Font size
WorksheetsDi Truyền Học Đại Cương 2
Total questions: 150
Worksheet time: 38hrs 30mins
Đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình trong trường hợp nào:
Liên kết gen
Phân li độc lập
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
Cho n cặp gen dị hợp phân li độc lập, tự thụ, trội lặn hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng thì số lượng các loại kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau theo lí thuyết là:
2n kiểu gen; 3n kiểu hình
3n kiểu gen; 3n kiểu hình
2n kiểu gen; 2n kiểu hình
3n kiểu gen; 2n kiểu hình
Kiểu gen AaBBXMXm bình thường giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử:
2
4
8
16
Kiểu gen AaBbXMY bình thường giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
2
4
8
16
Kiểu gen AaBD/BdXMY liên kết hoàn toàn giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
2
4
8
16
Kiểu gen AaBd/bDXMXm liên kết không hoàn toàn giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
2
4
8
16
Cho các phát biểu sau: 1: Số lượng cá thể nhiều. 2: Trội hoàn toàn. 3: Mỗi gen qui định một tính trạng. 4: Giảm phân bình thường. 5: Bố mẹ thuần chủng. Để các allele phân li đồng đều về các giao tử cần điều kiện:
1;2;4;5
1;2;3;4;5
2;4
4
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST thường, allele trội tương ứng qui định người bình thường. Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạng. Cặp vợ chồng này muốn sinh thêm 2 người con có cả trai và gái đều không bị bạch tạng. Về mặt lí thuyết thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn trên là:
9/32
9/16
3/16
3/8
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là:
Ruồi giấm
Cà chua
Đậu Hà Lan
Châu chấu
Kiểu gen AaBBDdEe giảm phân bình thường cho bao nhiêu loại giao tử:
2
4
8
16
Cho phép lai P: AaBBDdEe x aabbDdEE. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở F1 là:
5/8
3/4
3/8
7/8
Một cá thể có kiểu gen BbDdEEff giảm phân bình thường cho các loại giao tử:
BDEf, bdEf, BdEf, bDEf
BdEf, bdEf, Bdff, bDEf
BbEE, Ddff, BbDd, EeFf
Bbff, DdEE, BbDd, Eeff
Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
3: 1
1 : 1 : 1 : 1
9 : 3 : 3 : 1
1 : 1
Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phép lai:
Lai thuận nghịch
Tự thụ phấn ở thực vật
Lai phân tích
Lai gần
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ: 1 quả vàng:
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
AA × Aa
Ở người, allele A qui định da đen là trội hoàn toàn so với a qui định da trắng, allele B qui định mắt nâu là trội hoàn toàn so với b qui định mắt xanh. Các gen nằm trên NST thường khác nhau quy định. Bố và mẹ đều da đen, mắt nâu sinh con đầu lòng da trắng, mắt xanh. Kiểu gen của bố và mẹ là:
AaBB x AaBB
AABb x AaBB
AaBb x AaBb
AABB x AaBb
Ở người, allele A qui định da đen là trội hoàn toàn so với a qui định da trắng, allele B qui định mắt nâu là trội hoàn toàn so với b qui định mắt xanh. Các gen nằm trên NST thường khác nhau quy định. Bố và mẹ đều da đen, mắt nâu sinh con đầu lòng da trắng, mắt xanh. Bố da đen mắt xanh, mẹ da trắng, mắt xanh. Con của họ chắc chắn KHÔNG THỂ có được:
Da đen, mắt xanh
Da trắng, mắt xanh
Da trắng, mắt nâu
Da trắng mắt nâu và da đen mắt nâu
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ:
1/4
1/3
3/4
2/3
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ:
1/4
1/3
3/4
2/3
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết. Nếu cho tất cả các cây F2 tự thụ thì tần số kiểu gen ở F3 là:
3/8AA:3/8Aa:2/8aa
4/9AA:4/9Aa:1/9aa
3/8AA:4/8Aa:1/8aa
3/8AA:2/8Aa:3/8aa
Ở người, nhóm máu do 3 allele IA, IB, IO nằm trên NST thường qui định. Biết 2 allele IA, IB là đồng trội so với allele IO. Xác định số loại kiểu gen và kiểu hình có thể có trong quần thể người:
3 kiểu gen; 3 kiểu hình
3 kiểu gen; 4 kiểu hình
4 kiểu gen; 6 kiểu hình
6 kiểu gen; 4 kiểu hình
Ở người, nhóm máu do 3 allele IA, IB, IO nằm trên NST thường qui định. Biết 2 allele IA, IB là đồng trội so với allele IO. Số phép lai có thể có trong quần thể người là bao nhiêu (nếu chỉ xét về nhóm máu mà không quan tâm đến giới tính):
12
15
18
21
Ở người, nhóm máu do 3 allele IA, IB, IO nằm trên NST thường qui định. Biết 2 allele IA, IB là đồng trội so với allele IO. Để các con sinh ra có đầy đủ các nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào:
IAIB x IOIO
IAIO x IBIB
IAIO x IBIO
IAIO x IBIB
Ở người, nhóm máu do 3 allele IA, IB, IO nằm trên NST thường qui định. Biết 2 allele IA, IB là đồng trội so với allele IO. Để con sinh ra chắc chắn có nhóm máu B thì kiểu gen của bố mẹ phải như thế nào:
IBIO x IBIO
IBIB x IBIB
IBIB x IBIO
IBIB x IBIB hoặc IBIB x IBIO
Ở người, nhóm máu do 3 allele IA, IB, IO nằm trên NST thường qui định. Biết 2 allele IA, IB là đồng trội so với allele IO. Kiểu gen của bố và mẹ thế nào để chắc chắn con sinh ra có nhóm máu hoàn toàn khác với bố và mẹ?
