Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐC Tlí học GD

Total questions: 164

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.
Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
a)
a.Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
b)
b. Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
c)
c. Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cả cộng đồng.
d)
d. Cả a, b, c
2.
Câu 2: Tâm lý người có nguồn gốc từ:
a)
a. Não người
b)
b. Hoạt động của cá nhân
c)
c. Thế giới khách quan
d)
d. Giao tiếp của cá nhân
3.
Câu 3: Phản ánh tâm lý là:
a)
a. Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
b)
b. Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
c)
c. Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.
d)
d. Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý.
4.
Câu 4: Phản ánh là:
a)
a. Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
b)
b. Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
c)
c. Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
d)
d. Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.
5.
Câu 5: Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì:
a)
a. Là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người
b)
b. Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo
c)
c. Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân
d)
d. Cả a, b, c
6.
Câu 6: Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể là do:
a)
a. Sự khác nhau về giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, môi trường sống của cá nhân, đặc biệt là về điều kiện giáo dục.
b)
b. Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội, tính tích cực giao tiếp và hoạt động của cá nhân.
c)
c. Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.
d)
d. Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống, giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi, sự tích cực trong hoạt động và giao tiếp của cá nhân.
7.
Câu 7: Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lý người vì:
a)
a. Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người.
b)
b. Các dạng hoạt động và giao tiếp quyết định trực tiếp bản chất tâm lý người.
c)
c. Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người.
d)
d. Cả a, b, c
8.
Câu 8: Mỗi khi chuẩn bị phát biểu, Lan đều cảm thấy rất hồi hộp. Hiện tượng trên là biểu hiện của:
a)
a. Trạng thái vô thức
b)
b. Quá trình tâm lý
c)
c.Trạng thái tâm lý
d)
d.Thuộc tính tâm lý
9.
Câu 9: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lý người?
a)
a. Cùng nhận sự tác động của một sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lý với những mức độ và sắc thái khác nhau.
b)
b. Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khỏe và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lý khác nhau.
c)
c. Chủ thể mang hình ảnh tâm lý khó cảm nhận và trải nghiệm các hiện tượng tâm lý của chính bản thân mình.
d)
d. Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ và hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật.
10.
Câu 10: Sự phát triển tâm lý của trẻ em là:
a)
a. Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý.
b)
b. Sự nâng cao khả năng của con người của con người trong cuộc sống.
c)
c. Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lý.
d)
d. Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng tâm lýđang phát triển.
11.
Câu 11: Trẻ em là:
a)
a. Người lớn thu nhỏ lại.
b)
b. Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên.
c)
c. Trẻ em là thực thể phát triển độc lập.
d)
d. Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của nó.
12.
Câu 12: Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:
a)
a. Quy định sự phát triển tâm lý.
b)
b. Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lý.
c)
c. Quy định khả năng của sự phátt triển tâm lý.
d)
d. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý.
13.
Câu 13: Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình:
a)
a. Là nguyên nhân của sự phát triển tâm lý.
b)
b. Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý.
c)
c. Là tiền đề của sự phát triển tâm lý.
d)
d. Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý.
14.
Câu 14: Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗingười trong cuộc sống có vai trò:
a)
a. Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý.
b)
b. Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý.
c)
c. Tiền đề của sự phát triển tâm lý.
d)
d. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý.
15.
Câu 15: Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển:
a)
a. Có tính tuyệt đối
b)
b. Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
c)
c. Chỉ có ý nghĩa tương đối.
d)
d. Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định.
16.
Câu 16: Sự phát triển tâm lý của trẻ em diễn ra:
a)
a. Phẳng lặng, không có khủng hoảng và đột biến.
b)
b. Diễn ra cực kỳ nhanh chóng.
c)
c. Là một quá trình diễn ra cực kỳ nhanh chóng, không phẳng lặng mà có khủng hoảng và đột biến.
d)
d. Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng và đột biến.
17.
