wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thuong

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Các bệnh máu khó đông, mù màu ở người di truyền liên kết với giới tính được phát hiện bằng phương pháp:

a)

Con sinh đôi.

b)

Gia hệ.

c)

Tế bào học.

d)

Di truyền phân tử.

2.

Phương pháp nghiên cứu gia hệ không phát hiện được:

a)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

d)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

3.

Sự di truyền phenotype trong di truyền liên kết với giới tính có đặc điểm:

a)

Tỉ lệ phân bố đều hoặc không đều ở hai giới tính.

b)

Tỉ lệ phân bố luôn đồng đều ở hai giới tính.

c)

Phenotype chỉ biểu hiện ở một giới tính.

d)

Tỉ lệ phân bố luôn không đồng đều ở hai giới tính.

4.

Phenotype của một cơ thể phụ thuộc vào:

a)

Điều kiện môi trường sống.

b)

Kiểu gen và môi trường.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gen do bố mẹ di truyền.

5.

Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền:

a)

Thẳng theo bố.

b)

Chéo giới tính.

c)

Độc lập với giới tính.

d)

Theo dòng mẹ.

6.

Đặc điểm không phải của nhóm bệnh di truyền đa nhân tố:

a)

Bệnh chỉ biểu hiện khi vượt qua "ngưỡng bệnh".

b)

Có thể tính toán được xác suất người mắc bệnh, người mang gen qua điều tra gia hệ.

c)

Có tính đa dạng về lâm sàng vì bệnh biểu hiện từ nhẹ đến nặng theo đường phân phối chuẩn.

d)

Bệnh biểu hiện có tính chất biến thiên liên tục do chịu ảnh hưởng của môi trường.

7.

Sự biểu hiện trên lâm sàng của các tính trạng di truyền theo quy luật đơn gen có tính chất:

a)

Biến thiên lớn.

b)

Biến thiên liên tục.

c)

Khó xác định.

d)

Đồng nhất.

8.

Đặc điểm không gặp ở quy luật di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X:

a)

Bố mẹ có vai trò khác nhau trong sự di truyền cho con.

b)

Con gái có thể nhận gen bệnh từ cả bố hoặc mẹ.

c)

Con trai nhận gen bệnh từ bố.

d)

Con trai nhận gen bệnh từ mẹ.

9.

Đặc điểm không phải của bệnh di truyền theo quy luật alen trội trên nhiễm sắc thể thường :

a)

Có sự gián đoạn giữa các thế hệ.

b)

Tần suất mắc bệnh của nam và nữ là ngang nhau.

c)

Người bệnh có ít nhất một trong hai bố mẹ phải bị bệnh.

d)

Bệnh biểu hiện muộn.

10.

Đặc điểm không có ở các gen di truyền liên kết nhiễm sắc thể Y một phần:

a)

Các gen nằm ở vùng đầu mút của các nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Các gen nằm trên nhiễm sắc thể Y và có vùng tương ứng trên nhiễm sắc thể X.

c)

Các gen nằm trên nhiễm sắc thể Y và không có vùng tương ứng trên nhiễm sắc thể X.

d)

Gen bệnh của bố chỉ di truyền cho con trai.

11.

Tính trạng khi biểu hiện bị ảnh hưởng bởi giới tính ở người là:

a)

Hói đầu.

b)

Máu khó đông.

c)

Có túm lông ở tai.

d)

Phenylceton niệu.

12.

Tính trạng bị ảnh hưởng bởi giới tính khác tính trạng liên kết với giới tính ở đặc điểm:

a)

Bố và mẹ có vai trò di truyền khác nhau với thế hệ con.

b)

Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

d)

Sự biểu hiện tính trạng ở hai giới khác nhau.

13.

Tính trạng bị hạn chế bởi giới tính khác tính trạng liên kết với giới tính ở đặc điểm:

a)

Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới, không thấy ở giới còn lại.

b)

Tính trạng biểu hiện với mức độ khác nhau ở hai giới.

c)

Tính trạng biểu hiện trội hoặc lặn khác nhau ở hai giới.

d)

Là các tính trạng thường của cơ thể.

14.

Đối tượng có mức độ giống nhau nhất về nếp vân da:

a)

Sinh đôi hai hợp tử.

b)

Anh em ruột.

c)

Bố, mẹ - con.

d)

Vợ - chồng.

15.

Một loại bệnh có tỉ lệ mắc ở nam và nữ khác nhau không phải do:

a)

Bệnh có hiệu quả ngưỡng bệnh khác nhau ở nam và nữ.

b)

Gen bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

Vai trò của hormone giới tính ảnh hưởng đến sự hình thành tính trạng.

d)

Đột biến có tính chất gián đoạn.

16.

Nguyên nhân chủ yếu gây chậm phát triển trí tuệ do:

a)

Đột biến gen.

b)

Bất thường nhiễm sắc thể.

c)

Chấn thương ở não do các yếu tố khách quan.

d)

Di truyền đa nhân tố.

17.

Đặc điểm của quy luật di truyền đa gen:

a)

Có thể tính toán được tần số của genotype.

b)

Có thể tính toán được tần số của phenotype.

c)

Là di truyền đơn giản theo hệ thức.

18.

