wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC MAC-LÊNIN

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Theo Ph. Angghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề?

a)

A. Quan hệ giữa tư duy với tồn tại

b)

B. Logic cú pháp ngôn ngữ

c)

C. quan hệ giữa tư duy với tồn tại

d)

D. Quan hệ giữa con người với thế giới

2.

Phương pháp triết học nào sau đây nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động phát triển?

a)

a. Siêu hình

b)

b. Logic

c)

c. Biện chứng

d)

d. Thống kê

3.

Việc phân chia các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

a)

a. Mặt nhận thưc luận trong vấn đề cơ bản của triết học

b)

b. Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

c)

c. Việc giải quyết việc bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học

d)

d. Quan điểm lý luận nhận thức

4.

Theo quan điểm triết học Mác - Lê nin, thuộc tính phản ánh là?

a)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

b)

Riêng có ở con người

c)

Chỉ có ở các cơ thể sống

d)

Chỉ có ở các dạng vật chất vô cơ

5.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, khi sắt để lâu ở ngoài môi trường sẽ bị hàn gì là thể hiện thuộc tính phổ biến nào sau đây của mọi dạng vật chất?

a)

Phản ảnh

b)

Cảm ứng

c)

Đa dạng

d)

Kích thích

6.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Vừa tuyệt đối, vừa tương đối

d)

Tùy vào sự nhận thức của con người

7.

Từ một quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học nào sau đây?

a)

Thực tiến

b)

Khách quan

c)

Toàn diện

d)

Lịch sử cụ thể

8.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cục thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc vận dụng cái chung vào trong cái riêng cần phải xét đến

a)

cải đặc thù

b)

tình hình thái

c)

cái chung

d)

cái phổ biến

9.

Giải quyết mặt bản nhận thức luận trong vấn đề triết học cơ bản của triết học là làm rõ nội dung nào sau đây?

a)

a. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.

b)

b. Giữa vật chất và ý thức cái nào quyết định cái nào.

c)

c. Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

d. Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

10.

Theo quan điểm duy vật biện chứng về quá trình phản ánh của ý thức, trình độ phản ánh nàn sau đây mang tính định hướng, lựa chọn?

a)

Vật lý.

b)

Hóa học.

c)

Sinh học.

d)

Cơ học

11.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại tương đối độc lập và có ảnh hưởng đến nội dung, gây ra

a)

A. sự không thống nhất với các yếu tố của chính nó.

b)

B. sự đối lập giữa các yếu tố của chính nó.

c)

C. các mặt đối lập,

d)

D. các hệ quả quy định.

12.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó không cần thiết, thì phải loại bỏ

a)

chính nó

b)

cái sau đó

c)

những điều kiện chủ quan của nó

d)

nguyên nhân sinh ra nó

13.

Bước ngoặt cách mạng về triết học do C. Mác và Ph. Angghen là

a)

Thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng.

b)

Thống nhất giữa phép biện chứng duy tâm của Hêghen và chủ nghĩa duy vật nhân bản của Phoiobac.

c)

Phê phản chủ nghải duy vật siêu hình của Phoiobac.

d)

Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.

14.

Thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế n hoặc có thể xuất hiện như thế khác?

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Cái riêng

d)

Cái chung

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, bệnh chủ quan duy vật chỉ là khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố nào sau đây?

a)

Vật chất

b)

Quy luật khách quan

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức cá nhân

16.

Định nghĩa vật chất của V.L Lê nin được nêu trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phân.

c)

Nguồn gốc gia đình, Chế độ tư hữu và Nhà nước.

d)

Nhà nước và cách mạng.

17.

Nội dung nào sau đây đề cập tới bản chất của ý thức?

a)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

c)

Tương ứng của sự vật

d)

Hình ảnh khách quan của thế giới

18.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ kết và là cơ sở để định hướng những khả năng mới?

a)

Kết quả

b)

Nguyên nhân

c)

Nội dung

d)

Hiện thực

19.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác?