Câu 17: Quan niệm “Trẻ em không phải người lớn thu nhỏ lại” là của trường phái nào?
a)
a. Thuyết tiền định.
b)
b. Thuyết duy cảm.
c)
c. Thuyết hội tụ hai nhân tố.
d)
d. Tâm lý học macxit
18.
Câu 18: Quan điểm “Sự phát triển tâm lý là do tiềm năng sinh học tạo ra, nên mọi đặc điểm tâm lý nói chung đều có tính chất tiền định” là của:
a)
a. Quan điểm duy vật biện chứng.
b)
b. Thuyết tiền định
c)
c. Thuyết duy cảm
d)
d. Thuyết hội tụ hay nhân tố
19.
Câu 19: Theo nhà tâm lí học J.Piaget, sự hình thành và phát triển các cấu trúc tâm lí diễn ra theo cách tăng dần về số lượng và đột biến’
a)
a. Quy luật phát triển không đồng đều.
b)
b. Quy luật về trình tự nhất định không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn
c)
c. Quy luật về tính mềm dẻo và khả năng bù trừ
d)
d. Quy luật về sự tiệm tiến và nhảy vọt
20.
Câu 20: Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lý trẻ em là:
a)
a. Di truyền.
b)
b. Môi trường gia đình và xã hội
c)
c. Giáo dục.
d)
d. Cả a và b
21.
Câu 21: Trong tâm lý học, hoạt động được hiểu là gì:
a)
a. Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
b)
b. Sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
c)
c. Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
d)
d. Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
22.
Câu 22: Hai quá trình diễn ra đồng thời, thống nhất trong hoạt động là:
a)
a. Chủ thể và khách thể
b)
b. Chủ thể và đối tượng
c)
c. Đối tượng hóa và chủ thể hóa
d)
d. Cả a, b, c
23.
Câu 23: Quá trình đối tượng hoá là quá trình:
a)
a. Con người tạo ra sản phẩm mà trong đó chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó.
b)
b. Con người chuyển các đặc điểm chứa đựng trong sản phẩm thành cái riêng của bản thân.
c)
c. Con người tạo ta các sản phẩm mà trong đó không chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó.
d)
d. Con người tìm hiểu và lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
24.
Câu 24: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động:
a)
a. Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng. Trong nhiều trường hợp, đối tượng của hoạt động không phải là cái gì đó sẵn có, mà là cái gì đang xuất hiện ngay trong quá trình hoạt động.
b)
b. Hoạt động là quá trình con người thực hiện các mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội.
c)
c. Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành. Chủ thể của hoạt động có khi là một người, có khi là một số người.
d)
d. Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định. Mục đích của hoạt động thường là tạo ra sản phẩm có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với việc thoả mãn nhu cầu của chủ thể.
25.
Câu 25: Đối tượng của hoạt động học tập là gì ?
a)
a. Học sinh
b)
b. Lớp học
c)
c. Giáo viên
d)
d. Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
26.
Câu 26: Nhà Tâm lý học người Nga A.N.Leonchiev đưa ra cấu trúc vĩ mô của hoạt động gồm những thành tố nào:
a)
a. Hoạt động, hành động, thao tác, hứng thú, nhu cầu, động cơ.
b)
b. Hoạt động, thao tác, phương tiện, hứng thú, động cơ, mục đích.
c)
c. Hoạt động, hành động, thao tác, động cơ, nhu cầu, hứng thú.
d)
d. Hoạt động, động cơ, hành động, mục đích, thao tác, phương tiện
27.
Câu 27: Ngay từ những ngày đầu bước chân vào cổng trường Sư phạm, tôi đã đặt ra mục tiêu là phải đạt được kết quả học tập tốt để trở thành 1 người giáo viên giỏi. Nhờ đó, tôi đã vượt qua nhiều trở ngại gặp phải trong quá trình học tập để đạt được mục tiêu của mình. Đặc điểm nào của hoạt động được đề cập đến trong ví dụ trên ?
a)
a. Tính đối tượng
b)
b. Tính chủ thể
c)
c. Tính mục đích
d)
d. Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
28.
