wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI ÔN TẬP 3

Total questions: 40

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Đối với hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm cho sự kiện nào dưới đây:

a)

Bên mua bảo hiểm sống đến hết một thời hạn nhất định và bên mua bảo hiểm không đồng thời là người được bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm tử vong trong một thời hạn nhất định.

c)

Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định.

d)

Người được bảo hiểm tử vong trước một thời hạn nhất định.

2.

Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ:

a)

Có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

b)

Có quyền thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Có nghĩa vụ giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

3.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, bên mua bảo hiểm có thể mua bảo hiểm cho những người nào dưới đây (chọn phương án đúng nhất):

a)

Bản thân bên mua bảo hiểm.

b)

Vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm.

c)

Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

4.

Trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm có điều kiện là trường hợp căn cứ vào kết quả thẩm định hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đối với người được bảo hiểm có nguy cơ/mức độ rủi ro cao hơn thì doanh nghiệp bảo hiểm có thể chấp thuận bảo hiểm với những điều kiện và thoả thuận đặc biệt với số tiền bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm có điều chỉnh, phí bảo hiểm có điều chỉnh hoặc điều chỉnh phạm vi trách nhiệm bảo hiểm:

a)

Đúng.

b)

Sai

5.

Chọn phương án đúng nhất về đối tượng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

a)

Tuổi thọ.

b)

Tính mạng.

c)

Sức khỏe con người.

d)

A, B đúng.

6.

Trong bảo hiểm sức khỏe, chi phí y tế điều trị tai nạn của người được bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khoán.

b)

Nguyên tắc bồi thường.

c)

A, B đúng.

7.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng:

a)

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng.

d)

A, B, C đúng.

8.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

a)

Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm.

b)

Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

d)

Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.

9.

Chọn đáp án đúng nhất: Thông thường trong bảo hiểm nhân thọ có các nhóm quyền lợi:

a)

A. Quyền lợi bảo hiểm nhận được khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

B. Quyền lợi bảo hiểm khi đáo hạn hợp đồng bảo hiểm.

c)

C. Quyền lợi bảo hiểm khi đến một thời hạn nhất định trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm (theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm).

d)

D. Quyền lợi phân chia lợi nhuận, chia lãi (nếu có).

e)

E. A, B, C, D đúng.

10.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

A. Hoa hồng đại lý bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm. Mức hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

b)

B. Hoa hồng đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả có thể thấp hơn mức tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

c)

C. Ngoài mức hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả thêm hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm.

d)

D. A, B đúng.

11.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải đáp ứng quy định sau:

a)

A. Trường hợp là tổ chức: tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

b)

B. Trường hợp là cá nhân: cá nhân tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

C. Đáp ứng các điều kiện để mua bảo hiểm theo quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm.

d)

D. A, B đúng.

e)

E. A, B, C đúng.

12.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cho trường hợp chết của người khác thì:

a)

A. Phải được người đó đồng ý bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và người được bảo hiểm.

b)

B. Phải được người đó đồng ý bằng văn bản, trong đó ghi rõ phí bảo hiểm và người thụ hưởng.

c)

C. Phải được người đó đồng ý bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng.

d)

D. Phải được người đó đồng ý bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.

13.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có thể lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với:

a)

A. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật

b)

B. Văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

c)

C. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

d)

D. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài

14.

Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp nào dưới đây:

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo.

b)

B. Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

C. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.

d)

D. A, B, C đúng.

15.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm sức khỏe, tổng các khoản chi thưởng, hỗ trợ và quyền lợi khác của các đại lý bảo hiểm không vượt quá:

a)

A. 50% hoa hồng đại lý bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính.

b)

B. 100% hoa hồng đại lý bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính.

c)

C. 30% phí bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính.

d)

D. 50% phí bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính.

16.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai:

a)

Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểmGán bú dài làu.

b)

Đại lý bảo hiểm có quyền khuyến mại khách hàng duới hình thức nhu giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức

d)

Đại lý bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

17.

Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung có đặc điểm nào sau đây:

a)

Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm không phân biệt giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm được huởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung.

c)

Bên mua bảo hiểm được huởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm nhung không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.

d)

Bên mua bảo hiểm không được linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm.

18.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, các loại nghiệp vụ của bảo hiểm sức khỏe bao gồm:

a)

Bảo hiểm y tế; bảo hiểm sức khỏe.

b)

Bảo hiểm sức khỏe, thân thể; bảo hiểm chi phí y tế.

c)

Bảo hiểm chi phí y tế; bảo hiểm thương tật, tai nạn.

d)

Bảo hiểm y tế; bảo hiểm sức khỏe, thân thể; bảo hiểm chi phí y tế; bảo hiểm thương tật, tai nạn.

19.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là:

a)

Người được bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm.

c)

Đại lý bảo hiểm.

d)

Người thụ hưởng.

20.

Ông A tham gia một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn đến 60 tuổi. Công ty bảo hiểm sẽ chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng nếu ông A vẫn còn sống đến 60 tuổi. Đây là nghiệp vụ bảo hiểm _______

a)

A. Tử kỳ.

b)

B. Sinh kỳ.

c)

C. Hỗn hợp.

d)

D. A, B, c sai.

21.