IBIB x IAIB
IAIB x IAIO
IBIO x IAIA
IBIB x IAIA hoặc IAIB x IOIO
Ở người, nhóm máu do 3 allele IA, IB, IO nằm trên NST thường qui định. Biết 2 allele IA, IB là đồng trội so với allele IO. Bố và mẹ sinh đứa con đầu có nhóm máu AB, đứa con thứ hai có nhóm máu O. Xác suất để đứa con thứ 3 có nhóm máu giống bố hoặc mẹ là bao nhiêu:
1/2
1/3
2/3
1/4
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là
AA x Aa
AA x A
Aa x Aa
AA x aa
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được người con trai nói trên là
3/8
3/4
1/8
1/4
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con nêu trên là:
3/16
3/64
3/32
1/4
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ, allele a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1:
3/32
6/27
4/27
1/32
Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Mendel phát hiện ra các qui luật di truyền:
Trước khi lai, tạo các dòng thuần
Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3
Sử dụng toán học để phân tích kết quả lai
Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết
Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng phép lai nào:
Lai phân tích
Lai thuận
Lai nghịch
Cho tự thụ
Giao tử thuần khiết là gì:
Giao tử chưa tham gia thụ tinh
Giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử
Giao tử chứa cặp allele đồng hợp
Giao tử chỉ mang 1 trong 2 allele và còn giữ nguyên bản chất của bố mẹ
Nội dung chính của qui luật phân li của Mendel là gì:
Các cặp allele không hoà trộn vào nhau trong giảm phân
Các thành viên của cặp allele phân li đồng đều về các giao tử
F2 phân li kiểu hình xấp xỉ 3 trội /1 lặn
F1 đồng tính còn F2 phân tính xấp xỉ 3 trội/1lặn
Dựa vào đâu Mendel có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử:
Kiểu gen và kiểu hình F1
Kiểu gen và kiểu hình F2
Sự phân li kiểu hình ở từng tính trạng
Kết quả lai phân tích
Qui luật phân li độc lập đúng đối với lai bao nhiêu tính trạng:
1 tính trạng
2 tính trạng
2 hoặc 3 tính trạng
2 hoặc nhiều tính trạng
Thực chất của qui luật phân li độc lập là:
Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1)
Sự tổ hợp của các allele trong quá trình thụ tinh
Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân
Để các allele của một gen phân li đồng đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì:
Bố và mẹ phải thuần chủng
Số lượng cá thế lai phải lớn
Allele trội phải trội hoàn toàn so với allele lặn
Quá trình giảm phân phải diễn ra bình thường
Các gen phân li độc lập, kiểu gen AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử:
4
8
16
32
Các gen phân li độc lập, tỉ lệ kiểu gen AaBbCcDd tạo nên từ phép lai AaBBCCDd x AABbccDd là bao nhiêu?
1/4
1/8
1/2
1/16
Các gen phân li độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng.Tỉ lệ kiểu hình A- bbccD- tạo nên từ phép lai AaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu?