Giao tiếp là:
a)
a. Sự tiếp xúc giữa cá nhân với người khác.
b)
b. Sự tiếp xúc giữa con người với con người và sự tiếp xúc này không chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau.
c)
c. Quá trình tác động qua lại, giữa con người với con người, thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa con người với con người, qua đó con người trao đổi thông tin, trao đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
d)
d. Cả a, b, c.
29.
Câu 29: Trường hợp nào dưới đây không phải là giao tiếp:
a)
a. Hai sinh viên đang nói chuyện vui vẻ với nhau.
b)
b. Trong giờ học, giáo viên nêu câu hỏi và sinh viên trả lời.
c)
c. Hai vệ tinh nhân tạo đang phát và thu tín hiệu của nhau.
d)
d. Anh B trao đổi công việc với đối tác bằng điện thoại di động.
30.
Câu 30: Trường hợp nào dưới đây là giao tiếp:
a)
a. Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.
b)
b. Vừa chơi điện tử, Hùng vừa nhắc đi nhắc lại các từ “trúng rồi”, “trượt rồi”.
c)
c. Một em bé đang bấm nút điều khiển máy vô tuyến truyền hình từ xa, lựa chọn các chương trình khác nhau.
d)
d. Nhân viên báo cáo công việc với sếp
31.
Câu 31: Nhờ có quá trình giao tiếp, con người có thể cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ trong công việc nhằm đạt tới mục tiêu chung. Điều này cho thấy rõ chức năng nào của giao tiếp:
a)
a. Chức năng cảm xúc
b)
b. Chức năng phối hợp hoạt động
c)
c. Chức năng thông tin
d)
d. Chức năng điều chỉnh hành vi
32.
Câu 32: Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi học sinh THCS (thiếu niên)?
a)
a. Tuổi dậy thì
b)
b. Tuổi khủng hoảng, khó khăn
c)
c. Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành
d)
d. Về cơ bản, thiếu niên là trẻ con không hơn không kém
33.
Câu 33: Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt chủ yếu là do:
a)
a. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn
b)
b. Sự phát dục
c)
c. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ.
d)
d. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương
34.
Câu 34: Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn:
a)
a. Phát triển chậm theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng.
b)
b. Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối.
c)
c. Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối
d)
d. Phát triển mạnh về tầm vóc, cơ thể (chiều cao, cân nặng)
35.
Câu 35: Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói “nhát gừng”, “cộc lốc” là:
a)
a. Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong quan hệ với những người xung quanh.
b)
b. Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự thiếu cân đối của cơ thể gây ra.
c)
c. Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.
d)
d. Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em cảm thấy mệt mỏi, ngại giao tiếp
36.
Câu 36: Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với các tác động bên ngoài là do:
a)
a. Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ
b)
b. Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh
c)
c. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
d)
d. Hiện tượng dậy thì gây ra.
37.
Câu 37: Đặc điểm nào không đặc trưng cho quá trình hoạt động hệ thần kinh cấp cao ở độ tuổi thiếu niên:
a)
a. Quá trình ức chế chiếm ưu thế hơn so với quá trình hưng phấn
b)
b. Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.
c)
c. Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt hơn so với ức chế.
d)
d. Khả năng chịu đựng các kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài còn yếu, nên dễ bị ức chế, hoặc dễ bị kích động mạnh.
38.
Câu 38: Điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển tâm lý của tuổi thiếu niên?
a)
a. Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất và tâm lý.
b)
b. Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng đạo đức.
c)
c. Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến chuẩn mực văn hóa - xã hội.
d)
d. Sự phát triển diễn ra không đồng đều, tạo ra tính hai mặt: “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”.
39.
