wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LÝ THUYẾT KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG 7-8-9-10-11

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Loại nào sau đây không phải là tên một loại thị trường?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)


Cạnh tranh hoàn hảo

c)

Độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn)

d)

Độc quyền hoàn toàn

2.

Hình thức cạnh tranh cao nhất được gọi là?

a)

Cạnh tranh tuyệt đối

b)


Cạnh tranh hoàn hảo

c)


Cạnh tranh không lành mạnh

d)

Cạnh tranh độc quyền

3.

Người mua và người bán không thể tác động lên giá cả được gọi là?

a)


Con tốt thị trường.

b)

Người chấp nhận giá.

c)


Những người theo chủ nghĩa cận biên.

d)


Người quyết định giá.

4.

Độc quyền hoàn toàn là thị trường?

a)

chỉ có một người bán, và người bán đó là người chấp nhận giá.

b)


chỉ có một người mua.

c)

chỉ có một người bán, và người bán đó là người định giá.

d)

trong đó sự cạnh tranh đã đạt đến hình thức cao nhất.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Doanh nghiệp cạnh tranh là người định giá và nhà độc quyền là người chấp nhận giá.

b)

Doanh nghiệp cạnh tranh là người chấp nhận giá và nhà độc quyền là người định giá.

c)

Cả doanh nghiệp cạnh tranh và nhà độc quyền đều là người chấp nhận giá.

d)

Cả doanh nghiệp cạnh tranh và nhà độc quyền đều là người định giá.

6.

Thị trường mà trong đó chỉ có duy nhất một doanh nghiệp kinh doanh loại sản phẩm không có khả năng thay thế gọi là?

a)

thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

b)

thị trường cạnh tranh độc quyền.

c)

thị trường độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn).

d)

thị trường độc quyền hoàn toàn

7.

Có 2 loại thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, đó là?

a)

Độc quyền hoàn toàn và cạnh tranh độc quyền.

b)

Độc quyền hoàn toàn và độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn).

c)


Cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm (độc quyền tâp đoàn).

d)

Cạnh tranh độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo.

8.

Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, có:

a)

nhiều doanh nghiệp và lối gia nhập ngành là tự do.

b)


duy nhất một doanh nghiệp và lối gia nhập ngành là tự do.

c)

nhiều doanh nghiệp và lối gia nhập ngành hoàn toàn bị phong tỏa.

d)

duy nhất một doanh nghiệp và lối gia nhập ngành hoàn toàn bị phong tỏa.

9.

Các ngành độc quyền hoàn toàn, độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn), cạnh tranh độc quyền đều có?

a)

đạt được lợi nhuận dương trong dài hạn

b)

hoàn toàn không bị giới hạn gì trong việc định giá.

c)

có sức mạnh thị trường.

d)

tăng giá và sản lượng so với cạnh tranh hoàn hảo để tối đa hóa lợi nhuận.

10.

Để doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn bán được nhiều đơn vị sản lượng hơn, thì doanh nghiệp đó phải?

a)

nhà độc quyền đó phải tăng giá.

b)

cầu phải trở nên co giãn hơn.

c)

nhà độc quyền đó phải giảm giá.

d)

những doanh nghiệp cạnh tranh khác phải bán ít đơn vị hơn.

11.

Một ví dụ về thị trường cạnh tranh hoàn hảo có thể là?

a)

Thị trường truyền hình cáp.

b)

Thị trường xe hơi mới.

c)

Thị trường lúa gạo.

d)

Thị trường thép.

12.

Luật về bằng sáng chế và bản quyền, có thể dẫn đến dạng độc quyền nào sau đây?

a)

có thể dẫn tới độc quyền hoàn toàn.

b)


có chi phí, nhưng không có lợi ích.

c)

nhằm phục vụ lợi ích cá nhân, không phục vụ cho lợi ích chung.

d)

làm cho các doanh nghiệp không cần nghiên cứu và phát triển.

13.

Tổng hữu dụng của người tiêu dùng cho ta biết điều gì?

a)

Sự hài lòng từ việc tiêu dùng một giỏ hàng hóa.

b)

Sự hài lòng từ việc tiêu dùng một loại hàng hóa.

c)

Thu nhập từ việc tiêu dùng một giỏ hàng hóa.

d)

Thu nhập từ việc tiêu dùng một loại hàng hóa.

