Font size
WorksheetsSinh lý bệnh – Miễn dịch
Total questions: 150
Worksheet time: 38hrs 30mins
Giãn tim là tình trạng mỗi sợi cơ tim to ra, làm tăng sức chứa của buồng tim đồng thời giúp tim bơm máu ra với lực mạnh hơn.
Đúng
Sai
Phù do tăng áp lực thủy tĩnh trong máu thường gặp trong tình trạng nào?
Suy dinh dưỡng
Suy tim
Hội chứng thận hư
Dị ứng
Tăng natri máu có thể gây ra hậu quả nào sau đây?
Yếu cơ, chuột rút
Hạ huyết áp tư thế
Tiểu nhiều
Tăng huyết áp
Thành phần lipid được sử dụng chủ yếu trong cơ thể như là một nguồn năng lượng là loại nào?
Triglycerid
Cholesterol
Phospholipid
Chylomicron
Mất nước đẳng trương thường gặp ở bệnh nhân trong tình huống nào?
Tiêu chảy cấp
Sốt
Đái tháo nhạt
Thiếu Aldosterone
Thời kỳ kéo dài nhất của đói là giai đoạn nào?
Thời kỳ hưng phấn
Thời kỳ suy sụp
Thời kỳ ức chế
Thời kỳ không tiết kiệm
Trong bệnh thận, cơ chế gây toan hóa máu chủ yếu là gì?
Tăng đào thải các sản phẩm acid qua nước tiểu
Tăng sản xuất NH3 ở tế bào ống thận
Tăng tái hấp thu HCO3− ở ống thận
Giảm bài tiết H+ qua ống thận
Hậu quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở gan là gì?
Vàng da
Tuần hoàn bàng hệ
Lòng bàn tay son
Rối loạn đông máu
Được gọi là tăng huyết áp khi chỉ số huyết áp đạt mức nào?
Huyết áp tâm thu ≥140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥90mmHg
Huyết áp tâm thu ≥140mmHg
Huyết áp tâm trương ≥90mmHg
Huyết áp tâm thu >140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương >90mmHg
Người bệnh nên được can thiệp bằng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ cơ thể đạt mức nào?
≥38∘C
≥38,5∘C
≥39∘C
≥39,5∘C
Bệnh nhân bị viêm cầu thận cấp có albumin trong nước tiểu do nguyên nhân nào?
Trọng lượng phân tử albumin bị giảm đi
Mức lọc cầu thận tăng lên đẩy albumin đi qua màng lọc
Khả năng tái hấp thu albumin của ống lượn giảm xuống
Màng đáy cầu thận bị tổn thương nên bị mất điện tích âm
Hormon làm tăng sử dụng lipid mạnh mẽ nhất là hormon tuyến giáp.
Đúng
Sai
Trong các biện pháp thích nghi cơ bản của tim, giãn tim là tình trạng nào?
Sợi cơ tim dài ra theo chiều dài
Sợi cơ tim to ra theo chiều ngang
Sợi cơ tim tăng tính đàn hồi
Các buồng tim giãn rộng
Chẩn đoán tiêu chảy cấp khi bệnh nhân đi tiêu phân lỏng trên 3 lần/ngày trong thời gian nào?
Dưới 2 tuần
Từ 2–4 tuần
Trên 4 tuần
Trên 8 tuần
Dịch viêm là các sản phẩm xuất tiết tại ổ viêm xuất hiện ngay sau hiện tượng sung huyết động mạch.
Đúng
Sai
Trên lâm sàng, người bệnh bị tăng nhịp tim khi tần số tim vượt mức nào?
> 100 lần/phút
> 90 lần/phút
> 80 lần/phút
> 70 lần/phút
Yếu tố ức chế khả năng thực bào trong quá trình viêm là gì?
Nhiệt độ 37 – 39∘C
pH trung tính
Các ion Ca++ , Na+
Thuốc ngủ, thuốc mê, corticoid …
Viêm phế quản mạn tính là tình trạng ho, khạc đàm kéo dài ít nhất trong thời gian nào?
1 tháng trong năm và kéo dài 1 năm
2 tháng trong năm và kéo dài 2 năm
3 tháng trong năm và kéo dài 2 năm
3 tháng trong năm và kéo dài 1 năm
Khi cơ thể có nhu cầu tăng cung cấp máu thì tim sẽ thích nghi bằng cách nào?