Bệnh có tính chất di truyền theo quy luật alen lặn trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Hội chứng Marfan.

b)

Chứng loạn sản sụn.

c)

Bạch tạng.

d)

U xơ thần kinh.

19.

Loại vân tay hay gặp nhất ở người bình thường là:

a)

Vân móc.

b)

Vân móc và vân vòng.

c)

Vân móc và vân cung.

d)

Vân cung .

20.

Trên gia hệ, các bệnh di truyền ty thể có đặc điểm:

a)

Bệnh biểu hiện liên tục qua các thế hệ.

b)

Tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ là ngang nhau.

c)

Bệnh luôn do mẹ truyền.

d)

Tỷ lệ mắc bệnh cao.

21.

Sinh đôi khác trứng là sự kết hợp giữa:

a)

1 trứng và 1 tinh trùng hình thành 1 hợp tử.

b)

1 trứng và 1 tinh trùng hình thành 2 hợp tử.

c)

1 trứng và 2 tinh trùng hình thành 2 hợp tử.

d)

2 trứng và 2 tinh trùng hình thành 2 hợp tử.

22.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Cả bố và mẹ bị bệnh vẫn có khả năng sinh con lành.

b)

Bố bệnh, mẹ bệnh không sinh con lành.

c)

Con bị bệnh thì cả hai bố mẹ đều bị bệnh.

d)

Con bị bệnh có thể cả hai bố mẹ lành.

23.

Gen quy định hội chứng Marfan ở người nằm trên nhiễm sắc thể số:

a)

4.

b)

14.

c)

5.

d)

15.

24.

Gen quy định hội chứng u sợi thần kinh ở người nằm trên nhiễm sắc thể số:

a)

5.

b)

15.

c)

7.

d)

17.

25.

Nhóm bệnh di truyền theo quy luật di truyền đa nhân tố là:

a)

Tật dính ngón, thừa ngón và ngắn ngón.

b)

Chậm phát triển trí tuệ, đái tháo đường, tật nứt đốt sống.

c)

Tật nhiều lông ở vành tai, bệnh dày sừng lòng bàn tay, da vảy cá nặng.

d)

Hội chứng Marfan, bệnh cận thị, bệnh u sơ thần kinh.

26.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể X là:

a)

Nam và nữ đều có khả năng mắc bệnh như nhau.

b)

Phụ nữ dị hợp tử về gen bệnh có thể có kiểu hình bình thường.

c)

Mẹ bị bệnh chỉ truyền bệnh cho con gái.

d)

Trong quần thể tần suất mắc bệnh của phụ nữ gấp đôi nam giới.

27.

Đặc điểm không phải của quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể X là:

a)

Mẹ bị bệnh di truyền cho cả con trai và con gái.

b)

Bố bị bệnh chỉ di truyền cho con trai.

c)

Nữ dị hợp tử gen bệnh thường biểu hiện nhẹ hơn nam giới bị bệnh.

d)

Bệnh gặp ở cả nam và nữ.

28.

Nhóm bệnh thuộc quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể X:

a)

Loạn dưỡng cơ, suy tuỷ xương, ưa chảy máu.

b)

Còi xương gia đình kháng vitamin D, mù màu, máu khó đông.

c)

Dày sừng lòng bàn tay, da vảy cá, điếc di truyền.

d)

Bạch tạng, Tay-Sachs, galactose huyết.

29.

Bố nhóm máu O, mẹ nhóm máu AB, con có thể có nhóm máu:

a)

A, O.

b)

A, B.

c)

O, AB.

d)

A, B, AB, O.

30.

Người Rh+ truyền máu cho người Rh- nguy hiểm nhất khi truyền máu:

a)

Lần 1.

b)

Lần 2.

c)

Lần 3.

d)

Lúc nào cũng nguy hiểm.

31.

Quy luật di truyền tính trạng trí tuệ của người:

a)

Đa gen.

b)

Đơn gen.

c)

Nhiều alen.

d)

Hai alen.

32.

Tính trạng di truyền theo quy luật di truyền đa nhân tố có đặc điểm:

a)

Bị kiểm soát bởi nhiều locus gen khác nhau.

b)

Không đo lường được.

c)

Có thể tính toán được khả năng mắc bệnh của các thành viên trong gia hệ.

d)

Do một gen quy định.

33.

Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY có tính chất di truyền:

a)

Chéo.

b)

Thẳng.

c)

Như các gen trên nhiễm sắc thể thường.

d)

Theo dòng mẹ.

34.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Bố mẹ lành không sinh con bệnh.

b)

Bố mẹ lành vẫn có khả năng sinh con bệnh.

c)

Bố mẹ bệnh không sinh được con lành.

d)

Bố mẹ bệnh sinh con 50% lành, 50% bệnh.

35.

Tính chất biểu hiện của bệnh di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Biến thiên liên tục.

b)

Có tính "tương đối đồng nhất" về các triệu chứng lâm sàng.

c)

Bệnh thường xuất hiện sớm ở tuổi thiếu nhi.

d)

Tính biến thiên lớn trong biểu hiện lâm sàng.

36.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Người lành trong gia hệ không sinh con bệnh.

b)

Vai trò di truyền của bố mẹ ngang nhau.

c)

Biểu hiện của bệnh thường xuất hiện muộn.

d)

Tính biến thiên lớn trong biểu hiện lâm sàng.