14.

Đường thu nhập mở rộng là?

a)

Một đường tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Một đường tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức độ hài lòng của người tiêu dùng.

c)

Một đường tập hợp các loại hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức thu nhập của người tiêu dùng.

d)

Một đường tập hợp các loại hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức độ hài lòng của người tiêu dùng.

15.

Đường ràng buộc ngân sách là?

a)

Tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá và thu nhập cho trước.

b)

Tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá cho trước.

c)

Tập hợp các loại hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá và thu nhập cho trước

d)

Tập hợp các loại hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá cho trước.

16.

Đường bàng quan (đẳng ích) là?

a)

Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các giỏ hàng hóa tạo ra cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.

b)

Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các giỏ hàng hóa tạo ra cùng một mức thu nhập cho người tiêu dùng.

c)

Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các loại hàng hóa tạo ra cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.

d)

Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các loại hàng hóa tạo ra cùng một mức thu nhập cho người tiêu dùng

17.

Ảnh hưởng (tác động) thay thế là:

a)

Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong giá tương đối của 2 loại hàng hoá.

b)

Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong thu nhập.

c)

Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong lợi ích.

d)

Sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá.

18.

Đường cầu cá nhân là?

a)

Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức giá.

b)

Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức thu nhập.

c)

Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức lợi ích.

d)

Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi giỏ hàng hóa.

19.

Tỷ lệ thay thế cận biên (MRSXY) là:

a)

Số lượng một loại hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một loại hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng lợi ích.

b)

Số lượng một giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một giỏ hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng lợi ích.

c)

Số lượng một loại hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một loại hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng thu nhập.

d)

Số lượng một giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một giỏ hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng thu nhập.

20.

Tối ưu hóa lợi ích của người tiêu dùng là?

a)

Giả định rằng người tiêu dùng chọn những giỏ hàng hóa mang lại lợi ích lớn nhất.

b)

Giả định rằng người tiêu dùng chọn những loại hàng hóa mang lại lợi ích lớn nhất.

c)


Giả định rằng người tiêu dùng chọn những giỏ hàng hóa mang lại chi tiêu nhỏ nhất.

d)

Giả định rằng người tiêu dùng chọn những loại hàng hóa mang lại chi tiêu nhỏ nhất.

21.

Ảnh hưởng (tác động) thu nhập là?

a)

Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá trong sức mua của họ.

b)

Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong giá tương đối của 2 loại hàng hoá

c)

Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá trong sở thích của họ.

d)

Sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá.

22.

Đường cầu thị trường là?

a)

Tổng đường cầu của tất cả các cá nhân trên thị trường.

b)

Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức giá.

c)


Tổng đường bàng quan (đẳng ích) của tất cả các cá nhân trên thị trường

d)

Một đường thể hiện nhu cầu bình quân của tất cả các cá nhân trên thị trường.

23.

Khi nào đường đẳng ích có dạng là đường vuông góc?

a)

Khi hai hàng hoá thay thế hoàn hảo cho nhau

b)

Khi hai hàng hoá bổ sung cho nhau

c)

Khi hai hàng hoá là hàng thứ cấp

d)

Khi hai hàng hoá là hàng xa xỉ

24.

Hàng hóa Giffen là?

a)


Một hàng hóa thứ cấp với tác động thu nhập lấn át tác động thay thế, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên phải.

b)

Một hàng hóa thứ cấp với tác động thu nhập lấn át tác động thay thế, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên trái.

c)

Một hàng hóa thứ cấp với tác động thay thế lấn át tác động thu nhập, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên phải.

d)

Một hàng hóa thứ cấp với tác động thay thế lấn át tác động thu nhập, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên trái.

25.

Chọn đáp án SAI. Điểm tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng là điểm tiếp xúc giữa đường ngân sách và đường bàng quan (đẳng ích) bởi vì?

a)

Đây là đường bàng quan cao nhất có thể đạt được.

b)

Đây là điểm đại diện cho mức giá được ưa thích nhất.

c)

Bất cứ điểm nào nằm bên trái đường ngân sách đều không được người tiêu dùng lựa chọn.

d)

Tại bất cứ một điểm nào khác trên đường ngân sách, người tiêu dùng đều thu được lợi ích thấp hơn.

26.

