wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chính trị 3

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Chủ nghĩa mác – Lênin do ai sáng lập
a)
Mác, Ăngghen
b)
Mác, Lênin
c)
Ăngghen, Lênin
d)
Mác, Ăngghen, Lênin
2.
Môn khoa học nào sau đây không thuộc Chủ nghĩa Mác Lênin?
a)
Triết học Mác-Lênin
b)
Kinh tế chính trị Mác-Lênin
c)
Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
d)
Chủ nghĩa Xă Hội Khoa Học
3.
Vấn đề cơ bản nhất của triết học là:
a)
Quan niệm về tự nhiên, xă hội và tư duy.
b)
Thế giới quan và nhân sinh quan
c)
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
d)
Thế giới quan và phương pháp luận
4.
Chủ nghĩa Mác – Lênin là:
a)
Là học thuyết khoa học của Mác, Ph.Ăngghen sáng lập từ giữa thế kỷ XIX, được V.I.Lênin bổ sung, phát triển đầu thế kỷ XX.
b)
Là là hệ thống lý luận thống nhất được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là triết học Mác-Lênin, kinh t chính trị học Mác-Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa họ
c)
Là hệ thống lý luận khoa học thống nhất về mục tiêu, con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng xã hội, giải phóng con người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
d)
Tất cả đều đúng
5.
Chủ nghĩa Mác – Lênin được sáng lập và phát triển bởi:
a)
Mác
b)
Ph.Ăngghen
c)
Mác và V.I.Lênin
d)
Mác; Ph.Ăngghen và V.I.Lênin
6.
Đâu không phải là tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời sai.
a)
Triết học cổ điển Đức
b)
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
c)
Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
d)
Kinh tế chính trị học
7.
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác? Chọn phán đoán sai:
a)
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
b)
Thuyết tiến hoá của Dacuyn
c)
Nguyên tử luận.
d)
Học thuyết tế bào
8.
Sự phân biệt giữa triết học và các khoa học cụ thể là ở chỗ:
a)
Triết học nghiên cứu các quy luật chung nhất, phổ biến nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Các môn khoa học cụ thể nghiên cứu các quy luật đặc thù của những lĩnh vực cụ thể trong tự nhiên, hoặc trong xã hội hoặc trong tư duy
b)
Triết học thuộc lĩnh vực thế giới quan, các khoa học cụ thể thuộc lĩnh vực phương pháp luận
c)
Chân lý trong triết học là tuyệt đối, chân lý trong các môn khoa học là tương đối
d)
Triết học thuộc lĩnh vực của cái vô hạn, các môn khoa học cụ thể thuộc lĩnh vực của cái hữu hạn
9.
Thêm cụm từ thích hợp vào đoạn sau để hoàn chỉnh định nghĩa vật chất của Lênin: “Vật chất là ……………, dùng để chỉ ……………được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
a)
(1) Hoạt động thực tiễn; (2) Phạm trù triết học
b)
(1) Khái niệm triết học; (2) Hoạt động thực tiễn
c)
(1) Phạm trù triết học; (2) Thực tại khách quan
d)
(1) Phạm trù triết học; (2) Hoạt động khách quan
10.
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức: vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức, còn ý thức chỉ là sự phản ánh thế giới vật chất vào đầu óc con người.
a)
Đây là quan điểm đúng đắn
b)
Quan điểm sai lầm
c)
Quan điểm tôn giáo
d)
Quan điểm siêu hình.
11.
Thực tại khách quan có nghĩa là:
a)
Tồn tại trong cảm giác
b)
Lệ thuộc vào cảm giác
c)
Lệ
d)
Tồn tại bên ngoài không lệ thuộc vào cảm giác
12.
Quan điểm triết học nào cho rằng thế giới thống nhất vì được con người nghĩ về nó như một cái thống nhất?
a)
CNDT khách quan
b)
CNDV biện chứng
c)
thuộc vào tự nhiên
d)
CNDV siêu hình
13.
Chủ nghĩa duy vật triết học bao gồm những trường phái nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c)
CNDT chủ quan
d)
Các phán đoán kia đều đúng
14.
Thế giới thống nhất ở cái gì? Chọn câu trả lời đúng.
a)
Thống nhất ở Vật chất và Tinh thần
b)
Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra
15.