1/8
1/16
1/32
1/64
Các gen phân li độc lập,mỗi gen qui định một tính trạng.Cơ thể có kiểu gen AaBBccDdEe tự thụ sẽ cho bao nhiêu loại kiều hình khác nhau:
4
8
16
32
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn b nằm trên NST thường, allele B qui định người bình thường. Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạng. Khả năng để họ sinh đứa con tiếp theo cũng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu:
0
1/2
1/4
1/8
Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBccDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu
1/2
1/4
1/8
1/16
Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBccDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu:
3/16
3/32
1/8
3/8
Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBCcDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu:
3/16
9/32
3/32
1/16
Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm 2n=8.Có thể tạo được bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST:
4
8
12
16
Bộ NST lưỡng bội của một loài 2n=8.Có thể tạo được bao nhiêu loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST:
16
64
144
256
Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm 2n=8.Số cách sắp xếp NST ở kỳ đầu của giảm phân I là:
8
4
3
2
Trong phép lai một cặp tính trạng tương phản, điều kiện để F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội:1 lặn là:
1: Các cặp gen phân li độc lập
2: Tính trạng trội phải hoàn toàn
3: Số lượng cá thể lai lớn
4: Giảm phân bình thường
5: Mỗi gen qui định một tính trạng, tác động riêng rẽ
6: Bố và mẹ thuần chủng
Câu trả lời ĐÚNG là:
1,2,3,4
2,3,4,5
2,3,4,5,6
1,2,3,4,5,6
Trong phép lai hai cặp tính trạng tương phản,điều kiện để F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1 là:
1: Các cặp gen phân li độc lập.
2: tính trạng trội phải hoàn toàn.
3: Số lượngcá thể lai lớn.
4: Giảm phân bình thường.
5: mỗi gen qui định một tính trạng.
6: Bố và mẹ thuần chủng.
7: các gen tác động riêng rẽ.
Câu trả lời ĐÚNG là:
2, 3, 4, 5, 6
3, 4, 5, 6, 7
1, 2, 3, 4, 5, 6
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả màu vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau, bằng cách nào để xác định được kiểu gen của cây quả đỏ F2?
Lai phân tích
Cho tự thụ
Lai phân tích hoặc cho tự thụ phấn
Lai phân tích rồi cho tự thụ phấn
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng, Mendel đã đề ra giả thuyết về sự phân ly của các cặp:
Gen
Allele
Tính trạng
Nhân tố di truyền
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel về lai 1 tính trạng hoa đỏ và trắng thuần chủng. Nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
7 hoa đỏ: 1 hoa trắng
8 hoa đỏ:1 hoa trắng
15 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel về lai 1 tính hoa đỏ và trắng thuần chủng. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
7 hoa đỏ: 1 hoa trắng
15 hoa đỏ: 1 hoa trắng
8 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel về lai 1 tính hoa đỏ và trắng thuần chủng. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 tự thụ thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
5 hoa đỏ: 1 hoa trắng
15 hoa đỏ: 1 hoa trắng
8 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh con tóc thẳng là:
1/4
1/6
1/3
1/2
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được một gái tóc xoăn là:
5/12
3/8
1/4
3/4
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ, allele a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ có kiểu gen đồng hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F1 là:
1/64
1/27
1/32
27/64
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ, allele a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
1/16
6/27
12/27
4/27
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ, allele a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Lấy ra ngẫu nhiên 3 quả trong số quả ở F1, xác suất để trong 3 quả lấy ra có cả màu vàng và đỏ là:
3/4
7/16
9/16
35/64
Điều kiện để các cặp allele phân li độc lập là:
Các gen không có hoà lẫn vào nhau
Mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
Gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Ở đậu Hà Lan, allele A: thân cao, allele a: thân thấp; allele B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ:
1/8
3/16
1/3
2/3
Ở đậu Hà Lan, allele A: thân cao, allele a: thân thấp; allele B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ở F1 là bao nhiêu:
1/4
9/16
1/16
3/8
Ở đậu Hà Lan, allele A: thân cao, allele a: thân thấp; allele B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/16
1/9
1/4
9/16
Ở đậu Hà Lan, allele A: thân cao, allele a: thân thấp; allele B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ:
4/9
1/9
1/4
9/16
Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau:
4
3
1
2
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; allele A: vàng, allele a: xanh; gen B: hạt trơn, allele b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn
Ở cà chua, allele A: quả đỏ, allele a: quả vàng; allele B: quả tròn, allele b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ: 3 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình:
Aabb (đỏ dẹt) x aaBb (vàng tròn)
aaBb (vàng tròn) x aabb (vàng dẹt)
Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt)
AaBb (đỏ tròn) x Aabb (đỏ dẹt)
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, allele B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Cho P: hạt vàng, nhăn x hạt xanh, trơn được F1 1hạt vàng, trơn: 1hạt xanh, trơn. Kiểu gen của 2 cây P:
AAbb x aaBb
Aabb x aaBb
AAbb x aaBB
Aabb x aaBB
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, allele B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau:
AaBb x AaBb
aabb x AaBB
AaBb x Aabb
Aabb x aaBb
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau:
4 kiểu hình: 12 kiểu gen
8 kiểu hình: 8 kiểu gen
4 kiểu hình: 8 kiểu gen
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Ở người,nhóm máu do 3 allele qui định: IA=IB đồng trội so với IO. Một cặp vợ chồng sinh đứa con đầu lòng có nhóm máu O. Vợ hoặc chồng không thể có nhóm máu nào:
O
A
B
AB
Bệnh bạch tạng ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh bạch tạng. Khả năng để họ sinh đứa con thứ hai là con trai không bị bệnh là:
1/4
3/4
1/8
3/8
Bệnh bạch tạng ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh bạch tạng. Cặp vợ chồng này muốn sinh hai người con gồm một trai và một gái đểu bình thường thì khả năng thực hiện mong muốn là:
9/16
9/32
9/64
3/16
Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính:
Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp
Các gen có điều kiện tương tác với nhau
Dễ tạo ra các biến dị di truyền
Ảnh hưởng của môi trường
Cho các đặc điểm sau: 1. Gen trên NST thường không có hiện tượng di truyền chéo. 2. Gen trên NST thường luôn luôn biểu hiện giống nhau ở cả hai giới. 3. Gen trên NST thường cho kết quả giống nhau trong phép lai thuận nghịch. Để phân biệt hiện tượng di truyền qua các gen nằm trên NST thường với hiện tượng di truyền liên kết với NST giới tính X người ta dựa vào các đặc điểm:
1, 3
1, 2
2, 3
1, 2, 3
Bệnh nào dưới đây của người bệnh là do đột biến gen lặn di truyền liên kết với giới tính:
Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
Hội chứng Klinefelter
Bệnh mù màu
Hội chứng Turner
Ở ruồi giấm allele W quy định tính trạng mắt đỏ, allele w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y. Trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu gen và kiểu giao phối khác nhau:
3 kiểu gen, 6 kiểu giao phối
3 kiểu gen, 3 kiểu giao phối
6 kiểu gen, 4 kiểu giao phối
5 kiểu gen, 6 kiểu giao phối
Ở ruồi giấm allele W quy định tính trạng mắt đỏ, allele w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp nào dưới đây được coi là cặp lai thuận nghịch:
♀ XWXw x ♂ XWY và ♀ XWXw x ♂ XwY
♀ XwXw x ♂ XWY và ♀ XWXW x ♂ XwY
♀ XwXw x ♂ XwY và ♀ XWXW x ♂ XWY
♀ XWXw x ♂ XwY và ♀ XWXW x ♂ XwY
Ở ruồi giấm allele W quy định tính trạng mắt đỏ, allele w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây dẫn đến hiện tượng phân tích theo giới tính (các tính trạng biểu hiên không giống nhau ở hai giới):
♀ XWXw x ♂ XWY
♀ XWXw x ♂ XwY
♀ XWXW x ♂ XwY
Không có phép lai nào
Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính đối với y học là?
Giúp phân biệt giới tính của thai nhi ở giai đoạn sớm
Giúp tư vấn di truyền và dự phòng đối với các bệnh di truyền liên kết với giới tính
Giúp hạn chế sự xuất hiện trong trường hợp bất thường của cặp NST giới tính
Giúp hiểu được nguyên nhân và cơ chế gây ra các trường hợp bất thường về số lượng của cặp NST giới tính
Hội chứng di truyền nào dưới đây ở người chỉ biểu hiện ở nam giới?
Mù màu
Máu khó đông
Tật có túm lông ở tai
Hội chứng Turner
Bệnh tật nào dưới đây ở người gây ra bởi đột biến gen lặn trên NST Y?