Câu thành ngữ “một miếng khi đói bằng một gói khi no” minh họa cho quy luật nào trong kinh tế học?

a)


Chi phí cơ hội thể hiện sự đánh đổi giữa các lựa chọn.

b)


Tư duy cận biên.

c)


Chi phí chìm nên được bỏ qua khi xét đoán những lựa chọn.

d)

Hữu dụng (lợi ích) biên giảm dần.

27.

Đường bàng quan (đẳng ích) luôn dốc xuống thể hiện điều gì?

a)


Khi số lượng một hàng hoá giảm xuống, số lượng hàng hoá còn lại phải tăng lên để độ thoả mãn của người tiêu dùng không đổi

b)

Sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.

c)

Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa và sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.

d)

Các đáp án trên đều sai.

28.

Đường bàng quan không bao giờ cắt nhau thể hiện điều gì?

a)

Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa

b)

Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa và sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.

c)

Sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.

d)

Các đáp án trên đều sai.

29.

Độ dốc của đường ràng buộc ngân sách phụ thuộc vào?

a)

Giá tương đối giữa hai hàng hóa.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)


Thị hiếu của người tiêu dùng.

d)

Đường cầu cá nhân của người tiêu dùng.

30.

Tính chất bổ sung của hai loại hàng hóa được thể hiện một cách tốt nhất thông qua?

a)

Giá tương đối.

b)

Đường cầu cá nhân.

c)

Đường cầu thị trường.

d)

Độ co giãn chéo.

31.

Đường bàng quan (đẳng ích) có thể KHÔNG có tính chất nào sau đây?

a)

Dốc xuống về phía bên phải.

b)


Là tập hợp của nhiều đường cong.

c)

Không bao giờ cắt nhau.

d)

Cong về phía gốc tọa độ.

32.

Đâu là ví dụ cho hai hàng hóa có tính chất bổ sung một cách hoàn hảo?

a)


Hamburger và khoai tây chiên.

b)

Chiếc giày bên trái và chiếc giày bên phải cùng loại.

c)

Nước ngọt Pepsi và nước ngọt Coca Cola.

d)

Chiếc vớ (tất) bên trái và chiếc vớ (tất) bên phải cùng loại.

33.

_______chỉ là khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để mua các yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đó là chi phí gì?

a)

Chi phí kế toán

b)

Chi phí ẩn

c)
Chi phí quảng cáo
d)
Chi phí cố định
34.

______là những khoản chi phí được ghi chép vào trong sổ sách kế toán, đó là chi phí gì?

a)

Chi phí kế toán

b)

Chi phí ẩn

c)

Chi phí cơ hội

d)

Tất cả các chi phí trên

35.

_______là những khoản giá trị lớn nhất bị mất đi do doanh nghiệp lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh này thay vì lựa chọn quyết định khác. Đó là chi phí gì?

a)

Chi phí kế toán

b)

Chi phí quảng cáo

c)

Chi phí cơ hội

d)


Tất cả các chi phí trên

36.

Chi phí biên (MC) là? 

a)

Chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất

b)


Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm

c)

Chi phí tăng thêm khi sử dụng 1 sản phẩm

d)

Có 2 đáp án đúng và 1 đáp án sai.

37.

Trong ngắn hạn, khi sản lượng càng lớn, loại chi phí nào sau đây càng nhỏ? 

a)

Chi phí biên

b)

Chi phí biến đổi trung bình

c)

Chi phí trung bình

d)

Chi phí cố định trung bình

38.

Khi năng suất trung bình giảm, năng suất biên sẽ?  

a)

Bằng năng suất trung bình

b)

Vượt quá năng suất trung bình

c)

Tăng dần

d)

Nhỏ hơn năng suất trung bình

39.

Năng suất biên (MP) là? 

a)

Năng suất thay đổi khi thay đổi 1 đơn vị yếu tố sản xuất cố định

b)

Lượng Sản phẩm thay đổi trong tổng sản phẩm khi thay đổi 1 đơn vị yếu tố đầu vào sản xuất biến đổi

c)

Sản phẩm trung bình thay đổi khi thay đổi 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi

d)

Các câu trên sai

40.

Lý thuyết sản xuất trong dài hạn có 2 yếu tố K và L, nội dung nào đúng? 

a)

K cố định

b)


K thay đổi

c)

L thay đổi

d)

Có 2 đáp án đúng và 1 đáp án sai

41.