Giảm nhịp tim
Giãn buồng tim
Giãn cơ tim
Giảm cung lượng tim
Nguyên nhân gây giảm protid huyết tương là gì?
Thức ăn nhiều protid
Viêm gan mạn
Viêm loét dạ dày
Đái tháo nhạt
Phản ứng sốt ở trẻ em mạnh hơn ở người già.
Đúng
Sai
Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu của khẩu phần ăn là gì?
Glucid
Protid
Lipid
Vitamin
Đặc điểm của mất nước đẳng trương là gì?
Mất nước nhiều hơn mất điện giải
Mất nước bằng với mất điện giải
Mất nước ít hơn mất điện giải
Mất nước ở bên trong tế bào
Vai trò của chất điện giải đối với cơ thể là gì?
Môi trường cho mọi phản ứng hoá học
Tham gia hệ đệm điều hoà pH cơ thể
Tham gia vào điều hoà phản ứng viêm
Làm giảm ma sát giữa các màng
Cơ chế chính gây ra phù ở bệnh nhân suy dinh dưỡng là gì?
Tăng áp lực thuỷ tĩnh trong máu
Tăng tính thấm thành mạch với protein
Giảm áp lực keo nội mạch
Giảm áp lực thẩm thấu trong máu và gian bào
Vai trò của protid huyết tương là gì?
Điều chỉnh pH máu
Chuyển cholesterol từ các tế bào thừa đến các tế bào thiếu cholesterol
Giữ độ nhớt cho huyết tương, giữ áp suất keo trong lòng mạch
Duy trì thể tích tuần hoàn
Nguyên nhân giảm sử dụng và chuyển hoá lipid dẫn đến tăng lipid máu thường gặp trong trường hợp nào?
Ưu năng tuyến giáp
Vàng da tắc mật
Ăn nhiều thức ăn giàu cholesterol
Hội chứng thận hư
Ở người, giai đoạn tế bào cơ thể chứa nhiều nước nhất là giai đoạn nào?
Sơ sinh
Nhũ nhi
Thanh thiếu niên
Trưởng thành
Nguyên nhân dẫn đến giảm tiết dịch mật là gì?
Viêm dạ dày
Sỏi ống mật chủ
Viêm tụy cấp
Viêm đại tràng
Vì nhu cầu dùng năng lượng trong sốt tăng cao nên khi sốt cao và kéo dài cần cung cấp nhiều năng lượng cho bệnh nhân.
Đúng
Sai
Protein niệu do tổn thương tại ống thận có thể gặp trong bệnh lý nào?
Viêm cầu thận cấp
Hội chứng thận hư
Viêm ống thận cấp
Tiểu đạm tư thế
Định nghĩa đúng về trạng thái đói là gì?
Thiếu protein và năng lượng kéo dài
Tình trạng cơ thể giảm cân hơn 10% trọng lượng
Tình trạng tiếp nhận, thu nhận các chất dinh dưỡng không được đầy đủ so với nhu cầu
Chỉ xảy ra khi tuyệt thực hoặc thiên tai
Bệnh nhân bị tiểu máu: khi làm cặn lắng nước tiểu, quan sát thấy có trên 3 hồng cầu/quang trường 20x.
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây tiêu máu là gì?
Viêm, chấn thương hệ niệu
Tắc đài bể thận
Đái tháo nhạt
Thận nhiễm mỡ
Yếu tố nguy cơ gây viêm loét dạ dày tá tràng là gì?
Thuốc kháng sinh
Ăn nhiều đạm
Ăn uống không đủ chất
Thuốc lá, bia rượu
Trong điều hoà nhiễm toan, thận tham gia bằng cách nào?
Tăng thải CO2
Tăng thải H+
Tăng thải OH−
Tăng thải glucose
Người bệnh được xem là vô niệu khi thể tích nước tiểu trong 24 giờ ở mức nào?
< 300ml
< 100ml
< 3000ml
< 1000ml
Trên lâm sàng, thường sử dụng creatinin để đo hệ số thanh thải của thận (clearance).
Đúng
Sai
Loại kháng thể chứa trong các dịch tiết như sữa, nước bọt của cơ thể là loại nào?
IgG
IgM
IgE
IgA
Hậu quả của việc giảm tiết dịch mật là gì?
Tiêu chảy
Thiếu vitamin A, D, E và K
Thiếu vitamin B
Đau hạ sườn phải
Suy hô hấp là tình trạng bộ máy hô hấp không đáp ứng được nhu cầu oxy cho cơ thể khi làm việc.
