Font size
WorksheetsPP SV Lớp Chồi
Total questions: 13
Worksheet time: 8mins
Tại sao chỉ sử dụng PCVs trên trẻ em với mục đích để giảm bớt gánh nặng bệnh tật trên người lớn là không đủ?
Chọn câu trả lời đúng
Các huyết thanh gây bệnh chiếm ưu thế ở trẻ em và người lớn là khác nhau.
Có nhiều tuýp huyết thanh gây bệnh hơn so với những gì quan sát được ở trẻ em.
PCVs ở trẻ em làm ảnh hưởng đến sự phân bố các tuýp huyết thanh gây bệnh ở người trưởng thành.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Bệnh do phế cầu khuẩn bao gồm:
Chọn câu trả lời đúng
Bệnh phế cầu khuẩn xâm lấn (IPD)
Bệnh phế cầu khuẩn không xâm lấn
Cả 2 đáp án
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn nhiều câu trả lời đúng
Phế cầu khuẩn lây qua các giọt bắn hô hấp
Yếu tố độc lực chính của phế cầu khuẩn là vách tế bào
Tỉ lệ người mang bệnh không triệu chứng ở người lớn cao hơn trẻ em
Phế cầu là nguyên nhân hàng đầu gây nên CAP
Việc sử dụng kháng sinh là yếu tố cơ bản trong điều trị nhiễm khuẫn do phế cầu, tuy nhiên tỉ lệ phế cầu đề kháng kháng sinh cao làm cho quá trình điều trị phức tạp và tốn kém.
Đúng/Sai
Đúng
Sai
Bệnh phế cầu khuẩn xâm lấn (IPD) có thể gặp ở bất kì độ tuổi nào, tuy nhiên thường gặp nhất ở nhóm trẻ em < 5 tuổi và người lớn > 50 tuổi
Đúng/Sai
Đúng
Sai
Điều nào sau đây về các tuýp huyết thanh phế cầu là đúng?
Hãy chọn tất cả đáp án đúng
Các tuýp huyết thanh là đối tượng của vaccine phòng ngừa
Lớp vỏ polysaccharide của phế cầu khuẩn là yếu tố giúp định tuýp huyết thanh
Tất cả các tuýp huyết thanh phế cầu đều có khả năng gây bệnh như nhau
Việc sử dụng PCVs trong chương trình tiêm chủng quốc gia (NIPs) ở trẻ em đã dẫn đến sự phân bố các tuýp huyết thanh phế cầu như thế nào?
Chọn tất cả câu đúng
Chỉ giảm các trường hợp IPD do các tuýp có trong vaccine ở trẻ em
Giảm các trường hợp IPD do các tuýp có trong vaccine ở cả trẻ em và người lớn
Tăng các trường hợp IPD do các tuýp có trong vaccine ở cả trẻ em và người lớn
Các tuýp huyết thanh không có trong vaccine trở thành nguyên nhân chính gây IPD, đặc biệt ở người lớn.
Sự chuyển đổi tuýp thuyết thanh phế cầu là gì?
Chọn câu trả lời đúng
Sự thay đổi sự bộc lộ lớp vỏ polysaccharide bởi vi khuẩn phế cầu trước sự tấn công của hệ thống miễn dịch của vật chủ
Sự gia tăng các trường hợp bệnh do phế cầu do các tuýp huyết thanh không có trong vaccine
Sự thay thế (hoặc bổ sung) các tuýp huyết thanh vào trong các vaccine để mang lại sự bảo vệ tốt hơn trước vi khuẩn phế cầu.
Điều nào sau đây là yếu tố hỗ trợ then chốt thúc đẩy cho sự cần thiết của việc tiêm vaccine phế cầu?
Chọn tất cả câu đúng
Phế cầu khuẩn là nguyên nhân hàng đầu gây nên gánh nặng bệnh tật và tử vong trên toàn cầu
Cơ thể không có khả năng chống lại phế cầu khuẩn một cách tự nhiên
Phế cầu khuẩn không đáp ứng với điều trị kháng sinh
Xuất hiện nhiều dòng phế cầu khuẩn đề kháng kháng sinh
Điều nào sau đây là sai?
Polysaccharide tinh khiết không tạo đáp ứng miễn dịch tối ưu ở trẻ em < 2 tuổi
PCVs tạo ra đáp ứng miễn dịch không phụ thuộc tế bào T
PCVs tạo đáp ứng miễn dịch ở trẻ em dưới 2 tuổi
PPSVs tạo ra đáp ứng miễn dịch ở trẻ em > 2 tuổi
Ở trẻ em, phế cầu khuẩn gây ra tình trạng bệnh lý nào nhiều nhất?
Chọn đáp án đúng
Viêm phổi không nhiễm khuẩn huyết
Viêm tai giữa cấp (AOM)
Viêm xoang
Viêm phổi có nhiễm khuẩn huyết
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trẻ em dưới 5 tuổi có nguy cơ cao mắc IPD, tuy nhiên trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi có nguy cơ cao nhất trong nhóm trẻ em
Trẻ em và thanh thiếu niên mắc một số bệnh lý tiềm ẩn có nguy cơ mắc IPD cao hơn trẻ khỏe mạnh
Viêm tai giữa ở trẻ em thường nhẹ và không cần phải can thiệp y tế
Nhiễm phế cầu khuẩn xâm lấn IPD ở trẻ em có thể nặng và để lại nhiều di chứng
Lý do cho việc vào năm 2019, US CDC thay đổi khuyến cáo tiêm chủng từ "PCV13/PPSV23 cho người lớn > 65 tuổi" sang "PPSV23 và chia sẻ quyết định lâm sàng về PCV13 cho người > 65" là:
Chọn đáp án sai
Tác động ở cấp độ quần thể hạn chế đối với bệnh loại PCV13, liên quan đến tác động bảo vệ cộng đồng
Gánh nặng bệnh tật còn lại của PCV13 thấp
PPSV23 bảo vệ IPD đối với nhiều loại huyết thanh (bao gồm 11 loại đặc trưng của PPSV23)
Không đủ nguồn cung ứng PCV13