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Vận động

d)

Đứng im

20.

Phản ánh nào sau đây mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?

a)

Tâm lý

b)

Vật lý

c)

Sinh học

d)

Ý thức

21.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, sự tác động trở lại của ý thức với vật chất là ở tỉnh chất nào sau đây?

a)

Độc lập tương đối

b)

Lệ thuộc hoàn toàn

c)

Quyết định

d)

Ôn định

22.

Phương pháp triết học nào sau đây nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời?

a)

Siêu hình

b)

Logic

c)

Biện chứng

d)

Thống kê

23.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vẫn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lập lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

24.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và

a)

a. Nhận thức

b)

b. Lý luận

c)

c. Tinh thần

d)

d. Tư duy

25.

Quan điểm cho rằng, cái gì cảm giác được là vật chất thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?

a)

Duy tâm chủ quan.

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy tâm khách quan.

26.

Triết học là khoa học về những quy luật vận động phát triển chung nhất của:

a)

a. Môi trường chính trị

b)

b. Môi trường kinh tế

c)

c. Tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

d. Con người trong thế giới tự nhiên

27.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành và phát triển là?

a)

Nguồn gốc chính trị và vẫn hoà

b)

Nguồn gốc khoa học và kinh tế.

c)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội

d)

Nguồn gốc lịch sử và địa lí

28.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng ( nhiều cái riêng) khác?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

29.

Tính sáng tạo là một trong những đặc trưng nổi bật nhất của triết học Mác - Lênin bởi đó là một học thuyết phản ánh thế giới vật chất luôn vận động, phát triển là một

a)

Hệ thống đồng bộ

b)

Hệ thống mở

c)

Hệ thống tồn tại

d)

Hệ thống khép kín

30.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự biến đổi giữa nội dung và hình thức trong sự vật, hiện tượng là

a)

A. hình thức biến đổi trước, nội dung biển đổi sau.

b)

B. nội dung và hình thức cùng biển đối.

c)

C. nội dung biến đổi trước, hình thức biến đổi sau.

d)

D. hình thức biến đổi, nội dung mang tính ổn định.

31.

Phép biện chứng cổ đại là biện chứng:

a)

a.Ngây thơ, tự phát

b)

b.duy tâm

c)

c.Duy vật khoa học

d)

d.chủ quan

32.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở?

a)

Vượn người

b)

Con người

c)

Giới tự nhiên vô sinh

d)

Mọi dạng vật chất

33.

Cantơ từng luận rằng, vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình. Quan điểm của ông thể hiện bản chất của ý thức là:

a)

một hiện tượng mang bản chất xã hội

b)

hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

quá trình phản ánh nguyên sĩ thế giới khách quan

d)

một hiện tượng mang bản chất thẩm mỹ

34.

Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra

a)

Chỉ ở một sự vật

b)

Trong xã hội

c)

Nhanh hay chậm

d)

Sớm hay muộn

35.

Quan điểm cho rằng vận động và đứng im không tách rời nhau là thế giới quan triết học nào sau dây?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy vật cổ đại

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật siêu hình

36.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là sự phản ánh?

a)

Nguyên ban hiện thực khách quan

b)

Thụ động về thế giới quan

c)

Tích cực, sáng tạo hiện thực, khách quan

d)

Hư ảo về thế giới khách quan

37.

Theo Ph. Ăngghen động lực xã hội trực tiếp thúc đấy sự ra đời của ý thức làm cho bộ óc con vượn dần dần biển chuyển thành bộ óc con người là yếu tố nào sau đây?

a)

Não người và thế giới khách quan.

b)

Lao động và ngôn ngữ.

c)

Bộ não và các cơ quan cảm giác.