Đúng
Sai
Trụ mạch là tình trạng giãn đột ngột của hệ nào?
Hệ động mạch
Hệ tĩnh mạch
Hệ động mạch và tĩnh mạch
Hệ tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch
Một hệ thống đệm trong cơ thể thường gồm thành phần nào?
Một acid mạnh và muối của nó với base mạnh
Một acid yếu và muối của nó với base mạnh
Một base mạnh và muối của nó với acid yếu
Một base yếu và muối của nó với acid mạnh
Đánh giá cân bằng acid–base trong cơ thể là một cận lâm sàng thường quy.
Đúng
Sai
Sụt cân trong hội chứng kém hấp thu là hậu quả trực tiếp của việc kém hấp thu các chất nào?
Vitamin và khoáng chất
Nước và điện giải
Mỡ, protein và carbohydrate
Vitamin B12 và sắt
Kháng thể anti-D của người có nhóm máu Rh (−) thuộc loại nào?
IgA
IgG
IgE
IgM
Khi cơ thể có nhu cầu tăng cung cấp máu thì tim sẽ thích nghi bằng cách nào?
Giãn mạch vành
Tăng nhịp tim
Co cơ tim
Giảm nhịp tim
Nguyên nhân làm giảm áp suất lọc là:
Tăng huyết áp.
Giảm áp suất keo huyết tương.
Sỏi niệu quản.
Hội chứng thận hư.
Triệu chứng của tăng co bóp ở dạ dày là:
Chán ăn.
Tiêu chảy.
Đau tức vùng thượng vị.
Đầy bụng, khó tiêu.
Rối loạn chuyển hóa gây giảm hấp thu các vitamin A, D, E và K là:
Lipid.
Protid.
Glucid.
Muối nước.
Chức năng chính của muối mật trong quá trình tiêu hóa là:
Tiêu hóa trực tiếp protein.
Nhũ tương hóa mỡ để enzyme lipase hoạt động.
Trung hòa acid từ dạ dày xuống.
Thủy phân tinh bột.
Bình thường, lượng oxy hòa tan trong 100 ml máu là khoảng:
0.1 ml.
0.3 ml.
1.39 ml.
20.8 ml.
Hormon làm tăng thoái hóa lipid là:
ACTH, Cortisol, Hormon tuyến tụy.
ACTH, GH, Hormon tuyến giáp, Noradrenalin.
ACTH, Cortisol, GH, Hormon tuyến giáp.
ACTH, Cortisol, Hormon tuyến giáp, Insulin.
Bệnh lý nào đặc trưng bởi protein niệu:
Hội chứng thận hư.
Đái tháo đường.
Đái tháo nhạt.
Sốc giảm thể tích.
Đặc điểm rối loạn chuyển hóa đường trong sốt là:
Acid lactic tăng.
Acid pyruvic tăng.
Acid clohydric tăng.
Acid sulfuric tăng.
Thành phần lipid máu tăng sớm và cao nhất sau bữa ăn là:
Triglyceride.
Cholesterol.
Phospholipid.
VLDL.
Rối loạn liên quan đến chất lượng nước tiểu là:
Đa niệu.
Thiểu niệu.
Protein niệu.
Vô niệu.
Enzym tiêu hóa protid ở tụy là:
Trypsin.
Pepsin.
Lipase.
Muối mật.
Thời kỳ thích nghi của dối là giai đoạn mà cơ thể không thể nuôi dưỡng lại bằng chế độ dinh dưỡng thông thường, cần phải bắt đầu bằng chế độ ăn lỏng tăng dần.
Đúng.
Sai.
Triệu chứng mạch nhiệt phân ly gặp trong trường hợp:
Nhiễm trùng tiết niệu.
Sốt thương hàn.
Sốt phát ban.
Sốt xuất huyết.
Thiếu protein là nguyên nhân hiếm gặp vì protid có trong hầu hết các loại lương thực thực phẩm.
Đúng.
Sai.
Bệnh nhân suy gan dễ bị nhiễm độc thuốc là do:
Rối loạn hệ thần kinh thực vật.
Giảm khả năng chuyển chất độc thành chất không độc bằng phương pháp hóa học.
Tăng hấp thu thuốc từ đường tiêu hóa.
Giảm bài tiết thuốc qua đường hô hấp.