Người được bảo hiểm tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn. Trong thời hạn bảo hiểm, người được bảo hiểm bị tai nạn khi tham gia các cuộc diễn tập, huấn luyện quân sự. Trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm có chi trả bảo hiểm cho người được bảo hiểm không?

a)

Có.

b)

Không.

22.

Chọn phương án đúng về giá trị hoàn lại trong bảo hiểm nhân thọ:

a)

Số tiền bên mua bảo hiểm sẽ nhận được khi hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trước thời hạn.

b)

Số tiền bên mua bảo hiểm sẽ nhận được khi hết thời hạn bảo hiểm.

c)

Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm trả cho các chủ hợp đồng tham gia chia lãi trong trường hợp việc kinh doanh sản phẩm bảo hiểm mang lại lợi nhuận.

d)

Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm trả lại cho bên mua bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm không xảy ra trong thời hạn bảo hiểm.

23.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm sức khỏe, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bổ sung thêm các dấu hiệu, triệu chứng đặc thù của bệnh có sẵn trong các điều kiện, điều khoản bảo hiểm thì chỉ được xem xét đến các dấu hiệu, triệu chứng khỏi phát trong vòng bao nhiêu tháng trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồng bảo hiểm?

a)

12 tháng

b)

24 tháng

c)

36 tháng

d)

60 tháng

24.

Chọn một phương án đúng về các đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp:

a)

A. Có giá trị hoàn lại, có chia lãi hoặc không chia lãi.

b)

B. Có cả 2 yếu tố bảo vệ và tiết kiệm.

c)

C. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chết trong thời hạn bảo hiểm.

d)

D. A, B, C đúng.

25.

Ông A tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm chi phí y tế tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm X và Y, giới hạn chi trả chi phí y tế tại mỗi hợp đồng bảo hiểm là 10 triệu đồng/lần nằm viện. Trong thời hạn bảo hiểm, ông A nằm viện điều trị, chi phí cho đợt nằm viện này là 6 triệu đồng, số tiền mà ông A sẽ được các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho đợt nằm viện điều trị này là:

a)

A. 6 triệu đồng

b)

B. 10 triệu đồng

c)

C. 12 triệu đồng

26.

Mức miễn thường là phần tổn thất và/hoặc chi phí do sự kiện bảo hiểm gây ra mà người được bảo hiểm phải tự chịu. Mức miễn thường được áp dụng cho (chọn phương án đúng nhất):

a)

A. Bảo hiểm tài sản.

b)

B. Bảo hiểm nhân thọ.

c)

C. Bảo hiểm y tế.

d)

D. A, C đúng.

27.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (trừ trường hợp bảo hiểm nhóm), trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

Trả lại 50% phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm

b)

Trả lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm

c)

Không được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm và không được khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm

d)

Được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm

28.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp nào sau đây:

a)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực

b)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực

c)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 04 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực

29.

Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Bào hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp__________ tử vong vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó”:

a)

Người được bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

Người thụ hưởng

d)

A, B, C đúng

30.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây

a)

Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm

b)

Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm

c)

Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm

d)

Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình

31.

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân là

a)

Hợp đồng bảo hiểm đóng, trong đó quy tắc, điều khoản được doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo sẵn

b)

Hợp đồng bảo hiểm mở, trong đó khách hàng có thể thỏa thận với doanh nghiệp bảo hiểm về quy tắc, điều khoản

32.

Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện một trong các nội dung nào sau đây

a)

Giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm

b)

Tăng số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm

c)

Kéo dài thời hạn đóng phí bảo hiểm

d)

A, B đúng

33.

 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng chứng minh được rằng không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm là:

a)

A. 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

B. 02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

C. 01 năm tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.

d)

D. 02 năm tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.

34.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

A. 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

b)

B. 01 năm kể từ ngày người được bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

c)

C. A, B đúng.

35.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có thời hạn trên 01 năm, trong thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm:

a)

A. Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

B. Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm và không được nhận lại phí bảo hiểm đã đóng.

c)

C. Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm và nhận lại một phần phí bảo hiểm đã đóng (sau khi trừ đi phần phí bảo hiểm cho những ngày đã được bảo hiểm).

d)

D. B, C đúng.

36.

Điền vào chỗ trống đáp án đúng: "Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp_______sống đến một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu________vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm".

a)

Người thụ hưởng

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

Người được bảo hiểm

d)

Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm

37.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp bên mua bảo hiểm cung cấp sai tuổi (không cố ý) của người được bảo hiểm làm giảm số phí bảo hiểm phải đóng, nhưng tuổi đúng của người được bảo hiểm thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm bổ sung tương ứng với số tiền bảo hiểm hoặc giảm số tiền bảo hiểm tương ứng với số phí đã đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm hoàn phí bảo hiểm cho bên mua sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.

38.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phí bảo hiểm là:

a)

Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro không xảy ra.

b)

Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro xảy ra nhưng tổn thất thấp hơn phí bảo hiểm đã đóng.

c)

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, C đúng.

e)

B, C đúng.

39.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm (trừ trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin) thì:

a)

A. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

b)

B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và thu phí đến thời điểm phát hiện ra hành vi lừa dối của bên mua bảo hiểm.

c)

C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.

d)

D. A, B, C đúng.

40.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hoạt động đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

 

a)

A. Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

b)

B. Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm.

c)

C. Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm trong mọi truờng hợp

d)

D. Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, chủ động quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.