN VÀ NGUYÊN PHÂN
TRỰC, GIẢM, NGUYÊN
TRỰC PHÂN, NGUYÊN PHÂN
CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN NÀO CHỈ CÓ Ở ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
PHÂN ĐÔI, NẢY CHỒI
PHÂN MẢNG NẢY CHỒI
TRINH SINH PHÂN MẢNH
NẢY CHỒI PHÂN MẢNH
HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH NÀO Ở ĐỘNG VẬT DIỄN RA ĐƠN GIẢN NHẤT
NẢY CHỒI
PHÂN ĐÔI
TRINH SINH
PHÂN MẢNH
TRINH SẢN LÀ HTHUC SSAN
SS RA CON CÁI K CÓ KHẢ NĂNG SS
XẢY RA Ở ĐV BẬC THẤP
K CẦN SỰ TGIA CỦA GTU ĐỰC
NHỮNG ĐỘNG VẬT NÀO SAU ĐÂY THỤ TINH NGOÀI
CÁ KIẾM, ẾCH ĐỒNG
ẾCH ĐỒNG, BỒ CÂU
CÁ CHÉP, ẾCH ĐỒNG
HÌNH THỨC SINH SẢN NÀO CÓ SỰ TỔ HỢP CHẤT DI TRUYỀN
PHÂN ĐÔI
TRINH SINH
VO TÍNH
HỮU TÍNH
