wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Văn 12

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Thông tin nào sau đây nói chính xác về hoàn cảnh sáng tác bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)?

a)
  1. Ngày 19/8/1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)
  1. Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập

c)
  1. Ngày 23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị, Bác soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập.

d)
  1. Ngày 26/8/1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.

2.

Câu 2: Đối tượng nào mà bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) KHÔNG hướng tới?

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Bọn phong kiến thực dân chúa đất

3.

Câu 3: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) là gì?

a)
  1. Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của

    Pháp (1791).

b)
  1. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791).

c)
  1. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1791)

d)
  1. Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1791).

4.

Câu 4: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Bác đã tố cáo tội ác của quốc gia nào?

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Trung Quốc

d)

Anh

5.

Chi tiết: “Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý; làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn trở nên bần cùng” tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?

(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

6.

Hình ảnh nào KHÔNG có trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Mây

b)

Biển

c)

Cây

d)

Chim

7.

Đáp án nào dưới đây chính xác về ý nghĩa của hình ảnh cánh “chim mỏi” và “chòm mây” trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Tái hiện lại khung cảnh thiên nhiên từ nhà lao nhìn ra.

b)

Vừa miêu tả cảnh thiên nhiên đồng thời gửi gắm tâm trạng của nhân vật trữ tình.

c)

Thể hiện tâm trạng khoan khoái của nhân vật trữ tình trên đường chuyển lao.

d)

Thể hiện tâm trạng hạnh phúc của nhân vật trữ tình trên đường trở về quê hương.

8.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được viết bằng loại chữ nào?

a)

Chữ Quốc ngữ

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Pháp

d)

Chữ Hán

9.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được trích từ tập thơ nào?

a)

Thơ thơ

b)

Gửi hương cho gió

c)

Nhật kí trong tù.

d)

Lửa thiêng

10.

Từ nào được xem là nhãn tự trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

“hồng”

b)

“sơn thôn”

c)

“điểu”

d)

“bao túc”

11.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tên gọi khác của Hồ Chí Minh?

a)

Nguyễn Sinh Cung

b)

Nguyễn Tất Thành

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Nguyễn Ái Dân

12.

Đáp án nào dưới đây ĐÚNG về xuất thân của Hồ Chí Minh?

a)

Xuất thân từ một gia đình nhà Nho có tinh thần yêu nước

b)

Xuất thân từ một gia đình quyền quý, nhiều đời làm quan

c)

Xuất thân trong một gia đình công chức nghèo

d)

Xuất thân trong một gia đình có truyền thống về dân ca quan họ

13.

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) vào thời gian nào?

a)

02/09/1943

b)

02/09/1944

c)

02/09/1945

d)

02/09/1946

14.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh?

a)
  1. Mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, đạt hiệu quả thiết thực, dễ tiếp cận với đại chúng.

b)
  1. Trong mỗi tác phẩm đều cần hình dung cụ thể về đối tượng tiếp nhận, xác định rõ mục đích hướng tới.

c)
  1. Tác phẩm cần lựa chọn được nội dung phù hợp, tìm được hình thức truyền tải thông tin, thông điệp có hiệu quả.

d)
  1. Văn học là một hình thức giải trí, vì vậy cần ưu tiên sự lãng mạn, bay bổng.

15.

Thể loại nào dưới đây KHÔNG CÓ trong di sản văn học của Hồ Chí Minh?

a)

Văn chính luận

b)

Truyện và kí

c)

Thơ

d)

Tiểu thuyết chương hồi

16.

Đâu KHÔNG PHẢI là tên tập thơ của Xuân Diệu?

a)

“Riêng chung”

b)

“Gửi hương cho gió.

c)

“Tôi giàu đôi mắt”

d)

“Từ ấy”

17.

Bài thơ “Vội vàng” được trích từ tập thơ nào của Xuân Diệu?

a)

“Riêng chung”

b)

“Phấn thông vàng”

c)

“Thơ thơ”

d)

“Gửi hương cho gió”

18.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau đây là gì?

“Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi”

(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)

a)

Phép điệp

b)

Chêm xen

c)

Hoán dụ

d)

So sánh

19.

Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), nhà thơ muốn “tắt nắng”, “buộc gió” để làm gì ?

a)

Để tìm được tình yêu đích thực cho cuộc đời mình.

b)

Để giữ lại hương sắc của mùa xuân, của cuộc sống.

c)

Để tái hiện lại tuổi trẻ của mình.

d)

Để làm tàn phai nhan sắc của con người.

20.

Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ “Vội vàng” là gì?

a)

Sống chỉ cần biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai.

b)

Sống chỉ cần biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc.

c)

Sống phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn, thời gian không chờ đợi ai.

d)

Sống phải chậm, nhẹ nhàng tận hưởng vì thời gian tuần hoàn.

21.

Tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ) thuộc thể loại gì?

a)

Kịch

b)

Truyện ngắn

c)

Truyện vừa

d)

Tiểu thuyết

22.

Trong cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt

(Lưu Quang Vũ), thái độ và hành động của hồn Trương Ba có sự thay đổi như thế nào?

a)
  1. Lúc đầu quát tháo giận dữ sau chuyển sang ôn hoà.

b)
  1. Lúc đầu đối thoại trong ôn hoà sau chuyển sang độc thoại trong bất lực.

c)
  1. Lúc đầu ở thế bị động, bị anh hàng thịt chất vấn sau chuyển sang thế chủ động chất vấn

    lại anh hàng thịt.

d)
  1. Lúc đầu giận dữ, quát tháo sau dần đuối lí, bất lực và tuyệt vọng.

23.

Trong tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), sau khi được sống lại bằng cách nhập vào thể xác anh hàng thịt, hồn Trương Ba đã có cuộc sống như thế nào?

a)

Sung sướng vì được hồi sinh.

b)

Hạnh phúc vì lại được sống bên vợ con.

c)

Đau khổ vì phải sống dựa vào thân xác của người khác.

d)

Đau khổ vì biết rằng mình chỉ sống thêm được một thời gian ngắn nữa.

24.

Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), câu nói nào của nhân vật Trương Ba thể hiện rõ nhất tư tưởng chủ đề của tác phẩm ?

a)
  1. “Mày đã thắng thế rồi đấy, cái thân xác không phải của ta ạ, mày đã tìm được đủ mọi cách để lấn át ta... Nhưng lẽ nào ta lại chịu thua mày, khuất phục mày và tự đánh mất mình”.

b)
  1. “Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong”.

c)
  1. “Không thể bên ngoài một đằng, bên trong một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn”.

d)
  1. “Tôi đây bà ạ. Tôi vẫn ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc cửa nhà ta, trong ánh lửa bà nấu cơm, cầu ao bà vo gạo, trong cái cơi bà đựng trầu, con dao bà giẫy cỏ”.

25.

Lưu Quang Vũ dựa vào nguyên mẫu hay cốt truyện nào để sáng tác tác phẩm

Hồn Trương Ba, da hàng thịt?

a)

Tác giả dựa hoàn toàn vào hư cấu tưởng tưởng.

b)

Tác giả dựa vào một câu chuyện cổ tích An Đéc-xen.

c)

Tác giả dựa vào một câu chuyện ngụ ngôn La Phông-ten.

d)

Tác giả dựa vào một cốt truyện dân gian.

26.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước.

b)

Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.

c)

Trong gia đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược.

27.

Nguyên tác bài thơ Nguyên tiêu được Hồ Chí Minh sáng tác thể loại gì? A. Lục bát.

a)

Lục bát.

b)

Thất ngôn tứ tuyệt.

c)

Song thất lục bát.

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật.

28.

Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Lúc vừa mới bị bắt giam

b)

Khi Bác được trả tự do

c)

Trên đường Bác chuyển nhà lao            

d)

Lúc chiều tối trong nhà lao

29.

Hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng là những hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài vì:

a)

Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường.

b)

Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động.

c)

Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước.

d)

Tất cả các ý trên.

30.

Hình ảnh nào không có trong hai câu thơ đầu của nguyên tác bài “Mộ” của Hồ Chí Minh?

a)

Mây

b)

Núi

c)

Cây

d)

Chim

31.