Mù màu
Máu khó đông
Tật dính ngón tay số 2 và số 3
Bệnh teo cơ
Ở mèo, allele B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, allele b quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do gen B trội không hoàn toàn. Mèo đực tam thể chỉ có thể xuất hiện trong trường hợp:
Mẹ lông đen, bố lông hung, mèo bố bị rối loạn phân ly cặp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính là XXY
Mẹ lông hung, bố lông đen, mẹ bị rối loạn phân ly căp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính là XXY
Mẹ lông đen, bố lông hung, mẹ bị rối loạn phân ly căp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính là XXY
Mẹ lông hung, bố lông hung, bố bị rối loạn phân ly căp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính là XXY
Ở mèo, allele B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, allele b quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp về gen này (XBXb) có màu lông tam thể. Mẹ tam thể x bố đen, tỉ lệ màu lông của các mèo con sẽ là:
Mèo cái toàn đen, mèo đực 50% đen,50% hung
Mèo cái: 50%đen: 50% tam thể, mèo đực 100% đen
Mèo cái: 50% đen:50% tam thể, mèo đực 100% hung
Mèo cái:50% đen:50% tam thể, mèo đực:50% đen:50% hung
Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường kết hôn với một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khoẻ mạnh là bao nhiêu:
75%
25%
50%
100%
Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông, Họ có một người con gái bình thường. Con gái của họ lấy chồng hoàn toàn bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng:
Khả năng mắc bệnh ở con của họ là 50%
100% số con trai của họ hoàn toàn bình thường
50% số con trai của họ hoàn toàn bình thường
100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
Bệnh máu khó đông ở người rất khó gặp ở nữ do:
Bệnh do gen lặn đột biến nằm tên NST giới tính X, người nữ mang cặp NST giới tính XX nên muốn biểu hiện gen phải ở trạng thái đồng hợp. Người nam XY do chỉ có một NST giới tính X nên chỉ cần một gen là đủ để gây bệnh
Bệnh do gen lặn đột biến nằm tên NST giới tính Y nên chỉ biểu hiện ở người nam, người nữ mang cặp NST giới tính XX nên muốn biểu hiện gen phải xảy ra đột biến chuyển đoạn NST mang gen đột biến qua NST XC. Bệnh do gen lặn đột biến nằm tên NST giới tính X, người nữ mắc bệnh sẽ có biểu hiện nặng nề hơn so với người nam do đó bị chết sớm dẫn đến kết quả là bệnh ít gặp ở người nữ hơn so với nam
Bệnh do gen trội đột biến nằm trên NST giới tính X, người nữ mắc bệnh sẽ có biểu hiện nặng nề hơn so với người nam do đó bị chết sớm dẫn đến kết quả là bệnh ít gặp ở người nữ hơn so với nam
Bệnh do gen trội đột biến nằm trên NST giới tính X, người nữ mắc bệnh sẽ có biểu hiện nặng nề hơn so với người nam do đó bị chết sớm dẫn đến kết quả là bệnh ít gặp ở người nữ hơn so với nam
Bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người có xu hướng dễ biểu hiện ở người nam do:
NST giới tính X bị bất hoạt nên gen bệnh trên NST giới tính X không gây biểu hiện ở người nữ XX
Do trong quần thể, mẹ là người mang gen bệnh nên truyền gen bệnh cho con trai
Ở người nam gen lặn đột biến dễ dàng xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện bệnh
Ở người nam gen lặn biểu hiện trên NST X không có allele bình thường tương ứng trên Y át chế
Cho các đặc điểm sau:1. Chỉ biểu hiện ở người nam.2. Bố luôn luôn truyền bệnh tật cho con trai.3. Tính chất trội hoặc lặn của gen đột biến không có ý nghĩa.Sự di truyền của các bệnh tật được quy định bởi gen đột biến trên NST Y ở người có đặc điểm:
1, 2
1, 3
2, 3
1, 2, 3
Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì:
Bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST Y không có allele tương ứng trên NST X
Bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y
Bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST Y không có allele tương ứng trên NST X
Bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y
Di truyền liên kết là:
Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
Hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng
Hiện tượng nhiều gen không allele cùng nằm trên 1 NST
Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết:
Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau
Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gen
Chỉ có một cặp NST giới tính
Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài
Nhóm gen liên kết là:
Các gen nằm trên cùng 1 NST
Các gen nằm trên cùng 1 cặp NST
Các gen nằm trên cùng các cặp NST
Các gen nằm trên cùng chromatide
Cho các đặc điểm sau: 1. Số NST trong giao tử bình thường. 2. Số cặp NST trong tế bào lưỡng bội bình thường. 3. Số NST trong tế bào sinh dưỡng. Số nhóm gen liên kết của một loài là:
1, 3
2, 3
1, 2, 3
1, 2
Để phát hiện qui luật di truyền liên kết, Morgan sử dụng:
Phép lai phân tích ruồi giấm đực F1
Phép lai giữa ruồi giấm đực F1 với ruồi giấm cái F1
Phép lai phân tích ruồi cái F1
Phép lai tương phản
Cho các đặc điểm sau: 1. Các gen nằm trên 1 NST sẽ di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh. 2. Các gen có vị trí gần nhau trên 1 NST liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình di truyền. 3. Các gen trong bộ NST của tế bào liên kết trong giảm phân và thụ tinh. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết:
1, 2
1, 3
2, 3
1, 2, 3
Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 50% quả vàng, nhăn: 50% quả xanh, trơn. Biết A: quả vàng, a: quả xanh. B: quả trơn, b: quả nhăn.