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

38.

a đời của triết học Mác là giai cấp vô sản ra đời và trở thành một lực lượng chính trị - xã hội độc lập, thực tiễn cách mạng và:

a)

A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.

b)

B. Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ, phản động mất đi vai trò lịch sử của mình.

c)

C. Phương thức sản xuất phong kiến được củng cố.

d)

D. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được thiết lập.

39.

Các nhà triết học duy vật trước Mác thường gặp phải sai lầm khi đồng nhất vật chất với?

a)

Tồn tại

b)

Hiện tại

c)

Vật thể

d)

Tự nhiên

40.

các hình thức phát triển của thế giới quan từ thấp đến cao :

a)

a.Triết học - tôn giáo - huyền thoại

b)

b.Tôn giáo - triết học - huyền thoại

c)

c.Huyền thoại - tôn giáo - triết học

d)

d.Huyền thoại - triết học - tôn giáo

41.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng vừa có sự thống nhất vừa có sự

a)

tương đồng lẫn nhau

b)

bài trừ lẫn nhau

c)

đối lập với nhau

d)

kế thừa lẫn nhau

42.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tất nhiên có mối liên hệ với cái chung, nhưng cái chung không phải lúc nào cũng là

a)

tất nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

đơn nhất

d)

cái riêng

43.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, chúng ta phải luôn xem xét sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất trong:

a)

Trạng thái cô lập, tách rời,

b)

Trạng thái vận động, biến đổi không ngừng.

c)

Trạng thái cân bằng, ổn định tương đối,

d)

Hình thức vận động cao nhất của nó.

44.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tỉnh, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau?

a)

Thời gian

b)

Vận động

c)

Khối lượng

d)

Không gian

45.

Trước khi chuyển sang lập trường duy vật biện chứng. C Mác đã dựng trên quan điểm của nhà triết học nào sau đây?

a)

Canto.

b)

Hêghen.

c)

Selinh.

d)

Phoiobac.

46.

Việt Nam là "cái riêng" thì yếu tố nào sau đây là "cái đơn nhất"?

a)

Con người

b)

Quốc gia

c)

Văn hóa

d)

Hà Nội

47.

Theo quan điểm của Ph. Ăngghen, hình thức vận động nào sau đây là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Vật lý

b)

Hoá học

c)

Xã hội

d)

Sinh học

48.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào sau đây?:

a)

Cuối thế kỷ XIX

b)

Đầu thế kỷ XĨ

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

49.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, cánh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế n hoặc có thể xuất hiện như thế khác?

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Cái riêng

d)

Cái chung

50.

Theo Ph. tính thống nhất thực sự của thế giới là?

a)

Tình vật chất

b)

Tính khối lượng

c)

Tính khách quan

d)

Tình hiện thực

51.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi, còn hình thức

a)

A. tương đối ổn định.

b)

B. bắt biển

c)

C. thay đổi nhanh hơn.

d)

D. thay đổi đồng thời.

52.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi sự phát triển lâu dài và khó khăn của?

a)

Thực tiễn lịch sử.

b)

Cuộc cách mạng vô sản.

c)

Khoa học tự nhiên và thực tiễn cách mạng

d)

Triết học và khoa học tự nhiên.

53.

Quan điểm nào sau đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

A. Sự vật là sự phức hợp những cảm giác

b)

B. Tinh thần khách quan có trước và độc lập với ý thức con người

c)

C. Tồn tại có nghĩa là được cảm nhận

d)

D. Không có cái lý nào ngoài tâm, Ngoài tâm không có vật

54.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức không thể hình thành và phát triển được nếu thiếu đi phương tiện trao đổi xã hội nào sau đây?

a)

Cảm giác của con người.

b)

Hoạt động nhận thức.

c)

Năng lực quan sát.

d)

Ngôn ngữ.

55.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, tỉnh phổ biến và tính

a)

lạc hậu

b)

vượt trước

c)

chủ quan

d)

tất yếu

56.

Trong chuyển động nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên cứ không phải căn cứ vào cái

a)

Ngẫu nhiên

b)

Xác xuất

c)

Bất biến

d)

Thường biển

57.