Mối quan hệ giữa MP > AP có ý nghĩa? 

a)

Doanh nghiệp có xu hướng tăng cường sản xuất sản phẩm

b)

Doanh nghiệp đạt được mức sản phẩm tối đa

c)

Doanh nghiệp có xu hướng giảm lượng hàng sản xuất

d)

Doanh nghiệp có xu hướng giảm lượng hàng sản xuất

42.

Mối quan hệ giữa MP = AP có ý nghĩa? 

a)


Doanh nghiệp có xu hướng tăng cường sản xuất sản phẩm

b)

Doanh nghiệp đạt được mức sản phẩm tối đa

c)

Doanh nghiệp có xu hướng giảm lượng hàng sản xuất

d)

Ý trả lời khác

43.

Mối quan hệ giữa MP < AP có ý nghĩa? 

a)


Doanh nghiệp có xu hướng tăng cường sản xuất sản phẩm

b)


Doanh nghiệp đạt được mức sản phẩm tối đa

c)

Doanh nghiệp có xu hướng giảm lượng hàng sản xuất

d)

Ý trả lời khác

44.

Nếu hàm sản xuất có dạng Q = 0,5KL. Khi gia tăng các yếu tố đầu vào cùng tỷ lệ thì? 

a)

Năng suất tăng theo qui mô

b)

Năng suất không đổi theo qui mô

c)

Năng suất giảm theo qui mô

d)


Ý trả lời khác

45.

Đường đẳng lượng biểu thị? 

a)


Những mức sản lượng như nhau với những phối hợp bằng nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi

b)

Những mức sản lượng như nhau với những phối hợp khác nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi

c)

Những mức sản lượng khác nhau với những mức chi tiêu khác nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi

d)

Những mức sản lượng như nhau với những mức chi phí như nhau

46.

Khi ta cố định sản lượng của 1 hàm sản xuất, cho số lượng vốn và lao động thay đổi thì đường cong biểu diễn sẽ được gọi là?

a)

Đường chi phí biên

b)


Đường sản phẩm trung bình

c)

Đường tổng sản phẩm

d)


Đường đẳng lượng

47.

Độ dốc của đường đẳng ích phản ánh? 

a)

Sự ưa thích có tính bắc cầu

b)

Sự ưa thích là hoàn chỉnh

c)

Tỷ lệ thay thế giữa số lượng 2 hàng hóa

d)

Tỷ lệ giá cả giữa 2 loại hàng hoá

48.

Khi chi phí trung bình (AC/ATC) tăng dần theo sản lượng thì?

a)


MC < AC (ATC)

b)


MC > AC (ATC)

c)

MC = AC (ATC)

d)

Các câu trên đều sai

49.

Một tiệm làm gốm có 5 thợ luyện, mỗi thợ đều có thể luyện được 10 bình gốm/ngày. 1 thợ mới xin vào làm việc và được kiểm chứng rằng anh ấy có thể luyện được 15 bình gốm/ngày. Có nên thuê anh ta không?

a)


Nên thuê vì anh ấy sẽ làm tăng năng suất trung bình của cả tiệm

b)

Không nên vì anh ấy sẽ làm giảm năng suất trung bình của cả tiệm

c)

Nên thuê vì anh ấy có năng suất biên thấp

d)

Không nên vì anh ấy có năng suất biên thấp

50.

Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRSxy) thể hiện:

a)


Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng khi tổng hữu dụng không đổi

b)

Tỷ lệ giá giữa 2 sản phẩm

c)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường

d)

Tỷ giá giữa 2 sản phẩm

Độ dốc của đường ngân sách

51.

Đường đẳng ích biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa 2 loại sản phẩm mà người tiêu dùng?

a)


Đạt được mức hữu dụng như nhau

b)

Đạt được mức hữu dụng giảm dần

c)

Đạt được mức hữu dụng tăng dần

d)

Sử dụng hết số tiền mà mình có

52.

Nội dung nào dưới đây mô tả đúng về tổng thỏa dụng (TU)? 

a)


Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng 1 sản phẩm

b)

Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng thêm 1 sản phẩm

c)

Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng tổng số lượng sản phẩm

d)

Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng nhiều sản phẩm

53.