37.

Đặc điểm của quy luật di truyền đơn gen:

a)

Giống di truyền Mendel.

b)

Các gen chịu sự ảnh hưởng của môi trường.

c)

Mỗi gen có một tác động nhỏ lên sự biểu hiện của tính trạng.

d)

Tính trạng có sự biến thiên liên tục tạo thành đường phân phối chuẩn.

38.

Nghiên cứu gia hệ không cho phép chúng ta xác định tính trạng:

a)

Liên kết giới tính hay không liên kết giới tính.

b)

Trội hay lặn.

c)

Do 1 hay nhiều gen quy định.

d)

Hệ số di truyền cao hay thấp.

39.

Cho các bệnh sau: (1) Bạch tạng, (2) Pheniceton niệu, (3) Parkinson, (4) Huntington, (5) Galactose huyết. Nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh là:

a)

(1), (2), (3).

b)

(1), (3), (4).

c)

(1), (2), (5).

d)

(1), (4), (5).

40.

Bệnh di truyền do gen trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định không có đặc điểm:

a)

Gen bệnh chỉ truyền từ bố sang con trai.

b)

Trong gia hệ tất cả nam giới đều bị bệnh.

c)

Trong gia hệ chỉ có nam giới có quan hệ huyết thống với nhau bị bệnh.

d)

Ít phổ biến do số lượng gen nằm trên nhiễm sắc thể Y không nhiều.

41.

Các bệnh liên quan đến ty thể thường di truyền theo mẹ vì:

a)

Mẹ di truyền tình trạng hoặc bệnh cho cả con trai và con gái.

b)

Trong hợp tử chỉ có ty thể của trứng.

c)

Trong hợp tử tỷ lệ của trứng lớn hơn nhiều ty thể của tinh trùng.

d)

ADN ty thể của mẹ dễ bị đột biến hơn ADN ty thể của bố.

42.

Đặc điểm không phải của gen gây bệnh di truyền liên kết với giới tính là:

a)

Thuộc cùng một locus trên nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Quy định tính trạng thường.

c)

Quy định giới tính.

d)

Quy định tính trạng bị ảnh hưởng bởi giới tính.

43.

Khi ông ngoại có bệnh di truyền bệnh cho cháu trai ngoại thì gọi là di truyền:

a)

Chéo.

b)

Ngang.

c)

Thẳng.

d)

Nghiêng.

44.

Trường hợp ông nội có bệnh di truyền bệnh cho cháu trai nội thì gọi là di truyền:

a)

Chéo.

b)

Ngang.

c)

Thẳng.

d)

Nghiêng.

45.

Trường hợp người đàn ông bị bệnh có các cháu trai là con của chị gái hoặc em gái bị bệnh giống mình được gọi là sự di truyền:

a)

Chéo.

b)

Ngang.

c)

Thẳng.

d)

Nghiêng.

46.

Đặc điểm không phải của quy luật di truyền gen trội liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X:

a)

Phụ nữ bị bệnh sẽ di truyền cho cả con trai và con gái.

b)

Phụ nữ bị bệnh chỉ di truyền bệnh cho con trai.

c)

Nam giới bị bệnh chỉ di truyền bệnh cho con gái.

d)

Phụ nữ dị hợp tử gen bệnh thường biểu hiện nhẹ hơn ở nam giới.

47.

Trong quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể thường, các tính trạng có đặc điểm:

a)

Di truyền chéo.

b)

Di truyền thẳng.

c)

Di truyền ngang.

d)

Di truyền nghiêng.

48.

Một bệnh do gen nằm trong ty thể quy định, nếu bố bị bệnh thì:

a)

Di truyền cho cả con trai và con gái.

b)

Không di truyền được cho con trai và con gái.

c)

Chỉ di truyền cho con trai.

d)

Chỉ di truyền cho con gái.

49.

Tính chất kháng nguyên, kháng thể của hệ nhóm máu ABO ở người được xác định do:

a)

2 alen.

b)

3 alen.

c)

Nhiều alen.

d)

1 alen.

50.

Tính chất biểu hiện của các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền đa gen là:

a)

Biến thiên lớn.

b)

Biến thiên liên tục.

c)

Tương đối đồng nhất.

d)

Đồng nhất.

51.

Đặc điểm không phải của bệnh di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Bệnh được truyền trực tiếp từ bố mẹ sang con.

b)

Tính biến thiên lớn trong biểu hiện lâm sàng.

c)

Bệnh thường xuất hiện sớm ở tuổi thiếu nhi.

d)

Tần suất mắc bệnh của nam và nữ là ngang nhau.

52.

Các bệnh di truyền do gen lặn nằm ở nhiễm sắc thể giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam giới:

a)

Dễ mẫn cảm với bệnh.

b)

Chỉ mang 1 nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

Chỉ mang 1 nhiễm sắc thể giới tính Y.

d)

Dễ xảy ra đột biến.

53.

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Bệnh phenylxeton niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Down. (5) Hội chứng Turner. (6) Bệnh máu khó đông. Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

a)

(2), (3), (4), (6).

b)

(3), (4), (5), (6).

c)

(1), (2), (5).

d)

(1), (2), (4), (6).

54.