Câu 39: Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường:
a)
a. Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng.
b)
b. Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm tính người lớn ở các em.
c)
c. Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn.
d)
d. Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con.
40.
Câu 40: Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là:
a)
a. Tư duy trừu tượng phát triển mạnh, chiếm ưu thế.
b)
b. Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.
c)
c. Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng của tư duy trừu tuợng là không đồng đều ở mỗi học sinh.
d)
d. Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh.
41.
Câu 41: Nội dung cơ bản của “cảm giác mình là người lớn” ở thiếu niên là:
a)
a. Mình không còn là trẻ con.
b)
b. Chưa là người lớn, nhưng không còn là trẻ con, sẵn sàng làm người lớn.
c)
c. Mình đã là người lớn.
d)
d. Chưa là người lớn nhưng sẵn sàng làm người lớn.
42.
Câu 42: Người lớn cần đối xử như thế nào với thiếu niên để hạn chế xung đột giữa người lớn và thiếu niên?
a)
a. Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình.
b)
b. Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần kiểm soát mọi cử chỉ hành động của các em
c)
c. Người lớn cần có quan hệ hợp tác, giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em.
d)
d. Đây là độ tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em.
43.
Câu 43: Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là:
a)
a. Rộng rãi và bền vững.
b)
b. Hẹp hơn học sinh nhỏ nhưng bền vững.
c)
c. Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững đến phạm vi hẹp nhưng bền vững, sâu sắc.
d)
d. Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp, sau mở rộng dần.
44.
Câu 44: Điểm nào dưới đây không phản ánh rõ đặc trưng trong quan hệ khác giới của tuổi thiếu niên?
a)
a. Quan hệ khác giới là những tình cảm chứa đựng nhiều yếu tố của tình yêu nam nữ.
b)
b. Quan hệ bạn khác giới là quan hệ thuần túy mang cảm xúc xã hội, nảy sinh trong hoạt động và giao tiếp bạn bè.
c)
c. Quan hệ khác giới đượm màu cảm xúc giới tính do tác động của yếu tố phát dục.
d)
d. Quan hệ khác giới mang màu sắc cảm xúc giới tính kết hợp với những rung cảm xã hội nhẹ nhàng, kín đáo, bồng bột, pha chút kịch hóa.
45.
Câu 45: Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT?
a)
a. Đa số các em đang trong thời kì phát dục (thời kì dậy thì).
b)
b. Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể người lớn.
c)
c. Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành.
d)
d. Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại.
46.
Câu 46: Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?
a)
a. Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình.
b)
b. Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.
c)
c. Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên.
d)
d. Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hòa.
47.
Câu 47: Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi:
a)
a. Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức.
b)
b. Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.
c)
c. Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội.
d)
d. Động cơ quan hệ xã hội.
48.
Câu 48: Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:
a)
a. Tính chất của môn học.
b)
b. Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.
c)
c. Kết quả học tập của môn học.
d)
d. Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.
49.
Câu 50: Những môn học nào sau đây không hấp dẫn đối với học sinh THPT?
a)
a. Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập.
b)
b. Có một số nội dung quá cụ thể, ít đòi hỏi khả năng tư duy trừu tượng.
c)
c. Có ý nghĩa xã hội cao.
d)
d. Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu.
50.
Câu 51: Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi học sinh THPT?
a)
a. Học sinh THPT bắt đầu tri giác đặc điểm cơ thể của bản thân.
b)
b. Hình ảnh về cơ thể là thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi học sinh THPT.
c)
c. Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lí của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân.
d)
d. Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể.
51.
Câu 52: Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:
a)
a. Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này.
b)
b. Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn.
c)
c. Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này.
d)
d. Cả a, b, c.
52.