Nhàn triết học Talet cho rằng: Nước ta là bản nguyên của mọi cái đang tồn tại, thể hiện quan của

a)

chủ nghĩa duy tâm.

b)

chủ nghĩa nhị nguyên.

c)

chủ nghĩa duy vật.

d)

chủ nghĩa duy năng.

58.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên?

a)

Nguyên nhân

b)

Kết quả

c)

Khả năng

d)

Hiện Thực

59.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong hoạt động thực tiễn, cần chủ động tác động vào sự chuyển hóa cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất đề

a)

hạn chế nó

b)

thúc đẩy nó

c)

cân bằng nó

d)

cân trở nó

60.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng vừa có sự thống nhất vừa có sự

a)

Tương đ

b)

Tương đối

61.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, đo nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Cái riêng

d)

Cái chung

62.

Trật siêu hình khi lý giải về nguồn gốc của ý thức, đã đồng nhất vật chất với ý thức cho rằng:

a)

ý thức là sự hồi thưởng về ý niệm.

b)

ý thức là hiện tượng bẩm sinh.

c)

óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mặt.

d)

ko dịch ra huhu

63.

Tác phẩm nào sau đây của và Ph. Ăngghen nêu lên quan duy vật lịch sử ch hệ thống - xem xét xã hội xuất phát từ con người hiện thực và sản xuất vật chất là hành vi lịch sử đầu tiên?

a)

Gia đình thần thánh

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Luận cương về Phoiobac

d)

Niên giảm Pháp - Đức

64.

Tác phẩm nào sau đây được Ph. Ăngghen đánh giá là văn kiện đầu tiên chứa đựng mầm mống thiên tai của một thế giới quan mới?

a)

A. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

b)

B. Luận cương về PhoioBac.

c)

C. Hệ tư tướng Đức

d)

D. Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.

65.

Cuộc cách mạng nào sau đây vào cuối những năm 30 của thế kỉ XIX được nhận định là "phong trào cách mạng vô sản to lớn đầu tiên, thật sự có tính chất quần chúng và có hình thức chính trị "?

a)

Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Lyon Pháp

b)

Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Xiledi Đức

c)

Phong trào Hiến chương Anh

d)

Cách mạng tư sản Pháp năm 1789

66.

Phát minh khoa học nào sau đây đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?

a)

Thuyết Tương đối của Anhxtanh

b)

Tia X của Rơnghen

c)

Hiện tượng phóng xạ của Beccoren

d)

Điện tử của Tómxon

67.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan hệ nào sau đây là quan hệ nguyên nhân - kết quả?

a)

Đông - tây

b)

Sắm - chớp

c)

Mây mưa

d)

Ngày - đêm

68.

Quan điểm của G.W.F. Hêghen cho rằng khởi nguyên của thế giới một ý niệm tuyệt đối thể hiện thế giới quan nào sau đây?:

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Nhị nguyên

69.

Phạm trù triết học nào sau dùng để chỉ sự tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, xong đối ổn định bên trong quy định sự vận động, phát triển của đối tượng

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Tất nhiên

d)

Bản chất

70.

Các hình thức vận động từ thấp đến cao của vật chất theo quan điểm của Ph. Ăngghen là?

a)

Cơ học, vật lý, sinh học, hoá học, xã hội

b)

Vật lý, cơ học, hoá học, xã hội, sinh học

c)

Cơ học, vật lý, hoá học, sinh học, xã hội

d)

Cơ học, hoá học, vật lý, sinh học, xã hội

71.

Triết học thời kỳ nào sau đây bị bao trùm bởi quyền lực của giáo hội và mang tính tôn giáo?

a)

a.Hy Lạp cổ đại

b)

b.Tây Âu thời trung cổ

c)

c.Phục hưng cận đại

d)

d.Triết học cổ điển Đức

72.

