wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

46 đến3 93

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.
Quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất của ý thức?
a)
Bản chất của ý thức con người là sự sáng tạo.
b)
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội.
c)
Ý thức mang bản chất trực giác.
d)
Ý thức có bản chất là tư duy.
2.
Ý thức:
a)
Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan.
b)
Không thể sáng tạo ra thế giới khách quan.
c)
Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua thực tiễn.
d)
Không có ý kiến đúng
3.
Tác nhân nào khiến cho sự phản ánh ý thức có tính phức tạp, năng động và sáng tạo?
a)
Sự tò mò.
b)
Sự tưởng tượng.
c)
Thực tiễn xã hội.
d)
Sự giao tiếp.
4.
Nếu tiếp cận kết cấu của ý thức theo các yếu tố cơ bản hợp thành, thì ý thức bao gồm những yếu tố nào?
a)
Tri thức, tình cảm và ý chí.
b)
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
c)
Lý tính, tâm linh, trực giác
d)
Tò mò, tưởng tượng, suy lý.
5.
Tri thức đóng vai trò là:
a)
Nội dung cơ bản của ý thức.
b)
Phương thức tồn tại của ý thức
c)
Cả a và b
d)
Không có ý kiến đúng.
6.
Điền vào chỗ trống (……) cụm từ thích hợp:“Tri thức là là kết quả …… của con người về thế giới hiện thực, làm tái hiện những thuộc tính, những qui luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng dưới những hình thức ngôn ngữ hoặc hệ thống ký hiệu khác”.
a)
Sự trực giác.
b)
Quá trình nhận thức.
c)
Quá trình lao động.
d)
Sự cảm giác.
7.
Bản chất của ý thức là gì?
a)
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo;
b)
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
c)
Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các quy luật tự nhiên mà còn của các quy luật xã hội.
d)
Cả a,b,c.
8.
Quan điểm nào là của Chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a)
Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không cái nào liên quan đến cái nào.
b)
Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất.
c)
Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức.
d)
Vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào.
9.
Theo triết học Mác – Lênin, vai trò của ý thức đối với vật chất là gì?
a)
Ý thức sinh ra vật chất
b)
Ý thức và vật chất không có mối quan hệ với nhau
c)
Ý thức có vai trò quyết định đối với vật chất
d)
Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
10.
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được thực hiện thông qua:
a)
Sự suy nghĩ của con người.
b)
Hoạt động thực tiễn
c)
Hoạt động lý luận.
d)
Cả a, b, c.
11.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong nhận thức và thực tiễn cần:
a)
Phát huy tính năng động chủ quan.
b)
Xuất phát từ thực tế khách quan.
c)
Cả a và b
d)
Không có phương án đúng.
12.
Theo anh (chị) bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào?
a)
Chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
b)
Chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng
c)
Chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng
d)
Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng
13.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan. Quan điểm này xuất phát từ:
a)
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
b)
Nguyên lý về sự phát triển
c)
Mối quan hệ biện chứng vật chất quyết định ý thức
d)
Mối quan hệ biện chứng cơ sở hạ tầng quyết định ý thức xã hội
14.
Nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luật khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần tránh rơi vào……
a)
Giáo điều, kinh nghiệm
b)
Trì trệ, thụ động và chủ quan duy ý chí
c)
Chiết trung
d)
Tất cả các đáp án đều sai
15.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn nếu tuyệt đối hóa vai trò của vật chất thì chủ thể sẽ mắc phải sai lầm nào?
a)
Chủ quan duy ý chí
b)
Ngụy biện
c)
Giáo điều
d)
Phiến diện
16.
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý, quy luật cơ bản nào?
a)
1 nguyên lý, 1 quy luật
b)
2 nguyên lý, 2 quy luật
c)
2 nguyên lý, 3 quy luật
d)
3 nguyên lý, 3 quy luật
17.
“Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
a)
Nguyên lý về mối liên hệ .
b)
Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc
c)
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
d)
Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển
18.
Quan điểm duy tâm về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan:
a)
Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan.
b)
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở một ý thức tuyệt đối, tinh thần tuyệt đối nào đó. Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở ý chí, cảm giác chủ quan của cá nhân nào đó
c)
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế.
d)
Bao gồm a, b, c.
19.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, mối liên hệ là:
a)
Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng
b)
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng
c)
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng
d)
Cả a b c
20.
Tính khách quan của mối liên hệ?
a)
Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm(a)
b)
Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng. Cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới.(b)
c)
Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người. (c)
d)
Cả b và c.
21.
Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ có ở đâu?
a)
Trong tự nhiên
b)
Trong xã hội
c)
Trong tư duy
d)
Tất cả các đáp án đều đúng.
22.
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
a)
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
b)
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
c)
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
d)
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
23.
Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ?
a)
Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức, cảm giác con người
b)
Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới
c)
Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật
d)
Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới
24.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:
a)
Do sự qui định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng.
b)
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
c)
Sự phản ánh của thế giới vật chất.
d)
Không gian và thời gian.
25.
Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?
a)
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau
b)
Các mối liên hệ có vai trò như nhau
c)
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định
d)
Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau
26.
Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?
a)
Quan điểm phát triển.
b)
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
c)
Quan điểm tòan diện.
d)
Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể.