Vùng không tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY chứa các gen:

a)

Đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

Alen với nhau.

c)

Di truyền như các gen trên nhiễm sắc thể thường.

d)

Tồn tại thành từng cặp tương ứng.

55.

Bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Bố và mẹ có kiểu hình bình thường sinh ra đứa con bị bạch tạng. Đặc điểm về kiểu gen của bố mẹ là:

a)

Một người đồng hợp lặn, một người dị hợp.

b)

Một người dị hợp, một người đồng hợp trội.

c)

Đều là thể đồng hợp.

d)

Đều là thể dị hợp.

56.

Đặc điểm không đúng khi nói về hệ nhóm máu ABO ở người là:

a)

Do các gen thuộc cùng một locus trên nhiễm sắc thể quy định.

b)

Có thể xác định được nhóm máu có thể của con khi biết kiểu nhóm máu của bố mẹ.

c)

Kháng nguyên ABO chỉ có trên bề mặt hồng cầu.

d)

Kháng thể của hệ nhóm máu ABO là kháng thể tự nhiên trong huyết thanh.

57.

Trường hợp bố bị bệnh kết hôn với mẹ lành sinh ra các con trai lành, các con gái bị bệnh thì bệnh đó di truyền theo quy luật:

a)

Alen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Alen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Alen lặn trên nhiễm sắc thể X.

d)

Alen trội trên nhiễm sắc thể X.

58.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X là:

a)

Nam giới bị bệnh nhiều hơn nữ giới.

b)

Bố bị bệnh truyền gen bệnh cho cả con gái và con trai.

c)

Di truyền ngang.

d)

Kết hôn cận huyết không ảnh hưởng đến tần suất mắc bệnh.

59.

Đặc điểm không phải của quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Nam giới thường bị bệnh nhiều hơn nữ giới.

b)

Bố mẹ đều lành vẫn có thể sinh con bệnh.

c)

Di truyền gián đoạn.

d)

Kết hôn cận huyết sẽ làm tăng tỉ lệ mắc bệnh.

60.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X là:

a)

Bố bệnh, mẹ lành sinh con trai và con gái lành.

b)

Bố bệnh, mẹ lành sinh con trai lành, con gái bị bệnh.

c)

Bố bệnh, mẹ lành sinh con trai và con gái bị bệnh.

d)

Bố lành, mẹ lành nhưng có thể sinh 25% con trai bị bệnh.

61.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X là:

a)

Bố bệnh, mẹ lành sinh con trai và con gái lành.

b)

Bố bệnh, mẹ lành sinh con trai lành, con gái bị bệnh.

c)

Bố bệnh, mẹ lành sinh con trai bị bệnh, con gái lành.

d)

Bố lành, mẹ bệnh sinh 50% các con lành, 50% các con bị bệnh.

62.

Tần suất các bệnh di truyền theo quy luật alen trội trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Phụ nữ thường mắc bệnh cao gấp đôi nam giới.

b)

Phụ nữ và nam giới mắc bệnh như nhau.

c)

Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới.

d)

Bị ảnh hưởng bởi kết hôn cận huyết.

63.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể X là:

a)

Bệnh gặp nhiều ở nam hơn nữ.

b)

Tần suất phụ nữ và nam giới mắc bệnh như nhau.

c)

Phụ nữ thường bị bệnh nhiều gấp đôi nam giới.

d)

Tần suất mắc bệnh bị ảnh hưởng bởi kết hôn cận huyết.

64.

Đặc điểm không phải của quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X là:

a)

Nữ dị hợp tử gen bệnh thường biểu hiện nhẹ hơn ở nam giới.

b)

Bệnh gặp nhiều ở nam hơn nữ.

c)

Phụ nữ bị bệnh di truyền cho cả con trai và gái.

d)

Nam giới bị bệnh chỉ truyền cho con gái.

65.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X:

a)

Bệnh gặp nhiều ở nam hơn nữ.

b)

Phụ nữ và nam giới mắc bệnh như nhau.

c)

Phụ nữ bị bệnh cao gấp đôi nam giới.

d)

Kết hôn cận huyết không ảnh hưởng đến tần số mắc bệnh.

66.

Bệnh di truyền theo quy luật alen lặn trên nhiễm sắc thể thường không có đặc điểm:

a)

Bệnh thường xuất hiện ở tuổi thiếu nhi.

b)

Có "hiệu quả ngưỡng bệnh".

c)

Tương đối đồng nhất về các triệu chứng lâm sàng.

d)

Thường là các bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh.

67.

Đặc điểm của quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Di truyền ngang.

b)

Di truyền thẳng.

c)

Di truyền liên tục.

d)

Di truyền chéo.

68.

Hình thức di truyền không có ở quy luật di truyền liên kết với giới tính là:

a)

Di truyền ngang.

b)

Di truyền thẳng.

c)

Di truyền nghiêng.

d)

Di truyền chéo.

69.

Đặc điểm không có ở quy luật di truyền nhiều alen:

a)

Tính trạng do một gen quy định.

b)

Có thể tính toán được tần số kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

c)

Locus gen có nhiều alen.

d)

Quần thể luôn có 3 loại kiểu gen.

70.

Đặc điểm không phải của quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Bố bệnh, mẹ bệnh vẫn có khả năng sinh con lành.

b)

Bố bệnh, mẹ bệnh, không sinh con lành.

c)

Bố lành, mẹ lành thì không sinh con bệnh.