Chủ nghĩa duy vật cũ bị "cầm tù" trong cách nhìn trật hẹp, phiến diện qua phép siêu hình và

a)

duy tâm về tự nhiên.

b)

duy tâm về xã hội.

c)

mang tính trực quan, chất phác.

d)

mang tính nhân bản.

73.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đứng im mang tính tương đối vì

a)

Chỉ xảy ra trong ý thức của con người, do con người cảm giác

b)

Chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định, với một hình thức vận động nhất định

c)

Chỉ là quy ước của con người

d)

Chỉ xảy ra trong một sự vật nhất định

74.

Chủ nghĩa duy tâm đã dựa vào phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ để chứng minh

a)

Nguyên từ không bắt biến.

b)

Nguyên tửu biển đối đồng nhất với vật chất mất đi.

c)

Nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.

d)

Nguyên từ là phân từ vật chất nhỏ bé nhất.

75.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới là cái có thể có những ngay lúc này chưa có?

a)

Kết quả

b)

Nguyên nhân

c)

Khả năng

d)

Nội dung

76.

Hệ thống các tri thức quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế gới đó gọi là

a)

a.Quan niệm sống của con người

b)

b.Lối sống của con người

c)

c.Nhân sinh quan

d)

d.Thế giới quan

77.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, không được tách rời giữa nội dung và hình thức, hoặc tuyệt đối hóa

a)

một trong hai mặt đó

b)

cả hai mặt đó

c)

mặt tiêu cực của nó

d)

mặt tích cực của nó

78.

Quan điểm coi điện tử là phi vật chất thuộc trường phái triết học nào sau đây?

a)

Siêu hình

b)

Duy tâm

c)

Duy vật cổ đại

d)

Duy vật biện chứng.

79.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới vật chất không ngừng vận động phát triển xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Sự tương tác hay tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng

c)

Cảm giác, ý thức của con người

d)

Tác động của thượng đế

80.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi hình thức phù hợp vs nội dung, đó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển, còn khi không phù hợp hình thức

a)

Thúc đẩy sự phát triển của nội dung

b)

Cản trở sự phát triển của nội dung

c)

Dung hòa sự phát triển của nội dung

d)

Phá vỡ sự phát triển của nội dung

81.

Nguồn gốc ra đời của triết học là:

a)

a. Cách mạng xã hội

b)

b. Đấu tranh giai cấp

c)

c. Nhận thức và xã hội

d)

d. Lý luận và nhu cầu con người

82.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

a)

Hình thức

b)

Bản chất

c)

Nội dung

d)

Hiện tượng

83.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào cái tất nhiên chứ không thể vào ngẫu nhiên, nhiệm vụ của khoa học là tìm được mối liên hệ tất nhiên của

a)

A. ý thức con người

b)

B. tồn tại chủ quan

c)

C. hiện thực khách quan

d)

D. tri thức con người

84.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi cái mới xuất hiện nó thuộc phạm trù triết học nào sau đây?

a)

Cái chung

b)

Cái riêng

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái phổ biến

85.

Cái riêng và cái chung, khả năng và biện chứng trong phép biện chứng duy vật được gọi là

a)

cặp khái niệm cơ bản.

b)

cặp thuật ngữ cơ bản.

c)

cặp phạm trù cơ bản.

d)

cặp nguyên lý cơ bản.

86.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ và điện từu là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.L. Lênin điều đó chứng tỏ rằng?

a)

A. Vật chất không tồn tại thật sự.

b)

B. Vật chất tiêu tan mất.

c)

C. Giới hạn hiểu biết trước đây của con người về vật chất tiêu tan.

d)

D. Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.

87.

Lần đầu tiên V.1 Lênin đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về giai cấp trong tác phẩm nào sau day?

a)

A. Cách mạng vô sản và tên phản bội Causky

b)

B. Sáng kiến vĩ đại

c)

C. Lại bản vệ công đoàn

d)

D. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

88.