27.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của triết học Mác-Lênin?
a)
Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan.
b)
Là những thuật ngữ do con người đặt ra nhằm liên hệ các sự vật hiện tượng trong thế giới với nhau.
c)
Cả a và b đều đúng.
d)
Bao gồm cả ba quan điểm trên.
28.
) Mối liên hệ chủ yếu giữa nước ta với các với các quốc gia khác trong WTO là?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị-xã hội.
c)
Văn hóa.
d)
Bảo vệ môi trường.
29.
Khi vận dụng quan điểm toàn diện của triết học Mác – Lênin, cần phải khắc phục quan điểm nào?
a)
Phiến diện
b)
Chủ quan duy ý chí
c)
Thực tiễn
d)
Bảo thủ, trì trệ
30.
Quan điểm nào sau đây khi xem xét sự vật hiện tượng chỉ thấy một mặt, một mối liên hệ…mà không thấy nhiều mặt, nhiều mối liện hệ?
a)
Phiến diện, siêu hình
b)
Chủ quan duy ý chí
c)
Thực tiễn
d)
Ngụy biện
31.
Quan điểm nào dưới đây là quan điểm siêu hình về sự phát triển?
a)
Sự phát triển do thượng đế tạo nên. (a)
b)
Sự phát triển đi từ thấp đến cao, tư đơn giản đến phức tạp từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn (b)
c)
Sự phát triển đi theo đường thẳng tắp hoặc chỉ là sự lặp lại tuần hoàn. (c)
d)
Bao gồm a và c.
32.
V.I.Lênin nói hai quan niệm cơ bản về sự phát triển: (1).”Sự phát triển coi như là giảm đi và tăng lên, như là lặp lại.” (2).”Sự phát triển coi như là sự thống nhất của các mặt độc lập.” Câu nói này của V.I.Lênin trong tác phẩm nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
b)
Bút kí triết học
c)
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ ra sao?
d)
Về vai trò của chủ nghĩa duy vật chiến đấu.
33.
Quan điểm duy tâm về nguồn gốc của sự phát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới
a)
Phát triển là sự tăng lên hay giảm đi về lượng, không có sự thay đổi về chất.
b)
Do sự tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung
c)
Cả a và b đều sai.
d)
Bao gồm cả a và b.
34.
Nguyên lý về sự phát triển theo quan điểm của triết học Mác-Lênin:
a)
Là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình vận động biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan.
b)
Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn
c)
Do sự tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.
d)
Bao gồm cả ba quan điểm trên.
35.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, phát triển là:
a)
Vận động
b)
Khuynh hướng chung của sự vận động của sự vật, hiện tượng
c)
Sự thay đổi về lượng trong quá trình vận động của vật chất
d)
Sự thay đổi về chất trong quá trình vận động của vật chất
36.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là?
a)
Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập tách rời nhau.
b)
Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động, là một giai đoạn của sự vận động, sự phát triển là sự vận động tiến lên.
c)
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.
d)
Cả ba đáp án trên.
37.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin:
a)
Phát triển của sự vật không có tính kế thừa
b)
Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ
c)
Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng trên cơ sở phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát triển.
d)
Tất cả các câu đều sai
38.
Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác-Lênin là:
a)
Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm.
b)
Quan điểm toàn diện.
c)
Quan điểm phát triển.
d)
Nguyên tắc khách quan.
39.
Quan điểm phát triển giúp chúng ta khắc phục được tư tưởng nào?
a)
Nôn nóng, tả khuynh
b)
Giáo điều, ngụy biện
c)
Phiến diện, siêu hình
d)
Bảo thủ, trì trệ, định kiến
40.
Khi vận dụng quan điểm phát triển của triết học Mác – Lênin, cần phải khắc phục quan điểm nào?
a)
Phiến diện
b)
Chiết trung
c)
Ngụy biện
d)
Bảo thủ, trì trệ
41.
Phép biện chứng nghiên cứu những quy luật cơ bản nào?
a)
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
b)
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại.
c)
Quy luật phủ định của phủ định.
d)
Cả a,b,c.
42.
Quy luật nào vạch ra phương thức của sự vận động, phát triển?
a)
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
b)
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
c)
Quy luật phủ định của phủ định
d)
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
43.
“Chẳng chua cũng thể là chanh. Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây”. Quan điểm này thuộc quy luật nào?
a)
Lượng – chất
b)
Phủ định của phủ định
c)
Mâu thuẫn
d)
Không có đáp án đúng
44.
“Trăng mờ còn tỏ hơn sao. Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi” ”. Quan điểm này thuộc quy luật nào?
a)
Lượng – chất
b)
Phủ định của phủ định
c)
Mâu thuẫn
d)
Các đáp án đều sai
45.
Điền vào chỗ trống cụm từ sao cho phù hợp: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ……vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”
a)
Thuộc tính.
b)
Tính qui định khách quan.
c)
Mối quan hệ.
d)
Tên gọi.
46.
Những nhân tố nào thể hiện lượng của một sự vật?
a)
Số lượng các yếu tố cấu thành.
b)
Quy mô tồn tại.
c)
Tốc độ vận động, phát triển.
d)
Cả a,b,c.
47.
Chất của sự vật được tạo nên từ…
a)
Một thuộc tính.
b)
Nhiều thuộc tính.
c)
Thuộc tính cơ bản và không cơ bản.
d)
Chỉ từ thuộc tính cơ bản.