Yếu tố bên trong gây rối loạn chức năng gan là:
Xơ gan ứ mật.
Ngộ độc chì.
Nhiễm ký sinh trùng.
Ngộ độc rượu.
Rối loạn cân bằng điện giải hay gặp nhất là:
Na, K.
Na, Mg.
Mg, K.
Na, Fe.
Điền vào chỗ trống: Tim có … biện pháp thích nghi cơ bản khi cơ thể có nhu cầu tăng cung cấp máu.
1 .
2 .
3 .
4 .
Trong bệnh thận, cơ chế gây thiếu máu là:
Giảm sản xuất hồng cầu do giảm tiết renin.
Tăng nồng độ ure trong máu, gây ra hội chứng ure máu cao.
Tăng tiết erythropoietin.
Giảm nồng độ ure trong máu, gây ra hội chứng ure máu cao.
Phân độ suy tim theo NYHA có:
4 độ.
3 độ.
5 độ.
2 độ.
Cơ chế gây ra viêm trong bệnh viêm cầu thận cấp là:
Nhiệt độ cao.
Phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể.
Tia xạ.
Thiếu oxy mô.
Triệu chứng gặp trong suy tim trái là:
Ho đàm lẫn máu.
Ho khan, đôi khi ho ra máu.
Nhịp thở chậm.
Đau ngực nhói ra sau lưng.
Thành phần α globulin trong huyết tương tăng trong các trường hợp:
Viêm cấp tính, mạn tính.
Hội chứng thận hư.
Tắc mật.
Đái tháo đường.
Khi trọng lượng cơ thể giảm 5% do mất nước thì sẽ có dấu hiệu mất nước.
Đúng.
Sai.
Đường huyết lúc đói vượt quá 140 mg% gọi là tăng đường huyết.
Đúng.
Sai.
Trong các biện pháp thích nghi cơ bản của tim, phì đại tim là tình trạng:
Các buồng tim giãn rộng.
Sợi cơ tim tăng tính đàn hồi.
Sợi cơ tim dài ra theo chiều dài.
Sợi cơ tim to ra theo chiều ngang.
Nguyên nhân gây rối loạn hấp thu ngoài ống tiêu hóa là:
Viêm tụy.
Viêm dạ dày.
Viêm ruột.
Viêm đại tràng.
Đói hoàn toàn xảy ra trong trường hợp:
Cung cấp đủ năng lượng nhưng thiếu Lysin.
Vẫn được cung cấp thức ăn nhưng không đủ calo so với nhu cầu.
Bị bệnh lý tiêu chảy cấp gây kém hấp thu.
Tuyệt thực hoặc tai nạn không được cung cấp bất kỳ chất dinh dưỡng nào.
Hiện tượng loạn sản trong bệnh ung thư máu được định nghĩa là:
Mất tính chất biệt hóa.
Tăng sinh quá mức, lấn át các tổ chức lân cận.
Sự sinh sản xảy ra ở những nơi bất thường.
Các tế bào có tính chất chuyển biệt.
Bệnh nhân Nguyễn Văn A, vào viện vì than khó thở. Bệnh nhân khai thời gian gần đây thường xuyên khó thở khi đánh răng, thay quần áo, giảm khi nghỉ ngơi. Phân độ suy tim của bệnh nhân theo NYHA:
I.
II.
III.
IV.
Huyết áp phụ thuộc vào hai yếu tố là cung lượng tim và sức cản ngoại vi.
Đúng.
Sai.
Hạ huyết áp là:
Khi huyết áp tâm thu <80 mmHg.
Khi huyết áp tâm thu <100 mmHg.
Khi huyết áp tâm thu <140 mmHg.
Khi huyết áp tâm thu <90 mmHg.
Trong các con đường xâm nhập của yếu tố gây bệnh lên gan, con đường chính và quan trọng nhất là:
Tĩnh mạch cửa.
Ống dẫn mật.
Tuần hoàn máu.
Bạch huyết.
Vai trò chủ yếu của α globulin khi tăng cao trong máu là:
Đảm bảo 80% áp lực keo.
Làm tăng độ nhớt của máu và tăng tốc độ lắng máu.
Vận chuyển lipid.
Tham gia tạo miễn dịch bảo vệ cơ thể.
Phản ứng tan máu sau truyền máu thuộc bệnh lý quá mẫn típ:
I.
II.
III.