71.

Đặc điểm không có ở bệnh di truyền theo quy luật alen lặn trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

Di truyền gián đoạn.

b)

Xuất hiện muộn.

c)

Người bệnh thường là con của bố mẹ có bề ngoài bình thường.

d)

Vai trò di truyền của bố mẹ ngang nhau.

72.

Các bệnh di truyền đa nhân tố không có đặc điểm:

a)

Đa dạng lâm sàng.

b)

Có “hiệu quả ngưỡng bệnh”.

c)

Chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.

d)

Có thể tính toán được tần số mắc bệnh của quần thể.

73.

Phương pháp nghiên cứu gia hệ không xác định được một tính trạng:

a)

Thuộc nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Trội hay lặn.

c)

Do một hay nhiều gen quy định.

d)

Có hệ số di truyền cao hay thấp.

74.

Nhiễm sắc thể giới tính ở người không có đặc điểm:

a)

Chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.

b)

Chỉ có trong các tế bào sinh dục.

c)

Tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

d)

Chứa các gen quy định giới tính và các gen quy định tính trạng khác.

75.

Đặc điểm không phải của quy luật di truyền đơn gen:

a)

Các gen chịu ảnh hưởng của môi trường.

b)

Kiểu hình của cá thể chỉ do hai alen của một gen tạo thành.

c)

Giống di truyền Mendel.

d)

Có thể tính toán được tần số mắc bệnh của từng gia đình và cả quần thể.

76.

Đặc điểm không phải của quy luật di truyền đơn gen:

a)

Là “di truyền đơn giản theo hệ thức”.

b)

Có thể tính toán được tần số mắc bệnh của từng gia đình và cả quần thể.

c)

Mỗi gen có một tác động nhỏ trong sự biểu hiện chung của tính trạng.

d)

Kiểu hình của cá thể chỉ do hai alen của một gen tạo thành.

77.

Đặc điểm di truyền không phải của hội chứng Marfan:

a)

Gen gây bệnh có tính chất đa hiệu.

b)

Các đột biến xuất hiện ở exon 24-32.

c)

Gen fibrillin trên nhiễm sắc thể số 15 bị đột biến gây nên bệnh.

d)

Các đột biến gen thuộc loại đột biến sai nghĩa là chủ yếu.

78.

Các tính trạng bị ảnh hưởng bởi giới tính ở người không có đặc điểm:

a)

Do các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

b)

Do các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

c)

Có sự biểu hiện khác nhau giữa nam và nữ.

d)

Có sự tác động của các hormone giới tính khi hình thành tính trạng.

79.

Đặc điểm không phải của bệnh di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể X:

a)

Chỉ ảnh hưởng đến con trai.

b)

Bố không truyền bệnh cho con trai, mẹ truyền gen bệnh cho 50% số con trai.

c)

Ảnh hưởng đến 50% số con của người bệnh.

d)

Gây hội chứng loạn dưỡng cơ Duchene.

80.

Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một gia đình bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là:

a)

12,5%.

b)

25%.

c)

37,5%.

d)

50%.

81.

Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một gia đình có bố, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông, họ có một người con gái bình thường. Con gái của họ lấy chồng hoàn toàn bình thường. Các con của người con gái này sẽ:

a)

50% các con mắc bệnh giống mẹ.

b)

100% số con trai bình thường.

c)

100% số con gái bình thường.

d)

50% số con trai bình thường.

82.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xn). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận gen bệnh từ:

a)

Bố.

b)

Bà nội.

c)

Ông nội.

d)

Mẹ.

83.

Bệnh mù màu ở người do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

a)

XMXm × XMY.

b)

XMXm × XmY.

c)

XmXm × XMY.

d)

XMXM × XmY.

84.

Bệnh máu khó đông ở người do gen h nằm trên nhiễm sắc thể X (Xh), gen H máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông thì:

a)

100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh.

b)

Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh.

c)

50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.

d)

100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh.

85.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 con trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 con gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được người con trai nói trên là:

a)

1/8.

b)

3/4.

c)

1/4.

d)

3/8.

86.

Ở người, kiểu tóc do một gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng. Người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lý thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được con gái đầu lòng tóc thẳng là:

a)

5/12.

b)

3/4.

c)

1/12.

d)

3/8.

87.

Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là:

a)

3.

b)

4.

c)

9.

88.

Một gen khi bị biến đổi sẽ làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì gen đó là:

a)

Gen trội.

b)

Gen lặn.

c)

Gen nhiều alen.

d)

Gen đa hiệu.

89.

Ở người gen A - mắt nâu, a - mắt đen, B - tóc quăn, b - tóc thẳng và gen quy định nhóm máu do 3 alen quy định. Số loại kiểu hình có thể có về các tính trạng trên là:

a)

8 loại.

b)

16 loại.

c)

24 loại.

d)

32 loại.

90.

Số phép lai khác nhau về kiểu gen có thể thực hiện khi xét một gen có 2 alen (A, a) tồn tại trên cả nhiễm sắc thể giới tính X và Y là:

a)

6.

b)

9.

c)

12.

d)

18.

91.