Dòng nào sau đây nêu đúng tên các tác giả xếp theo thứ tự các câu thơ trên?

a)

Nguyễn Du, ca dao, Bà Huyện Thanh Quan

b)

Bà Huyện Thanh Quan, ca dao, Nguyễn Du

c)

Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du, ca dao

d)

Ca dao, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du

32.

Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến hai câu cuối của bài thơ “Chiều tối” cho thấy đặc điểm gì trong tâm hồn Hồ Chí Minh ?

a)

Luôn hướng tới niềm vui lạc quan, yêu đời

b)

Luôn hướng tới con người, cảnh vật, lao động

c)

Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai

d)

Luôn hướng tới lao động, hoạt động, vận động.

33.

Dòng nào nêu đúng những yếu tố thể hiện màu sắc cổ điển của bài thơ “Chiều tối” ?

a)

Thể thơ và  cách miêu tả               

b)

Thể thơ và thi liệu

c)

Ngôn từ và hình ảnh          

d)

Âm hưởng và cách ngắt nhịp

34.

Mục đích của Bác Hồ khi viết tập thơ “Nhật kí trong tù” là gì?

a)

Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng.

b)

Để giác ngộ các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ.

c)

Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

d)

Để “ngâm ngợi cho khuây” trong những ngày ở tù khi chờ đợi cuộc sống tự do.

35.

Hình ảnh "Sơn thôn thiếu nữ" trong bài thơ "Chiều tối" của Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

a)

Cảnh vật con người phải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân vật trữ tình động lòng thương xót.

b)

Vẻ đẹp của sự sống con người làm cho bức tranh chiều tối đang buồn bỗng trở nên tươi vui, ấm áp.

c)

Không có tác động gì đến khung cảnh.

d)

Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu.

36.

Tập thơ “Nhật kí trong tù” gồm bao nhiêu bài thơ và phần lớn được viết theo thể thơ nào?

a)

Gồm 135 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

b)

Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ song thất lục bát.

c)

Gồm 133 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

d)

Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

37.

Bài thơ “Chiều tối” được viết bằng:

a)

Chữ Quốc ngữ

b)

Chữ Nôm

c)

Tiếng Pháp

d)

Chữ Hán

38.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ “Vội vàng” là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời.

b)

Tuổi trẻ

c)

Tình yêu

d)

Mùa xuân

39.

Dấu chấm giữa dòng thơ “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa” nhằm diễn tả:

a)

Trong niềm vui, tác giả luôn thảng thốt một nỗi buồn lo.

b)

Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng.

c)

Tâm trạng vội vàng lấn lướt niềm vui sướng.

d)

Niềm vui của nhà thơ không trọn vẹn.

40.

Trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.

b)

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.

c)

Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.

d)

Muốn có được quyền uy của thượng đế.

41.

Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa..." (Vội vàng, Xuân Diệu), tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn phai?

a)

Nhìn vào cảnh vật.

b)

Nhìn vào không gian.

c)

Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn.

d)

Nhìn vào thời gian.

42.

Biện pháp tu từ nổi bật trong các câu thơ “Của ong bướm này đây tuần tháng mật / này đây hoa của đồng nội xanh rì / này đây lá của cành tơ phơ phất / của yến anh này đây khúc tình si / và này đây ánh sáng chớp hàng mi” ?

a)

Lặp từ

b)

Liệt kê bằng cách lặp từ.

c)

Nhân hóa kết hợp lặp từ

d)

Điệp ngữ kết hợp liệt kê

43.

Ở phần đầu bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta".

Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì?

a)

Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức.

b)

Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả.

c)

Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời.

d)

Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.

44.

Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở đầu và giữa các dòng thơ trong đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng 11 ?

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

45.

Bài thơ Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng) miêu tả cảnh vật ở đâu? 

a)

Thủ đô Hà Nội

b)

Việt Bắc

c)

Tây Bắc

d)

Nghệ An

46.

Câu thơ cuối bài "Rằm tháng Giêng" gợi nhớ đến câu thơ cuối trong bài? 

a)

Phong Kiều dạ bạc 

b)

Tĩnh dạ tứ

c)

Hồi hương ngẫu thư

d)

Vọng Lư sơn bộc bố

47.

Cả hai bài thơ đều thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ, đúng hay sai? 

a)

Đúng

b)

Sai

48.