IV.
Táo bón là tình trạng đi tiêu:
<1 lần/tuần.
<2 lần/tuần.
<3 lần/tuần.
<4 lần/tuần.
Bình thường tỷ lệ CO2 được vận chuyển nhờ phản ứng thủy hóa trong hồng cầu là:
50% .
60% .
70% .
80% .
Nguồn năng lượng chủ yếu dùng trong phản ứng viêm:
Protid.
Glucid.
Lipid.
Vitamin.
Nguyên nhân gây thiếu máu do mất máu cấp là:
Rong kinh.
Chấn thương mạch máu.
Táo bón.
Ký sinh trùng.
Phù toàn thân thường gặp trong:
Côn trùng đốt.
Phụ nữ có thai.
Suy van tĩnh mạch chi dưới.
Hội chứng thận hư.
Vàng da do nguyên nhân trước gan (như truyền nhầm nhóm máu) là:
Tăng bilirubin tự do do tăng tan máu.
Tắc đường mật gây phân trắng.
Tổn thương tế bào nhu mô gan.
Nước tiểu vàng sậm do sắc tố mật.
Loại kháng thể có vai trò quan trọng trong phản ứng dị ứng của cơ thể là:
IgG.
IgM.
IgE.
IgA.
Béo phì là sự tích lũy mỡ quá mức khiến trọng lượng cơ thể vượt quá:
20% so với mức quy định.
30% so với mức quy định.
40% so với mức quy định.
50% so với mức quy định.
Nguyên nhân gây thiếu máu do mất máu mạn là:
Rong kinh.
Chấn thương mạch máu.
Xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản.
Chấn thương thận.
Điều kiện quan trọng nhất để một phản ứng viêm cấp chuyển thành mạn tính là:
Có sự thâm nhiễm và tham gia của lympho bào tại ổ viêm.
Yếu tố gây viêm còn tồn tại.
Tạo nhiều mô xơ.
Hệ miễn dịch của cơ thể yếu.
Trong tăng áp lực tĩnh mạch cửa, vỡ vòng nối tĩnh mạch nôn ra máu là:
Quanh rốn.
Trực tràng.
Thực quản (giữa tĩnh mạch vành vị và tĩnh mạch đơn).
Tĩnh mạch chủ dưới.
1 g Hemoglobin (Hgb) có khả năng gắn với oxy tối đa là:
1.34 ml.
1.39 ml.
20.8 ml.
0.3 ml.
Trong phân loại kháng thể, thì miễn dịch dịch thể có số loại kháng thể là:
5 .
4 .
3 .
2 .
Bệnh nhân bị tiểu máu khi làm cặn lắng nước tiểu quan sát có >3 hồng cầu/quang trường 40× .
Đúng.
Sai.
Cơ chế gây tăng cholesterol máu trong trường hợp tắc mật là
Gan tăng tổng hợp cholesterol do thiếu nguyên liệu
Acid mật ứ lại ức chế phản hồi quá trình tổng hợp acid mật từ cholesterol
Tăng hấp thu cholesterol từ ruột
Giảm phân hủy cholesterol tại tế bào Kupffer
Nguyên nhân gây bệnh Thalassemia là do rối loạn
Gen cấu trúc protid
Gen điều hòa tổng hợp protid
Chuyển hóa acid nucleic
Enzyme
Khi cơ thể bị dị ứng thì loại bạch cầu tăng trong máu là
Bạch cầu ái toan
Bạch cầu đa nhân trung tính
Lympho bào
Thực bào
Nguyên nhân gây rối loạn giai đoạn thông khí của quá trình hô hấp là
Nhược cơ hô hấp
Áp xe phổi
Sốc
Suy tim
Lipid toàn phần trong máu ổn định trong khoảng 600 – 800 mg% (mg/dL)
Đúng
Sai
Bộ phận tiêu hóa có khả năng hấp thu mạnh nhất là
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Khi bị sốt, nhu cầu vitamin trong cơ thể tăng cao, quan trọng nhất là
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin E
Vitamin D
Glycogen được dự trữ chủ yếu ở gan
Đúng
Sai
Cơ chế bệnh sinh của thiểu niệu do nguyên nhân sau thận liên quan đến bệnh lý
Hội chứng thận hư
Tiêu chảy cấp
Mất máu cấp
Sỏi niệu quản
Hiện tượng quá sản trong bệnh ung thư máu được định nghĩa là
Mất tính chất biệt hóa
Tăng sinh quá mức, lấn át các tổ chức lân cận