Số phép lai khác nhau về kiểu gen có thể thực hiện khi xét một gen có 2 alen (A, a) tồn tại trên nhiễm sắc thể giới tính X mà không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y là:

a)

3.

b)

6.

c)

9.

d)

12.

92.

Số phép lai khác nhau về kiểu gen có thể thực hiện khi xét một gen có 2 alen (A, a) tồn tại trên nhiễm sắc thể thường là:

a)

6.

b)

12.

c)

18.

d)

27.

93.

Bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Người biểu hiện bệnh có số kiểu gen là:

a)

2.

b)

3.

94.

Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu bố có kiểu gen XmYX^mY , mẹ có kiểu gen XMXmX^MX^m thì khả năng sinh con trai bị mù màu của họ là bao nhiêu?

a)

25%

b)

6,25%

c)

50%

d)

12,5%

95.

Quan sát sơ đồ phả hệ mô tả một bệnh di truyền ở người. Hãy xác định quy luật di truyền phù hợp với phả hệ này.

a)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

96.

Một người phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha nhóm máu O. Cặp vợ chồng trên sinh 2 con thì xác suất để đứa con đầu là con trai nhóm máu AB, đứa thứ hai là con gái nhóm máu B là bao nhiêu?

a)

3/64

b)

1/16

c)

1/64

d)

1/32

97.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con nêu trên là bao nhiêu?

a)

3/16

b)

3/64

c)

3/32

d)

1/4

98.

Quan sát sơ đồ phả hệ cho sẵn và xác định quy luật di truyền của bệnh trong gia hệ.

a)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

99.

Quan sát phả hệ và xác định quy luật di truyền của bệnh trong gia hệ.

a)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

100.

Quan sát phả hệ và xác định quy luật di truyền của bệnh trong gia hệ.

a)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

101.

Quy luật di truyền của bệnh trong gia hệ là: (Hình phả hệ: các ô vuông là nam, hình tròn là nữ, phần tô đen là người mắc bệnh; thế hệ I có một nam mắc bệnh, đời II và III có cả nam và nữ mắc bệnh; không có hiện tượng bỏ thế hệ rõ rệt).

a)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

102.

Quy luật di truyền của bệnh trong gia hệ là: (Hình phả hệ: các ô vuông là nam, hình tròn là nữ; người mắc bệnh rải rác, thường sinh ra từ bố mẹ không mắc; có hiện tượng bỏ thế hệ; tỉ lệ nam và nữ mắc tương đương).

a)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

103.

Quy luật di truyền của bệnh trong gia hệ là: (Hình phả hệ: chỉ nam mắc bệnh; bệnh truyền thẳng từ cha sang con trai qua các thế hệ; nữ không mắc).

a)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Di truyền gen trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

104.

Quy luật di truyền của bệnh trong gia hệ là: (Hình phả hệ: ở thế hệ đầu có mẹ bình thường sinh nhiều con, trong đó nhiều người ở các nhánh khác nhau bị bệnh; bệnh xuất hiện ở cả hai giới; con gái của mẹ mắc bệnh truyền cho tất cả con).

a)

Di truyền gen trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Di truyền gen trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

c)

Di truyền gen trên nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

Di truyền gen ty thể.

105.

Yếu tố được di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con:

a)

Alen.

b)

Kiểu hình.

c)

Kiểu gen.

d)

Tính trạng.

106.

Người vợ có bố bị mù màu, mẹ không mang gen bệnh; người chồng có bố bình thường và mẹ không mang gen bệnh. Con của họ sinh ra sẽ:

a)

Tất cả con trai, con gái không bị bệnh.

b)

Tất cả con gái không bị bệnh, tất cả con trai bị bệnh.

c)

1/2 con gái mù màu, 1/2 con gái bình thường; 1/2 con trai mù màu, 1/2 con trai bình thường.

d)

Tất cả con gái bình thường, 1/2 con trai bình thường, 1/2 con trai mù màu.

107.

Máu khó đông là bệnh di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X. Để sinh được con gái, con trai 100% không bị bệnh máu khó đông, kiểu gen của bố và mẹ có thể là:

a)

Bố: XHYX^HY , mẹ: XHXHX^HX^H .

b)

Bố: XHYX^HY , mẹ: XHXhX^HX^h .

c)

Bố: XhYX^hY , mẹ: XHXhX^HX^h .

d)

Bố: XhYX^hY , mẹ: XHXHX^HX^H .

108.

Con nhóm máu A, mẹ nhóm máu B, bố “không thể” có nhóm máu:

a)

A, O.

b)

B, O.

c)

A, AB.

d)

B, AB.

109.

Con nhóm máu B, mẹ nhóm máu O thì bố chỉ “có thể” có nhóm máu:

a)

A, AB.

b)

B, O.

c)

B, AB.

d)

A, O.

110.

Con nhóm máu AB, mẹ nhóm máu B, bố “không thể” có nhóm máu:

a)

O, B.

b)

A, AB.

c)

AB.

d)

O, A, AB.

111.

Con nhóm máu O, mẹ nhóm máu A, bố “không thể” có nhóm máu:

a)

AB.

b)

A.

c)

B.

d)

O.

112.

Các gen quy định hệ nhóm máu ABO có đặc điểm:

a)

Thuộc cùng một locus gen.

b)

Thuộc nhiều locus gen.

c)

Nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

d)

Nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

113.