Phản ánh ý thức khác với các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất ở tính chất nào sau đây?

a)

Tình đùng đần trung thực với vật phản ánh

b)

Tính năng động, sáng tạo

c)

Tính thụ động bởi vật phản ánh

d)

Tình cảm ứng

89.

Theo quan điểm của V.L Lê nin, con đường để thoát khỏi cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là thay thế

a)

Chủ nghĩa duy tâm bằng chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình bằng chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng bằng chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại bằng chủ nghĩa duy vật biện chứng.

90.

Triết học Mác - Lênin có chức năng cơ bản là:

a)

A. Cầu nối cho các khoa học

b)

B. Khoa học của các khoa học

c)

C. Thế giới quan và phương pháp luận

d)

D. Dự báo và phế phân

91.

Tính chất nào sau đây của triết học Mác được thể hiện qua nhận định: "Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình"?

a)

Tình đừng và tỉnh khoa học

b)

Tính giai cấp

c)

Tình sáng tạo

d)

Tình nhân đạo cộng sản

92.

Chủ nghĩa duy vật có các hình thức cơ bản là chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và

a)

a. Chủ nghĩa duy vật cơ giới

b)

b. Chủ nghĩa duy vật tầm thường

93.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Bản chất

d)

Hiện tượng

94.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định vị trí của quan hệ nguyên nhân và kết quả là có tỉnh

a)

Tuyệt đối

b)

Khác biệt

c)

Đặc thù

d)

Tương đối

95.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định?

a)

Nguyên nhân

b)

Kết quả

c)

Khả năng

d)

Hiện Thực

96.

Quan điểm coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?

a)

Duy tâm chủ quan.

b)

Duy tâm khách quan.

c)

Duy vật siêu hình.

d)

Duy vật biện chứng.

97.

Một trong những thành tựu mang tính bước ngoặt cách mạng về triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là sáng tạo ra?

a)

Quan điểm duy vật về tự nhiên.

b)

Quan điểm biện chứng về tự nhiên.

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

d)

Chủ nghĩa thực dụng.

98.

Thuộc tính chung nhất của vật chất mà V.L. Lênin khẳng định là?

a)

Có thể nhận thức được

b)

Tồn tại khách quan

c)

Không thể cảm giác được

d)

Lệ thuộc vào cảm giác

99.

Hệ thống triết học nào sau đây đã phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận?

a)

Triết học cổ đại

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Triết học Tây Âu thời Trung Cổ

d)

Triết học Tây Âu thời kỳ Phục hưng

100.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, "đói nghèo" và " dốt nát" là biểu hiện mối quan hệ giữa

a)

tất nhiên - ngẫu nhiên

b)

nguyên nhân - kết quả

c)

nội dung - hình thức

d)

bản chất - hiện tượng

101.

Tác phẩm nào sau đây của C. Mác đề cập tới "lao động bị tha hoá".

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Luận cương về Phoiobac.

c)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

d)

Sự khốn cùng của triết học.

102.

Chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại thường đồng nhất vật chất với?

a)

Ý niệm tuyệt đối.

b)

Một dạng vật thể cụ thể, hữu hình cảm tính.

c)

Khối lượng.

d)

Ý thức và các hình thức phản ánh của ý thức.

103.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào sau đây?

a)

1. Phoiơ bắc và Hêghen

b)

Các triết gia thời cổ đại

c)

Các triết gia thới phục hưng

d)

Hium và Beccoli

104.

Luận điểm của Đề các tự: 'Tôi tư duy vậy tôi tồn tại' thể hiện thế giới quan triết học nào sau đây?

a)

Chu nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

d)

Chủ nghĩa duy năng

105.

Quá trình hoá hợp và phân giải các chất là hình thức vận động cơ bản nào sau đây của thế giới vật chất?

a)

Cơ học

b)

Vật lý

c)

Hoá học

d)

Sinh học

106.