Sự sinh sản xảy ra ở những nơi bất thường
Các tế bào có tính chất chuyên biệt
Hẹp van động mạch chủ là nguyên nhân gây
Suy tim trái
Suy tim phải
Suy tim toàn bộ
Suy mạch vành
Khi vận chuyển CO2, phản ứng thủy hóa trong hồng cầu mạnh hơn trong huyết tương nhờ men
Carbonic anhydrase
Lipase
Decarboxylase
Proteinase
Viêm cầu thận cấp thường xuất hiện triệu chứng sau đây
Tụt huyết áp
Tăng huyết áp
Đa niệu
Tiểu mủ
Suy thận cấp được định nghĩa là
Suy giảm chức năng thận kéo dài trên 3 tháng
Tổn thương không hồi phục của nhu mô thận
Giảm nhanh chóng độ thanh lọc cầu thận
Giảm sản xuất erythropoietin gây thiếu máu
Sốt gây rối loạn chuyển hóa của cơ thể, khi nhiệt độ cơ thể tăng 1 độ thì chuyển hóa năng lượng tăng
2,3%
3,3%
4,3%
5,3%
Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của bệnh khí phế thũng là do mất cân bằng của hệ thống
Oxy hóa/Khử
Protease/Antiprotease
Acid/Base
Giao cảm/Phó giao cảm
Hormone tuyến thượng thận (cortisone, hydrocortisone) có tác dụng làm giảm phản ứng viêm
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng khi nói về khoang màng phổi
Bình thường trong khoang màng phổi có áp lực âm
Bình thường trong khoang màng phổi có áp lực dương
Bình thường trong khoang màng phổi có nhiều dịch
Bình thường trong khoang màng phổi có nhiều khí
Triệu chứng uống nhiều trong bệnh đái tháo đường là do
Bệnh nhân tiểu nhiều bị mất nước và điện giải
Bệnh nhân ăn nhiều nên bị khát
Đường trong máu cao gây khát
Rối loạn cân bằng acid-base
Nồng độ glucose trong máu luôn luôn duy trì ổn định ở mức
80 – 120 mg%
120 – 140 mg%
120 – 200 mg%
140 – 200 mg%
Khi hô hấp, quá trình chuyển O2 từ mao mạch phổi đến gian dịch bao quanh các tế bào và chuyển CO2 từ gian dịch đến mao mạch phổi, là quá trình
Thông khí
Khuếch tán
Vận chuyển
Trao đổi
Các tế bào não chỉ có thể lấy năng lượng từ glucid
Đúng
Sai
Tiêu chảy thẩm thấu là do sự bài tiết nước và muối vào lòng ruột không bình thường, thường do enterotoxin của vi trùng
Đúng
Sai
Nguyên nhân trước thận gây thiểu niệu là
Hội chứng thận hư
Sỏi dài bể thận
Mất máu cấp
Sỏi niệu quản
Trong cơ thể, cơ quan hoạt động càng nhiều thì lượng nước trong cơ quan đó càng nhiều
Đúng
Sai
Dựa vào tỷ trọng, lipoprotein được phân chia thành
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Trong bệnh thận, cơ chế gây toan hóa máu do
Tăng đào thải các sản phẩm acid qua nước tiểu
Giảm sản xuất NH3 ở tế bào ống thận
Tăng tái hấp thu HCO3- ở ống thận
Tăng bài tiết H+ qua ống thận
Đói hoàn toàn là tình trạng vẫn được cung cấp một số chất dinh dưỡng nhưng vẫn đủ so với nhu cầu của cơ thể
Đúng
Sai
Khi nước nhập vào nhiều hơn nước xuất ra sẽ gây tình trạng
Mất nước
Dư nước
Hạ huyết áp
Tăng dịch dạ dày
Nguyên nhân gây tiểu máu là
Viêm cầu thận cấp
Đái tháo đường
Đái tháo nhạt
Thận nhiễm mỡ
Hậu quả chính của việc cung cấp protein không đủ về số lượng, chất lượng kém và tỷ lệ acid amin không cân đối là
Thường không gây rối loạn vì cơ thể có thể tự tổng hợp protein
Chỉ xảy ra ở người lớn tuổi
Dẫn đến rối loạn nặng nhẹ, chậm phát triển, giảm sức đề kháng và có thể bị phù nề