Trường hợp bố bệnh kết hôn với mẹ lành sinh các con trai và gái đều lành là đặc điểm của quy luật di truyền:

a)

Alen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Liên kết với nhiễm sắc thể Y.

c)

Alen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

Alen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

114.

Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn trên nhiễm sắc thể X quy định. Bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận định nào dưới đây là đúng:

a)

Con trai đã nhận gen bệnh từ bố.

b)

Mẹ không mang gen bệnh.

c)

Con trai bị bệnh do mẹ truyền.

d)

Nếu cặp vợ chồng trên sinh con gái thì 100% là lành.

115.

Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về nhóm máu. Nếu họ sinh 2 con thì xác suất để 1 con nhóm máu A, 1 con nhóm máu O là:

a)

1/2

b)

1/4

c)

1/6

d)

3/8

116.

Lý do không thể giải thích cho trường hợp bệnh nhân mang rối loạn di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường có bố mẹ và anh em ruột không bị bệnh:

a)

Bệnh di truyền chéo.

b)

Bệnh do đột biến mới nảy sinh.

c)

Gen gây bệnh có nguồn gốc ngoài hôn thú.

d)

Bệnh nhân đã thừa kế gen gây bệnh có tính thấm không hoàn toàn.

117.

Sự khác nhau giữa di truyền đơn gen với di truyền đa gen:

a)

Có thể tính toán được tần số mắc bệnh của từng gia đình và của cả quần thể.

b)

Chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.

c)

Mỗi gen có một tác động nhỏ.

d)

Có "hiệu quả ngưỡng bệnh".

118.

Ở quần thể người trong tự nhiên, tỉ lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1:1 vì:

a)

Số lượng tinh trùng bằng với số lượng trứng.

b)

Số con cái và số con đực trong mỗi loài luôn bằng nhau.

c)

Sức sống của các tinh trùng và trứng ngang nhau.

d)

Tinh trùng X và Y có tỉ lệ ngang nhau.

119.

Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới:

a)

Chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.

b)

Chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

c)

Cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

d)

Cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

120.

Hóa chất để định hình nhiễm sắc thể khi làm tiêu bản nhiễm sắc thể người là dung dịch:

a)

Carnoy.

b)

Alcol.

c)

Methanol.

d)

Acid acetic.

121.

Hóa chất được dùng để phá hủy thoi phân bào khi làm tiêu bản nhiễm sắc thể là:

a)

Colchicin.

b)

Colcemid.

c)

Colchicin hoặc Colcemid.

d)

Colchicin và Colcemid theo tỉ lệ 3:1.

122.

Dạng đột biến lệch bội không gặp ở người là:

a)

Thể không.

b)

Thể đơn (monosomi).

c)

Thể ba (trisomi).

d)

Thể đa (polysomi).

123.

Dạng đột biến lệch bội ở người chỉ gặp trên nhiễm sắc thể giới tính, không gặp trên nhiễm sắc thể thường là thể:

a)

Thể không.

b)

Thể đơn (monosomi).

c)

Thể ba (trisomi).

d)

Thể đa (polysomi).

124.

Tế bào được dùng trực tiếp để làm tiêu bản nhiễm sắc thể có đặc trưng là:

a)

Không có khả năng phân chia.

b)

Đang phân chia cực kỳ mạnh mẽ.

c)

Hầu như không phân chia.

d)

Ít phân chia hoặc không phân chia.

125.

Loại tế bào thường được sử dụng làm tiêu bản nhiễm sắc thể ở người là:

a)

Máu ngoại vi.

b)

Hồng cầu.

c)

Bạch cầu lympho.

d)

Tiểu cầu.

126.

Bộ phận tế bào được nhuộm trong kỹ thuật nhuộm tiêu bản nhiễm sắc thể là:

a)

Nhân.

b)

Tế bào chất.

c)

Màng tế bào.

d)

Bào quan.

127.

Số cặp nhiễm sắc thể trong 7 nhóm nhiễm sắc thể thường của người lần lượt từ A đến G là:

a)

3; 2; 7; 3; 3; 2; 2.

b)

3; 2; 7; 3; 2; 2.

c)

3; 2; 3; 7; 2; 3; 2.

d)

3; 3; 7; 2; 3; 2; 2.

128.

Ở người, sự rối loạn nhiễm sắc thể ở giai đoạn phôi thai chiếm tỉ lệ:

a)

50%.

b)

70%.

c)

80%.

d)

90%.

129.

Đột biến đa bội thể không được tạo ra do:

a)

Thụ tinh của các giao tử bất thường.

b)

Sự phân chia bất thường của hợp tử.

c)

Sự thụ tinh kép hoặc sự xâm nhập của tế bào cực.

d)

Sự thất lạc nhiễm sắc thể.

130.

Nguyên nhân không gây đột biến đa bội thể là:

a)

Colchicin, Vinblastin.

b)

Sốc nhiệt độ.

c)

Rối loạn chức năng tuyến giáp.

d)

Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài trên 32 ngày.

131.

Ở người chỉ gặp đa bội thể:

a)

Ba trisomi.

b)

Tam bội 3n.

132.

Ở người, đa bội nội sinh gặp ở:

a)

Tất cả các loại tế bào nhưng với số lượng ít.

b)

Một số loại tế bào trên cơ thể người bình thường.

c)

Tế bào lympho nuôi cấy hoặc mô ung thư.

d)

Tế bào bị chiếu xạ gây đột biến.