Câu 53: Trong cuốn sổ của H đã dày cộp những câu danh ngôn của các nhà hiền triết. Không hiểu sao H rất thích chép những câu danh ngôn và suy nghĩ rất lâu về chúng. Tối, ngồi vào bàn học, H tự hỏi: “Mình 18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì được rồi nhỉ?”... Việc làm và suy nghĩ của H phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?
a)
a. Tuổi giàu chất lãng mạn.
b)
b. Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức, tự tu dưỡng cá nhân.
c)
c. Tuổi phát triển tư duy trừu tượng.
d)
d. Tuổi đầy hoài bào,ước mơ.
53.
Câu 54: Đối tượng của hoạt động học là:
a)
a. Kinh nghiệm cuộc sống
b)
b. Các khái niệm môn học
c)
c. Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó
d)
d. Tri thức khoa học
54.
Câu 55: Hoạt động học là:
a)
a. Hoạt động được điều khiển bởi giáo viên để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
b)
b. Hoạt động nhận thức của học sinh
c)
c. Hoạt động tương tác với giáo viên để biết được mình học gì và học như thế nào
d)
d. Hoạt động được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những phương thức hành vi nhất định
55.
Câu 56:Mục đích của hoạt động dạy là:
a)
a. Phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh
b)
b. Giúp học sinh lĩnh hội nền văn hóa xã hội, phát triển tâm lý, hình thành nhân cách
c)
c. Lĩnh hội tri thức của loài người
d)
d. Hình thành năng lực cho học sinh
56.
Câu 57: Một trong những điểm quan trọng nhất của dạy học là:
a)
a. Hình thành được mục đích học tập
b)
b. Tạo ra được tính tích cực trong hoạt động học của học sinh
c)
c. Truyền đạt được nhiều tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
d)
d. Thực hiện đúng quy trình lên lớp
57.
Câu 58: Tiến hành hoạt động dạy, người thầy có nhiệm vụ:
a)
a. Sáng tạo ra tri thức mới
b)
b. Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội ở người học
c)
c. Phát triển nhân cách của người thầy
d)
d. Tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội cho bản thân
58.
Câu 59: Trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học?
a)
a. Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
b)
b. Cảm giác lạnh buốt khi lưỡi chạm vào que kem
c)
c. Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
d)
d. Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.
59.
Câu 60: Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:
a)
a. Phản ánh bản thân, sự vật, hiện tượng.
b)
b. Là một quá trình tâm lý.
c)
c. Phản ánh thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
d)
d. Mang bản chất xã hội, gắn bó mật thiết với ngôn ngữ.
60.
Câu 61: Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác?
a)
a. Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.
b)
b. Là giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác
c)
c. Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
d)
d. Cả a, b, c.
61.
Câu 62: Thuộc tính nào của sự vật không được phản ánh trong tri giác không gian?
a)
a. Vị trí tương đối của sự vật.
b)
b. Hình dáng, độ lớn của sự vật.
c)
c. Chiều sâu, độ xa của sự vật.
d)
d. Sự biến đổi của sự vật trong không gian
62.
Câu 63: Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện?
a)
a. Cô ấy đang nghĩ về cảm giác vuisướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng của nhà trường.
b)
b. Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn - những kỷ niệm từ thuở thiếu thời tràn đầy ký ức.
c)
c. Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Hoài nghĩ “Chắc cô giáo hôm nay lại ốm”.
d)
d. Cả a, b, c.
63.
Câu 64: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho tưởng tượng của con người
a)
a. Cha tôi mất từ khi tôi chưa ra đời, vậy mà qua câu chuyện kể của bà, của mẹ, hình ảnh người cha thân thương luôn hiện về trước mắt tôi.
b)
b. Trong lúc khó khăn nhất tưởng chừng không trụ nổi, hình ảnh người vợ tảo tần và những đứa con ngoan hiền ở quê nhà đã thôi thúc anh đứng vững trước những cám dỗ của cuộc đời.
c)
c. Chàng đã đi một đoạn xa mà nàng vẫn thấy hơi ấm vương mãi trên bàn tay.
d)
d. Cả a, b, c.
64.