Bộ phận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy nhằm hình thành thế giới quan và phương pháp luận chung nhất cho nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng là:
a)
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
b)
Triết học Mác – Lênin
c)
Thống nhất ở tính vật chất của nó
d)
Tư tưởng Hồ Chí Minh
16.
Bộ phận nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là nghiên cứu quy luật kinh tế của sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là:
a)
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
b)
Triết học Mác – Lênin
c)
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
d)
Tư tưởng Hồ Chí Minh
17.
Bộ phận nghiên cứu quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, sự chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là:
a)
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
b)
Triết học Mác – Lênin
c)
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
d)
Tư tưởng Hồ Chí Minh
18.
Những sự vật, hiện tượng nào sau đây tồn tại trong thế giới vật chất?
a)
Các thiên thể vô cùng to lớn, các nguyên tử, phân tử, hạt
b)
Dạng thể rắn, dạng thể lỏng, dạng vô sinh, hữu sinh.
c)
Chủ nghĩa xã hội khoa học
d)
Tất cả đều đúng.
19.
Theo Ăngghen một trong những hình thức tồn tại của vật chất là:
a)
Phát triển
b)
Phủ định.
c)
Động, thực vật.
d)
Vận động
20.
Theo quan điểm triết học Mác Lênin, thế giới vật chất không có hình thức vận động sau:
a)
Vận động cơ học
b)
Vận động xã hội
c)
Chuyển hoá
d)
Vận động vật lý.
21.
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự tương tác của các phân tử, cách hạt cơ bản :
a)
Vận động cơ học
b)
Vận động hóa học
c)
Vận động ý thức
d)
Vận động vật lý
22.
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên tương tác của các nguyên tử, các quá trình hóa hợp phân giải :
a)
Vận động cơ học
b)
Vận động hóa học
c)
Vận động sinh học
d)
Vận động vật lý
23.
Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì? Chọn phương án đúng.
a)
Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi
b)
Mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
c)
CVận động sinh học
d)
Các phán đoán kia đều đúng.
24.
Sắp xếp 5 hình thức vận động theo thứ tự từ thấp lên cao theo cách chia của Ph.Ănghen.
a)
Lý học, cơ học, hóa học, sinh học, xã hội
b)
Cơ học, lý học, hóa học, sinh học, xã hội.
c)
Vận động là phương thức tồn tại của vất chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất.
d)
Sinh học, cơ học, hóa học, xã hội, lý họ
25.
Chọn câu sai:
a)
Đứng im là không vận động
b)
Đứng im là tương đối
c)
Xã hội, sinh học, hóa học, lý học, cơ họ
d)
Đứng im là vận động trong thế cân bằng ổn định
26.
Tính chất của vận động :
a)
Tương đối
b)
Tuyệt đối
c)
Đứng im là tạm thời
d)
Vĩnh viễn
27.
Hoàn thành câu sau của Ăngghen bằng cách điền từ thích hợp vào dấu: “Vận động là một …tồn tại của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”.
a)
Phương thức
b)
Biểu hiện
c)
Vừa tương đối vừa tuyệt đối
d)
Dạng
28.
Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (truớc và sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái,…) với những dạng vật chất khá Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là?
a)
Mối liên hệ
b)
Không gian
c)
Xu hướng
d)
Vận động.
29.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, ý thức chẳng qua chỉ là hình ảnh của thế giới được di chuyển vào trong đầu óc con người và cải biến đi. Đây là quan điểm của:
a)
Chủ nghĩa duy vật trước Mác
b)
Chủ nghĩa duy vật Mácxít
c)
Thời gian
d)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
30.
Chọn câu trả lời đúng :
a)
Động vật bậc cao cũng có ý thức như con người
b)
Ý thức chỉ có ở con người
c)
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
d)
Cả A, B, C đều sai
31.
Chọn câu trả lời đúng :
a)
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất
b)
Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan
c)
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan
d)
Cả A, B, C đều sai
32.
Nguồn gốc xã hội dẫn tới sự ra đời của ý thức là gì?
a)
Ý thức ra đời nhờ có lao động của con người.
b)
Ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.
c)
Ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người
d)
Ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người.
33.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
a)
Là sản phẩm của bộ óc động vật.
b)
Là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người.
c)
Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người.
d)
Là quà tặng của thượng đế.
34.
Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng với thế giới khách quan thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
a)
Lao động.
b)
Ngôn ngữ.
c)
Bộ óc con người
d)
Chữ viết
35.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng với bộ óc thì yếu tố nào là nguồn gốc ra đời của ý thức:
a)
Lao động.
b)
Thế giới khách quan
c)
Ngôn ngữ.
d)
Cả a, b, c đúng
36.
Ý thức có thể tác động đối với đời sống thông qua hoạt động nào của con người?
a)
Sản xuất vật chất.
b)
Chính trị xã hội.
c)
Thực nghiệm khoa học
d)
Tất cả đều đúng
37.
Phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Quá trình này vừa diễn ra dần dần, vừa có bước nhảy vọt đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Đây là quan điểm của:
a)
Duy tâm siêu hình
b)
Duy vật trước Mác
c)
Duy vật biện chứng
d)
Tất cả các đáp án
38.
Nguyên nhân của sự phát triển nằm ở đâu?
a)
Nằm ở bên ngoài sự vật
b)
Nằm sự tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng.
c)
không nằm ở đâu cả
d)
Nằm ở bên trong bản thân sự vật
39.
Khi nhận thức, giải quyết một vấn đề nào đó thì chúng ta phải đặt chúng vào trạng thái nào?
a)
Ở trạng thái tỉnh
b)
Trạng thái động
c)
Trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển
d)
Nằm bên ngoài sự vật
40.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “phát triển là quá trình vận động tiến lên theo con đường xoắn ốc”:
a)
Quan điểm siêu hình
b)
Quan điểm biện chứng
c)
Quan điểm chiết trung
d)
Quan điểm ngụy biện
41.
Theo quan điểm Mác Lênin cơ sở để hoàn thành quan điểm phát triển là:
a)
Do sự vật hiện tượng tồn tại trong thế giới.
b)
Do sự vật hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
c)
Do sự vật hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động, biến đổi không ngừng.
d)
Do sự vật hiện tượng chứa đựng mâu thuẫn.
42.
Theo quan điểm Mác Lênin cơ sở để hoàn thành quan điểm toàn diện là:
a)
Do sự vật hiện tượng tồn tại trong thế giới.
b)
Do sự vật hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
c)
Do sự vật hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động, biến đổi không ngừng.
d)
Do sự vật hiện tượng chứa đựng mâu thuẫn.
43.
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của PBCDV chúng ta rút ra quan điểm gì cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
a)
Quan điểm phát triển
b)
Quan điểm lịch sử - cụ thể
c)
Quan điểm tòan diện
d)
Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể
44.
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra khuynh hướng chung trong sự vận động, phát triển của thế giới vật chất?
a)
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
b)
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
c)
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
d)
Quy luật phủ định của phủ định
45.
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra nguồn gốc, động lực vận động, phát triển của thế giới vật chất?
a)
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
b)
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại;
c)
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
d)
Quy luật phủ định của phủ định;
46.
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra cách thức chung trong sự vận động, phát triển của thế giới vật chất?
a)
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập;
b)
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
c)
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
d)
Quy luật phủ định của phủ định;
47.
Sự vật hiện tượng này phân biệt được với sự vật hiện tượng khác là nhờ vào:
a)
Lượng của sự vật
b)
Đặc điểm của sự vật
c)
Chất của sự vật
d)
Cấu tạo của sự vật
48.
Theo quan điểm triết học Mác Lênin, "điểm nút" là khái niệm dùng để chỉ:
a)
Sự thống nhất giữa chất và lượng.
b)
Sự thay đổi từ chất cũ sang chất mới.
c)
Thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.
d)
Mối quan hệ chất và lượng.
49.
Theo quan điểm triết học Mác Lênin, chất của sự vật hiện tượng thay đổi khi:
a)
Có sự mâu thuẫn giữa chất và lượng trong cùng sự vật hiện tượng.
b)
Có sự biến đổi về lượng và các hiện tượng.
c)
Sự biến đổi về lượng của sự vật hiện tượng đạt đến giới hạn điểm nút.
d)
Diễn ra sự đấu tranh giữa hai mặt chất và lượng trong cùng một sự vật hiện tượng.
50.
Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
Là số lượng các sự vật
b)
Là phạm trù của số học
c)
Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật
d)
Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô, tốc độ…