133.

Đặc điểm bộ nhiễm sắc thể của thể khảm là:

a)

Thiếu một hoặc hai chiếc ở một cặp nhiễm sắc thể nào đó.

b)

Thừa một hoặc hai chiếc ở một cặp nhiễm sắc thể nào đó.

c)

Trong cùng một cơ thể có hai hoặc nhiều dòng tế bào chứa karyotype khác nhau.

d)

Bộ nhiễm sắc thể tăng lớn 2n và là bội số của n.

134.

Nguyên nhân không gây ra đột biến dạng lệch bội là:

a)

Yếu tố môi trường và bên trong cơ thể.

b)

Rối loạn chức năng tuyến giáp.

c)

Sốc nhiệt độ cao hoặc quá thấp.

d)

Do bố mẹ đã lớn tuổi.

135.

Bất thường nhiễm sắc thể hay gặp nhất ở trẻ em sau sinh là:

a)

Monosomi trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Trisomi trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Trisomi trên nhiễm sắc thể giới tính.

d)

Monosomi trên nhiễm sắc thể giới tính.

136.

Đặc điểm của người mang hội chứng trisomi 21 là:

a)

Trán hẹp, tai nhỏ tròn, gáy rộng và dẹt, mặt tròn.

b)

Trán hẹp, tai gần thấp và quăn, khe mắt xếch.

c)

Trán hẹp, gáy rộng và dẹt, mặt tròn, miệng bé, hàm nhỏ.

d)

Mặt tròn, môi dày, lưỡi dày hay thè ra, dị tật cơ quan niệu sinh dục.

137.

Giai đoạn xảy ra đột biến cấu trúc kiểu nhiễm sắc thể tư trong chu kỳ tế bào là:

a)

Gian kỳ.

b)

Pha G1.

c)

Pha G2.

d)

Thời kỳ phân bào chính thức M.

138.

Trong các yếu tố của tia phóng xạ, yếu tố không ảnh hưởng đến tần số đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:

a)

Nhiệt độ.

b)

Liều lượng.

c)

Thời gian.

d)

Trạng thái cơ thể.

139.

Nguyên nhân không gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:

a)

Tia phóng xạ.

b)

Sốc nhiệt độ cao hoặc thấp.

c)

Hoá chất.

d)

Virus.

140.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường, gây ra hội chứng:

a)

Mèo kêu.

b)

Patau.

c)

Edwards.

d)

Jacob.

141.

Hoá chất thường gây đột biến đa bội thể là:

a)

Colchicin nồng độ cao.

b)

Colchicin nồng độ thấp.

c)

Benzen, thuỷ ngân.

d)

5- brom uraxin.

142.

Đặc điểm lâm sàng của hội chứng Klinefelter là:

a)

Chỉ có ở nữ.

b)

Không có dị dạng gì quan trọng nên khó chẩn đoán ở trẻ em.

c)

Cơ thể chậm phát triển.

d)

Tóc mọc thấp xuống tận gáy.

143.

Nhiễm sắc thể giới tính X giống với nhiễm sắc thể số:

a)

7.

b)

8.

c)

21.

d)

22.

144.

Nhiễm sắc thể trong nhóm E phân biệt được với nhau chủ yếu nhờ:

a)

Kích thước nhiễm sắc thể.

b)

Vị trí tâm động.

c)

Vệ tinh.

d)

Eo thứ cấp.

145.

Người bệnh có thể sống sót đến tuổi trưởng thành là dạng monosomi:

a)

1.

b)

6.

c)

18.

d)

X.

146.

Những loại tế bào dùng làm tiêu bản nhiễm sắc thể bằng phương pháp trực tiếp là:

a)

Tuỷ xương, các khối u ác tính, chóp rễ của cây, tế bào máu ngoại vi.

b)

Tuỷ xương, các khối u ác tính, chóp rễ của cây, mô tinh hoàn.

c)

Tuỷ xương, các khối u ác tính, tế bào máu ngoại vi.

d)

Tuỷ xương, các khối u ác tính, chóp rễ của cây, tế bào máu, mô tinh hoàn.

147.

Nhóm gồm các nhiễm sắc thể tâm đầu là nhóm:

a)

I (A).

b)

II (B).

c)

V (E).

d)

VII (G).

148.

Các gia đình có rối loạn chức năng tuyến giáp, tần số người mắc hội chứng trisomi tăng ở cặp nhiễm sắc thể:

a)

21.

b)

18.

c)

13.

d)

Giới tính.

149.

Khi người mẹ lớn tuổi mới sinh con thì con hay gặp loại đột biến:

a)

Cấu trúc nhiễm sắc thể.

b)

Số lượng nhiễm sắc thể.

c)

Đa bội thể.

d)

Lệch bội thể.

150.

Karyotype của người mắc hội chứng Down thuần là:

a)

47,XY (hoặc XX) +21.

b)

47,XY (hoặc XX)+ 21/46, XY (hoặc XX).

c)

46,XY (hoặc XX) + 13.

d)

47,XY (hoặc XX) +21 hoặc 46, XY (hoặc XX)/47,XY (hoặc XX)+21.