Câu 65: Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả của nó phụ thuộc chủ yếu vào:
a)
a. Động cơ, mục đích ghi nhớ.
b)
b. Khả năng gây cảm xúc của tài liệu.
c)
c. Hành động được lặp lại nhiều lần.
d)
d. Tính mới mẻ của tài liệu.
65.
Câu 66: Dấu dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực là:
a)
a. Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động
b)
b. Giữ gìn dựa trên sự tri giác lại tài liệu nhiều lần một cách dập khuôn.
c)
c. Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.
d)
d. Cả a, b, c.
66.
Câu 67: Trong tâm lý học, động cơ học tập của học sinh là gì:
a)
a. Là động lực tâm lý
b)
b. Là nhu cầu học tập
c)
c. Là hành động được thúc đẩy bởi nhu cầu học tập
d)
d. Là hợp kim giữa sự thúc đẩy bởi động lực học, trong đó, nhu cầu học là cốt lõi với sự hấp dẫn, lôi cuốn của đối tượng học mà học sinh thấy cần chiếm lĩnh để thoả mãn nhu cầu học của mình
67.
Câu 68: Yếu tố quan trọng tạo nên động cơ học tập là:
a)
a. Các yếu tố tạo thành động lực thúc đẩy các hành động học
b)
b. Các yếu tố tạo thành động lực thúc đẩy các hành động học và các yếu tố thuộc về đối tượng học hấp dẫn học sinh
c)
c. Các yếu tố thuộc về đối tượng học hấp dẫn học sinh
d)
d. Ý thức học tập của học sinh
68.
Câu 69: Để có động cơ hoạt động phải có ít nhất hai yếu tố cần thiết, đó là:
a)
a. Động lực tâm lí và đối tượng của hoạt động
b)
b. Động lực tâm lí và khách thể của hoạt động
c)
c. Động lực tâm lí và nhu cầu hoạt động
d)
d. Hứng thú của cá nhân và đối tượng của hoạt động
69.
Câu 70: Động cơ học tập trong là:
a)
a. Là động cơ rất ít liên quan trực tiếp tới hoạt động học tập mà thường là do kết quả của hoạt động học tập mang lại
b)
b. Là động cơ liên quan trực tiếp đến hoạt động học tập, do chính sự tồn tại của hoạt động học: nhu cầu học, sự ham hiểu biết, hứng thú học, niềm vui và thử thách bản thân, sự thỏa mãn do thành tựu học tập đem lại
c)
c. Là các yêu cầu, áp lực từ bên ngoài khi tiến hành hoạt động học tập
d)
d. Cả a, c
70.
Câu 71: Khi học sinh nỗ lực học tập để nhận được phần thưởng từ bố mẹ và thầy cô, đó là loại động cơ học tập nào:
a)
a. Động cơ học tập trong
b)
b. Động cơ học tập ngoài
c)
c. Cả a và b
71.
Câu 72 : Dạy học có thể tạo ra những động cơ bên trong bằng cách:
a)
a. Tăng cường trách phạt đối với học sinh
b)
b. Tăng cường khen ngợi đối với học sinh
c)
c. Kích thích tính ham hiểu biết của học sinh và giúp cho học sinh cảm thấy đó là do tự mình tạo nên.
d)
d. Cả a,b,
72.
Câu 73: Hứng thú với đối tượng học tập của học sinh có các yếu tố đặc trưng là:
a)
a. Yếu tố giá trị của đối tượng hay nhu cầu của chủ thể; Yếu tố cảm xúc của chủ thể đối với đối tượng và Yếu tố nhận thức đối tượng
b)
b. Yếu tố giá trị của đối tượng hay nhu cầu của chủ thể và Yếu tố cảm xúc của chủ thể đối với đối tượng
c)
c. Yếu tố giá trị của đối tượng hay nhu cầu của chủ thể và Yếu tố nhận thức đối tượng
d)
d. Yếu tố cảm xúc của chủ thể đối với đối tượng và Yếu tố nhận thức đối tượng
73.