Phương pháp nào sau đây được coi là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới và là phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học

a)

Biện chứng

b)

Siêu hình

c)

Logic

d)

Thống kê

107.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, không gian và thời gian là?

a)

Bắt biến và chứa đầy vật chất

b)

Khái niệm của tư duy lý tình

c)

Hình thức tồn tại của vật chất

d)

Hình thức trực quan tiên nghiệm

108.

Quan điểm cho rằng, không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định thuộc trường phái triết học nào sau đây?

a)

A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

B. Chủ nghĩa duy tâm khách quan,

c)

C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

109.

Theo quan điểm của V.L Lê nin, con đường để thoát khỏi cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là thay thế

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

B

110.

Trong định nghĩa vật chất, V.L. Lênin cho rằng vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác nhằm khẳng định:

a)

A. Vật chất có trước, ý thức có sau

b)

B. Ý thức có trước, vật chất có sau.

c)

C. Vật chất và ý thức song song cùng tồn tại.

d)

Đ. Vật chất tồn tại phụ thuộc vào cảm giác.

111.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình khi lý giải về nguồn gốc của ý thức, đã đồng nhất vật chất với ý thức cho rằng:

a)

ý thức là sự hồi thưởng về ý niệm

b)

ý thức là hiện tượng bẩm sinh

c)

óc tiết ra ý thức như gan

112.

V.1. Lênin chỉ rõ, học thuyết của C. Mác ra đòi là sự kế thừa thẳng và trực tiếp những học thuyết nào sau đây?

a)

A. Triết học khai sáng Pháp, kinh tế chính trị cổ điển Đức.

b)

B. Triết học trung có, Kinh tế chính trị cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh.

c)

C. Triết học khai sáng Pháp và Chủ nghĩa xã hội không tương Anh...

d)

D. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

113.

Quan niệm về vật chất của V.L. Lênin khác với quan niệm của chủ nghĩa kinh nghiệm ở nội dung nào sau đây?

a)

A. Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.

b)

B. Đồng nhất vật chất nói chung với một cụ thể của vật chất.

c)

C. Thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dụng cụ thể của vật chất.

d)

D. Đồng nhất vật chất với khối lượng, không gian và thời gian.

114.

Trong quan điểm về vật chất, chủ nghĩa duy vật siêu hình thể kỉ XVII-XVIII chịu ảnh hưởng trực tiếp của:

a)

khọc học vật lý thực nghiệm.

b)

khoa học tự nhiên ở trình độ lý luận.

c)

khoa học hành vi

d)

khoa học xã hội.

115.

Triết học Mác - Lênin có chức năng cơ bản là:

a)

Cầu nối cho các khoa học

b)

Khoa học của các khoa học

c)

Thế giới quan và phương pháp luận

d)

Dự báo và phế phân

116.

Các nhà triết học duy vật thế kỷ XVIII đã quy mọi hình thức vận động thành một hình thức vận động duy nhất là?

a)

A. Vận động vật lý

b)

B. Vận động hoá học

c)

C. Vận động cơ học.

d)

D. Vận động sinh học.

117.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác - Lênin là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu:

a)

Các hành vi của con người.

b)

Các quan điểm siêu hình về thế giới và tìm ra bản chất quy luật của nó.

c)

Đời sống của con người.

d)

Những quy luật vận động chung nhất của giới tự nhiên, xã hội và tư duy.

118.

c thời kỳ nào sau đây bị bao trùm bởi quyền lực của giáo hội và mang tính tôn giáo?

a)

Hy Lạp cổ đại

b)

Tây Âu thời trung cổ

c)

Phục hưng cận đại

d)

Triết học cổ điển Đức

119.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực và thừa nhận tính thứ nhất của

a)

a.Ý thức con người

b)

b.Tinh thần khách quan

c)

c.Ý niệm tuyệt đối

d)

d.Ý thức xã hội