Nội dung nào dưới đây mô tả đúng về thỏa dụng biên (MU)? 

a)


Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng 1 sản phẩm

b)

Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng thêm 1 sản phẩm

c)

Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng tổng số lượng sản phẩm

d)

Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng nhiều sản phẩm

54.

Giả thiết nào sau đây KHÔNG được đề cập đến khi phân tích sở thích trong lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng?

a)

Sự ưa thích là hoàn chỉnh

b)

Sự ưa thích có tính bắc cầu

c)

Thích nhiều hơn ít (loại hàng hóa tốt)

d)

Sự ưa thích là hữu hạn

55.

Nếu MUx/Px > MUy/Py thì? 

a)

Hàng hóa X mắc hơn hàng hóa Y

b)

Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa Y và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa X sẽ làm tăng tổng hữu dụng

c)

Hàng hóa X rẻ hơn hàng hóa Y

d)

Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa X và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa Y sẽ làm tăng tổng hữu dụng

56.

Đường giới hạn ngân sách thay đổi do sự thay đổi của yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập của người tiêu dùng

b)

Giá của sản phẩm X

c)

Giá của sản phẩm Y

d)


Tất cả các yếu tố trên

57.

Do đam mê vẽ tranh nên Sơn Tùng MTP dự định đầu tư mua màu, cọ và bảng vẽ về để vẽ tranh rồi mang đi bán. Sơn Tùng cần lưu ý điều gì trước khi thực hiện dự định này?

a)

Mức giá bán 1 bức tranh mà Sơn Tùng đưa ra phải thấp hơn tổng chi phí trung bình

b)

Mức giá bán 1 bức tranh mà Sơn Tùng đưa ra phải cao hơn tổng chi phí trung bình

c)

Mức giá bán 1 bức tranh mà Sơn Tùng đưa ra phải bằng với tổng chi phí trung bình

d)

Mức giá bán 1 bức tranh mà Sơn Tùng đưa ra phải tương đương tổng chi phí trung bình

58.

Trời vào hè, thời tiết trở lên nóng dần lên. Jimmy là chủ 1 doanh nghiệp chuyên sản xuất áo len, cần đưa ra quyết định liên quan đến việc kinh doanh cho thời gian sắp tới. Jimmy sẽ tạm ngừng sản xuất nếu điều nào xảy ra?

a)


Giá áo len bán ra của Jimmy lớn hơn các chi phí biến đổi bình quân liên quan đến việc sản xuất ra chúng.

b)

Giá áo len bán ra của Jimmy nhỏ hơn các chi phí biến đổi bình quân liên quan đến việc sản xuất ra chúng.

c)

Giá áo len bán ra của Jimmy bằng với các chi phí biến đổi bình quân liên quan đến việc sản xuất ra chúng.

d)

Giá áo len bán ra của Jimmy ổn định so với các chi phí biến đổi bình quân liên quan đến việc sản xuất ra chúng.

59.

Emma vừa học được công thức pha trà gia truyền, đang cân nhắc việc có nên mở cửa hàng phục vụ trà chiều gần trường mình học hay không. Điều gì sẽ khiến cho Emma chùn bước trước dự định của mình?

a)

Khi Emma nhận thấy giá bán 1 bình trà của mình bé hơn tổng chi phí trung bình trong việc vận hành cửa hàng.

b)

Khi Emma nhận thấy giá bán 1 bình trà của mình lớn hơn tổng chi phí trung bình trong việc vận hành cửa hàng.

c)

Khi Emma nhận thấy giá bán 1 bình trà của mình bằng với tổng chi phí trung bình trong việc vận hành cửa hàng.

d)

Khi Emma nhận thấy giá bán 1 bình trà của mình ổn định so với tổng chi phí trung bình trong việc vận hành cửa hàng

60.

Thị trường này chỉ có 1 doanh nghiệp có quyền tham gia hoạt động, sản phẩm thì độc nhất và gần như không có sản phẩm thay thế, rào cảo gia nhập là vô cùng lớn và giá cả sản phẩm là hoàn toàn do doanh nghiệp đó quyết định. Đây là thị trường?

a)

Cạnh tranh hoàn hảo

b)

Cạnh tranh độc quyền

c)

Độc quyền nhóm

d)

Độc quyền hoàn toàn