AB/ab x AB/ab
AB/ab x ab/ab
Ab/aB x Ab/ab
Ab/aB x ab/ab
Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 25% quả vàng, nhăn: 50% quả vàng, trơn: 25% quả xanh, trơn. Biết A: quả đỏ, a: quả vàng. B: quả trơn, b: quả nhăn:
Ab/aB x Ab/aB
Ab/aB x AB/ab
Ab/aB x aB/ab
Ab/aB x ab/ab
Muốn F1 xuất hiện kiểu hình mang hai tính trạng lặn thì kiểu gen của P là:
Ab/aB x AB/aB
Ab/aB x AB/ab
Ab/Ab x ab/ab
Ba phép lai trên đều sai
Hai cặp allele cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen là:
2
3
4
5
Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực: cái luôn xấp xỉ 1: 1 là do:
Số giao tử đực bằng với số giao tử cái
Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau
Sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau
Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ:
Bố
Bà nội
Ông nội
Mẹ
Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trêm NST giới tính X, không có allele trên Y. Allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở ra tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở ra tằm cái:
XAXa x XaY
XAXa x XAY
XAXA x XaY
XaXa x XAY
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật: 1. NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. 2. NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tình trạng giới tính. 3. Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. 4. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
1
2
3
4
Trong quá trình giảm phân có kiểu gen AaBbXcDXEd đã xảy ra hoán vị gen giữa các allele D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abXcd được tạo ra từ cơ thể này là:
2,5%
5,0%
10,0%
7,5%
Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:
Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử (XY)
Luôn di truyền theo dòng bố
Chỉ biểu hiện ở con cái
Chỉ biểu hiện ở con đực
Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 allele, allele A quy định mắt đỏ, trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ:
6,25%
31,25%
75%
18,75%
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính được phát hiện đầu tiên bởi:
Morgan
Mendel
Carl Erich Correns và Bo
Oatxon và Cric
Hịên tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng:
Di truyền các tính trạng giới tính mà gen quy định chúng nằm trên các NST thường
Di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên NST Y
Di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên NST X
Di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên NST giới tính
Chọn phát biểu SAI với hiện tượng di truyền liên kết với giới tính:
Nhiều gen liên kết với giới tính được xác minh là nằm trên NST giới tính X
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của các tính trạng thường mà các gen đã xác định chúng nằm trên NST giới tính
Trên NST Y ở đa số các loài hầu như không mang gen
Một số NST giới tính do các gen nằm trên các NST thường chi phối sự di truyền của chúng được gọi là di truyền liên kết với giới tính
Trong trường hợp di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên các NST giới tính X, kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau do
Có sự thay đổi quá trình làm bố, làm mẹ trong quá trình lai
Do sự khác biệt trong cặp NST giới tính ở cơ thể bố và mẹ nên bố mẹ không đóng vai trò như nhau trong quá trình di truyền các tính trạng
Do có hiện tượng di truyền chéo, cơ thể XX sẽ chỉ truyền gen cho con XY ở thế hệ sau
Do có hiện tượng di truyền thẳng, cơ thể XY sẽ chỉ truyền gen cho con XY ở thế hệ sau
Đặc điểm không phải là di truyền gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính X:
Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX
Có hiện di truyền chéo
Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới
Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau
Bệnh mù màu ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng họ sinh đứa con đầu lòng bị mù màu. Có thể đưa ra kết luận
Nam giới, có kiểu gen giống bố
Nữ giới, có kiểu gen giống mẹ
Nam giới, có kiểu gen khác bố
Nữ giới, có kiểu gen khác mẹ
Bản chất hoá học của các gen ngoài NST là
RNA
DNA
Thể Ăn Khuẩn
Protein
DNA ngoài nhân có mặt trong các cấu trúc nào của tế bào động vật có nhân chính thức
Lạp thể
Plasmid
Ty thể
Ribosome
Cho các phát biểu sau:
1. DNA trong nhân không có cấu trúc dạng vòng.
2. Cấu trúc hoá học của hai loại DNA nàykhác nhau ở một số bazơ nitric.
3. DNA ngoài nhân có số lượng đơn phân ít hơn.
Điểm khác nhau cơ bản giữa DNA trong nhân và DNA ngoài nhân về cấu trúc là:
1
1,2
1,3
2,3
Điểm khác nhau cơ bản giữa DNA trong nhân và DNA ngoài nhân về chức năng là:
DNA ngoài nhân không mang thông tin di truyền quy định tính trạng
DNA ngoài nhân không có khả năng sao mã ra mARN
DNA ngoài nhân có khả năng tự nhân đôi độc lập với DNA trong nhân
Tất cả các tế bào con đều mang nhân đột biến
Kết quả khi gen ngoài nhân bị đột biến:
Tất cả các tế bào con đều mang nhân đột biến
Tính chất của gen đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp
Gen đột biến không phân bố đều cho các tế bào con
Đột biến sẽ không được di truyền cho các thế hệ sau
Khi DNA của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ KHÔNG dẫn đến kết quả nào dưới đây:
Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lụclàm xuất hiện màu trắng
Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiên tượng lá có đốm xanh đốm trắng
Trong một tế bào có mang nhân đột biến sẽ có hai loại lục lạp xanh và trắng
Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được diệp lục
Để phân biệt đột biến gen trên DNA của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục, xuất hiện màu trắng với đột biến của gen trên DNA trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây:
Trường hợp đột biến ngoài nhân sẽ gây hiện tượng lá có đốm xanh đốm trắng, đột biến trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng
Trường hợp đột biến ngoài nhân gen đột biến sẽ không di truyền, đột biến trong nhân gen đột biến có thể di truyền được cho thế hệ tế bào sau
Trường hợp đột biến ngoài nhân gen đột biến sẽ di truyền, đột biến trong nhân gen đột biến không di truyền được cho thế hệ tế bào sau
Không thể phân biệt được
Trong di truyền qua tế bào chất:
Vai trò của bố và mẹ là như nhau
Vai trò của cơ thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định
Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái
Sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Mendel
Nhận xét nào dưới đây là SAI trong trường hợp di truyền qua tế bào chất:
Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau
Tính trạng luôn luôn được di truyền qua dòng mẹ
Tính trạng được biểu hiện đồng loạt qua thế hệ lai
Tính trạng biểu hiện đồng loạt ở cơ thể cái của thế hệ lai
Hiện tượng di truyền qua tế bào chất có đặc điểm
Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai
Lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai
Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng bố và không biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai
Lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng bố và biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai
Vì sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thụân nghịch:
Do gen chi phối tính trạng di truyền kết hợp với nhiễm sắc thể (NST) giới tính X
Do gen chi phối tính trạng di truyền kết hợp với nhiễm sắc thể (NST) giới tính Y
Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ
Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ
Điểm khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện qua
Di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
Di truyền qua tế bào chất cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gen trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả hai giới
Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Không thể gọi di truyền ngoài nhân là:
Di truyền tế bào chất
Di truyền ngoài NST
Di truyền ngoài gen
Di truyền theo dòng mẹ
Phát biểu sau đây là SAI:
Tất cả các hiện tương di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ
Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ
Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể
Hiện tượng tế bào chất của giao tử cái lớn hơn rất nhiều lần so với giao tử đực có ý nghĩa là:
Di truyền theo dòng mẹ là quan trọng
Tính trạng của mẹ cần ưu tiên hơn
Mẹ có nhiều gen trội cần cho con hơn
Cần dự trữ chất dinh dưỡng cho hợp tử phân bào
Phép lai giúp Carl Erich Correns phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là:
Lai thuận nghịch
Lai phân tích
Lai khác loài
Lai đổi giới tính
DNA ngoài nhân có ở những bào quan nào:
Plasmid, lạp thể, ty thể
Nhân con, trung thể
Lưới ngoại chất, lisosome
Ribosome, lưới nội chất
Cho cá chép cái lai với cá giếc đực thu được F1 toàn cá có râu. Tiếp tục cho cá F1 giao phối với nhau được F2 cũng toàn cá có râu. Kết quả của phép lai chịu sự chi phối bởi hiện tượng di truyền nào:
Sự di truyền của gen trên NST thường
Sự di truyền của gen trên NST X
Sự di truyền qua tế bào chất
Sự di truyền của gen trên NST Y
Trong sự di truyền qua tế bào chất (di truyền ngoài nhân) thì vai trò của bố, mẹ như thế nào:
Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng
Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ đối với sự di truyền tính trạng
Vai trò P là khác nhau đối với sự di truyền tính trạng
Vai trò P là như nhau đối với sự di truyền tính trạng
Bộ gen của ty thể (mtADN) có chức năng:
Mã hóa nhiều thành phần của ty thể và một số protein tham gia chuỗi chuyền điện tử
Mã hóa nhiều thành phần của ty thể và một số protein tham gia cấu trúc màng bên ngoài ty thể
Mã hóa nhiều thành phần của ty thể và một số protein tham gia cấu trúc màng nhân
Mã hóa nhiều thành phần của ty thể và một số protein tham gia cấu trúc thoi phân bào
Cho các ý kiến sau:
1. Ty thể
2. Lạp thể.
3. Plasmid của vi khuẩn.
4. Ribosome.
Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:
1,2,3
1,2,4
1,4
2,4
Khi gen ngoài nhân bị đột biến:
Tất cả các tế bào con đều mang nhân đột biến
Gen đột biến không phân bố đều cho các tế bào con
Tính chất của gen đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp
Đột biến sẽ không được di truyền cho các thế hệ sau
Cho các đặc điểm sau:
1. Bản chất là DNA dạng vòng
2. Số lượng ít hơn so với gen trong nhân
3. Có thể bị đột biến và di truyền được
Đặc điểm của gen ngoài nhân là:
1,3
1,2
1,2,3
2,3
Phát biểu nào sau đây SAI khi nhắc đến đặc điểm của di truyền ngoài nhân:
Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau
Di truyền theo dòng mẹ (Đặc điểm ở đời con thường giống mẹ)
Gen quy định tính trạng không thuộc nhóm liên kết nào
Tỷ lệ phân ly kiểu hình đời con tuân theo quy luật Mendel
Hiện tượng di truyền lá đốm được phát hiện ở Mirabilis jalapa có đặc nào:
Trên cùng một cây hoa phấn có ba loại nhánh có màu sắc khác nhau
Trên cùng một cây hoa phấn đồng nhất một màu xanh
Trên cùng một cây hoa phấn đồng nhất một màu trắng
Trên cùng một cây hoa phấn xuất hiện toàn lá đốm
Phát biểu SAI về bất thụ đực ở thực vật:
Cây không tạo phấn hoa hay tạo phấn hoa không có khả năng thụ tinh. Hiện tượng này gọi là bất thụ đực. Nó có thể do một gen được truyền theo dòng mẹ được gọi là bất thụ đực tế bào chất
Bất thụ đực tế bào thực vật được nghiên cứu kĩ nhất ở cây bắp. Khi cây bất thụ đực làm cây cái được thụ tinh bởi phấn hoa cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con tất cả đều hữu thụ bình thường
Bất thụ đực tế bào chất liên quan đến 2 plasmid dạng thẳng S1, S2 nằm trong ti thể cùng với mtDNA
Hiện tượng bất thụ đực được sử dụng trong chọn giống cây trồng để tạo hạt lai mà khỏi tốn công huỷ bỏ phấn hoa cây mẹ
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể nhưng làm thay đổi trình tự các gen trên đó, ít ảnh hưởng đến sức sống:
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Mất đoạn nhiễm sắc thể
Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Cho các đặc điểm sau:
1. Phá vỡ cấu trúc NS
2. Gây ra sự sắp xếp lại các đoạn trên NST
3. NST gia tăng số lượng trong tế bào
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của các tác nhân gây đột biến, dẫn đến:
1,2
1,3
2,3
1,2,3
Điều nào dưới dây SAI khi nói về đột biến gen
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú
Đột biến gen là nguyên nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
Chuỗi polypeptide do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi polypeptide do gen bình thường tổng hợp có số acid amin bằng nhau nhưng khác nhau ở acid amin thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này có dạng:
Mất một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80
Thay thế 1 cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 80
Thay thế 1 cặp nucleotide ở vị trí thứ 80
Thêm 1 cặp nucleotide ở vị trí thứ 80
Cơ chế phát sinh thể dị bội là do sự phân li không bình thường của một số cặp NST trong giảm phân, tạo nên:
Giao tử có 3 NST hoặc không có NST nào của cặp tương đồng
Giao tử có 2 NST hoặc không có NST nào của cặp tương đồng
Hai giao tử đều có 1 NST của cặp tương đồng
Hai giao tử đều không có NST nào của cặp tương đồng
Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở:
Chỉ có NST giới tính
Chỉ có ở các NST thường
Cả ở NST thường và NST giới tính
Không tìm thấy thể dị bội ở người
Ở người, sự tăng thêm 1 nhiễm sắc thể ở cặp nhiễm sắc thể nào sau đây sẽ gây ra bệnh Down:
Cặp nhiễm sắc thể số 21
Cặp nhiễm sắc thể số 12
Cặp nhiễm sắc thể số 22
Cặp nhiễm sắc thể số 23
Thường biến và mức phản ứng khác nhau ở điểm:
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình, còn mức phản ứng là giới hạn của thường biến
Thường biến chịu ảnh hưởng của môi trường và không do thay đổi về kiểu gen còn mức phản ứng do kiểu gen quy định
Thường biến mang tính đồng loạt, mức phản ứng mang tính riêng lẻ
Thường biến di truyền được còn mức phản ứng không di truyền được
Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là:
Đột biến đa bội thể
Đột biến dị bội thể
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến mất đoạn NST