Chỉ ảnh hưởng đến chuyển hóa đường
Người bệnh bị xem là đái niệu khi thể tích nước tiểu trong 24 giờ
> 3000 ml
> 300 ml
> 0,3 lít
> 1000 ml
Cholesterol máu tăng và kéo dài sẽ xâm nhập vào các tế bào, gây rối loạn chức năng và là nguyên nhân chính dẫn đến hậu quả
Béo phì
Giảm huyết áp
Đái tháo đường type 1
Vữa xơ động mạch
Phù trong suy gan có liên quan đến việc gan giảm khả năng phân hủy hormone là
Insulin và glucagon
ADH và aldosteron
Thyroxin và cortisol
Adrenalin và noradrenalin
Cơ chế điều hoà pH máu chậm nhưng triệt để nhất là
Điều hoà qua hệ thống đệm trong huyết tương
Điều hoà bằng cách tăng thải carbonic qua phổi
Đào thải các acid không bay hơi qua thận
Hệ đệm huy động muối kiềm
Hậu quả của giảm hấp thu protid là
Tiêu chảy
Táo bón
Phù
Vọp bẻ
Cận lâm sàng thường dùng để đánh giá rối loạn toan kiềm là
Công thức máu
Đo trực tiếp độ pH trong máu
Khí máu động mạch
Đường huyết
Suy tim trái thường gây ra triệu chứng
Tĩnh mạch cổ nổi
Phù
Khó thở
Gan to ứ máu
Mất nước ngoại bào thường gặp với dấu hiệu giảm khối lượng tuần hoàn và khi khối lượng giảm 2/3 thì bệnh nhân tử vong
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây thiếu máu do mất máu mạn là
Trĩ
Băng huyết sau sinh
Xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
Chấn thương thận
Suy hô hấp độ 1 (tiềm tàng) có đặc điểm lâm sàng là
Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi
Khó thở khi hoạt động nhẹ
Chỉ mệt và khó thở khi lao động nhiều
Không bao giờ khó thở
Vai trò của các nước đối với cơ thể là
Duy trì khối lượng tuần hoàn, qua đó duy trì huyết áp
Cung cấp năng lượng
Vận chuyển oxy
Duy trì pH máu
Tăng tiết dịch tụy gặp trong trường hợp
Viêm tụy cấp
Viêm tụy mạn
Tắc ống tụy
Tắc mật
Thực phẩm cung cấp nhiều natri là
Thịt bò
Mì ăn liền
Trứng
Sữa
Nguyên nhân nhiễm acid cố định bệnh lý là
Suy thận
Suy gan
Viêm dạ dày
Rửa dạ dày
Viêm cầu thận cấp thường xảy ra do phức hợp kháng nguyên - kháng thể lắng đọng ở các lớp tế bào của màng lọc cầu thận sau nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A
Đúng
Sai
Theo lâm sàng, thời kỳ của đói được đặc trưng bởi cảm giác đói cồn cào, rất thèm ăn và kéo dài khoảng 1 -3 day
thời kì chưa thay đổi
thời kì hưng phấn
thời kì ức chế
thời kì suy sụp
Đặc điểm của tứ chứng Widal trong suy thận mạn:
Không phù.
Thiểu niệu.
Không thiếu máu.
Không tăng huyết áp.
Ngay sau khi yếu tố gây viêm tác động, tại chỗ viêm xuất hiện bốn hiện tượng: dãn mạch – sung huyết động mạch – sung huyết mao mạch và ứ máu.
Đúng.
Sai.
Chất điện giải là:
Anion.
Ure.
Creatinin.
Protein.
Huyết sắc tố chủ yếu ở bào thai là:
Hb F.
Hb C.
Hb S.
Hb A.
Hậu quả của thiếu vitamin B12 là:
Tiêu chảy.
Yếu cơ.
Phù.
Thiếu máu.
Đặc tính của kháng thể tự nhiên là:
Quá trình miễn dịch rõ ràng.
Qua nhau thai.
gây kết tủa, hủy diệt hồng cầu
tiêu huyết trong lòng mạch
Một bệnh nhân có protein niệu khi đứng lâu nhưng không có protein niệu khi nằm nghỉ. Đây là:
Tiểu đạm bệnh lý.
Tiểu đạm chức năng do sốt.
Tiểu đạm tư thế.
Tiểu đạm do viêm cầu thận.