 Bài thơ "Rằm tháng Giêng" được sáng tác trong hoàn cảnh nào? 

a)

Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước 

b)

Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp 

c)

Những năm hòa bình ở miền Bắc sau kháng chiến chống Pháp 

d)

Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

49.

Lưu Quang Vũ sinh ra tại?

a)

Hưng Yên

b)

Phú Thọ

c)

Vĩnh Phúc

d)

Nam Định

50.

Vở kịch đầu tay của Lưu Quang Vũ là tác phẩm ?

a)

Lời nói dối cuối cùng

b)

Nàng Xi-ta

c)

Lời thề thứ 9

d)

Sống mãi tuổi 17

51.

Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1980

b)

1982

c)

1981

d)

2000

52.

Nội dung chính của đoạn trích dưới đây:

“Cái gái chưa về hả ông? [...] Mày đã thắng thế rồi đấy, cái thân xác không phải của ta ạ, mày đã tìm được đủ mọi cách để lấn át ta…(sau một lát) Nhưng lẽ nào ta lại chịu thua mày, khuất phục mày và tự đánh mất mình? “Chẳng còn cách nào khác”! Mày nói như thế hả? Nhưng có thật là không còn cách nào khác? Không cần đến cái đời sống do mày mang lại! Không cần!”

a)

Cuộc đối thoại giữa Hồn Trương Ba và xác hàng thịt

b)

Cuộc đối thoại giữa Hồn Trương Ba và những người thân trong gia đình

c)

Cuộc đối thoại giữa Hồn Trương Ba với Đế Thích

d)

Quyết định cuối cùng của Hồn Trương Ba

53.

Qua đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt, tác giả Lưu Quang Vũ muốn gửi gắm đến người đọc thông điệp?

a)

Được sống là điều đáng quý, vì vậy chúng ta phải cố gắng sống bằng mọi giá

b)

Cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi con người được sống tự nhiên với sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn.

c)

Con người phải luôn biết đấu tranh với những nghịch cảnh, với chính bản thân mình, chống lại sự dung tục, để hoàn thiện nhân cách và vươn tới những giá trị cao quý.

d)

Đáp án B và C

54.

Nguyên nhân nào khiến Trương Ba chết?

a)

Do Trương Ba bị bệnh

b)

Do sự tắc trách của Nam Tào khiến Trương Ba bị chết nhầm

c)

Do sự tắc trách của Đế Thích khiến Trương Ba bị chết nhầm

d)

Do sự tắc trách của Bắc Đẩu khiến Trương Ba bị chết nhầm

55.

Khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

b)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

c)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

d)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt để tiếp tục cuộc sống này

56.

Trong cuộc đối thoại với xác hàng thịt, thái độ và hành động của Trương Ba có sự thay đổi như thế nào?

a)

Lúc đầu giận dữ sau chuyển sang bình tĩnh, ôn hòa

b)

Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang chấp nhận

c)

Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang ấp úng, bịt tai, tuyệt vọng

d)

Lúc đầu giễu cợt sang quả quyết, mạnh mẽ, lấn át và cuối cùng là thắng thế

57.

Khi sáng tác báo chí và văn chương, Hồ Chí Minh luôn đặt ra những câu hỏi nào?

a)

Viết cho ai?

b)

Viết để làm gì?

c)

Cách viết thế nào?

d)

Cả ba đáp án trên

58.

Trong sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, thể loại văn học nào thể hiện một cách sâu sắc và tinh tế vẻ đẹp tâm hồn của Bác?

a)

Kí và các tiểu phẩm.

b)

Các truyện ngắn

c)

Thơ ca

d)

Văn chính luận

59.

Dòng nào dưới đây không phù hợp với phong cách văn chính luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Ngôn ngữ trau chuốt, bỏng bẩy.

b)

Kết hợp nhuần nhuyễn mạch lí luận với mạch cảm xúc.

c)

Giàu tính luận chiến.

d)

Giọng điệu uyển chuyển.

60.

Đáp án nào dưới đây không phải là quan điểm sáng tác của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Luôn chú trọng đến mục đích và đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

b)

Luôn chú trọng tính chân thực và tính dân tộc

c)

Quan điểm nghệ thuật “vị nghệ thuật"

d)

Coi văn học là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp Cách Mạng.