Câu 74: Những việc làm của giáo viên tạo được hứng thú học tập ở học sinh:
a)
a. Tạo ra những tiết học thoải mái, đa dạng các phương pháp, có nhiều hoạt động, kích thích học sinh tư duy, thực hành, áp dụng kiến thức vào cuộc sống, các câu hỏi gợi mở (đóng vai…)
b)
b. Động viên, khen thưởng học sinh đúng lúc.
c)
c. Tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ, tự tin thông các hoạt động ngoại khóa, chính khóa.
d)
d. Cả a, b, c
74.
Câu 75: Những việc làm của giáo viên làm giảm hứng thú học tập của học sinh:
a)
a. Chia sẻ những khó khăn, vướng mắc, tâm tư, nguyện vọng của học sinh
b)
b. Gò ép vào khuôn khổ, quy cách, máy móc, áp đặt
c)
c. Giáo viên quá nghiêm khắc, chỉ trách phạt, la mắng, hăm dọa khi học sinh vi phạm
d)
d. Tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ, tự tin thông các hoạt động ngoại khóa, chính khóa.
75.
Câu 76: Các loại hứng thú học tập phổ biến: (chủ động - thụ động ; rộng - hẹp; trực tiếp - gián tiếp; bền vững - nhất thời; sâu sắc - hời hợt)
a)
a. Hứng thú tức cảnh và hứng thú cá nhân.
b)
b. Hứng thú tạm thời và hứng thú lâu dài.
c)
c. Hứng thú cá nhân và hứng thú tập thể.
d)
d. Hứng thú ngắn hạn và hứng thú cá nhân
76.
Câu 77: Hứng thú học tập của học sinh phụ thuộc vào:
a)
a. Sự hấp dẫn của môn học
b)
b. Ý thức học của học sinh
c)
c. Phương pháp giảng dạy của giáo viên
d)
d. Tất cả các phương án trên
77.
Câu 78: Hứng thú học tập của học sinh phụ thuộc nhiều nhất vào:
a)
a. Tính chất của môn học
b)
b. Điều kiện cơ sở vật chất
c)
c. Động cơ, mục đích, thái độ của học sinh
d)
d. Giáo viên
78.
Câu 79: Để nội dung môn học trở thành động cơ hấp dẫn học sinh thì cần thỏa mãn các điều kiện nào.
a)
a. Nội dung môn học phải đáp ứng nhu cầu của học sinh
b)
b. Nội dung môn học không xuất hiện đầy đủ trọn vẹn ngay từ đầu
c)
c. Hoạt động học bao hàm vật liệu học và chất liệu
d)
d. Tất cả các ý trên
79.
Câu 80: Trong tâm lý cấu trúc của hứng thú gồm:
a)
a. Sự hấp dẫn của chính hoạt động đối với cá nhân
b)
b. Thành phần nhận thức của hứng thú
c)
c. Thành phần cảm xúc dương tính đối với hoạt động
d)
d. Tất cả các ý trên
80.
Câu 81: Hứng thú học tập được biểu hiện ở các tiêu chí nào sau đây:
a)
a. Về mặt nhận thức
b)
b. Về mặt cảm xúc
c)
c. Về mặt hành động
d)
d. Tất cả các ý trên
81.
Câu 82: Cách hiểu nào là không phù hợp với khái niệm “lớp học”
a)
a. Lớp học trước hết là một nhóm xã hội đặc thù, mà các thành viên có hoạt động chung là học tập, tu dưỡng và phát triển, nhưng giữa các cá nhân có những mục tiêu riêng, có sở thích và năng lực khác nhau, cùng hoạt động trong một khoảng không gian và thời gian nhất định, trong đó tại một thời điểm, diễn ra nhiều hoạt động của mọi thành viên trong lớp; nhiều sự kiện xảy ra, nhiều sự kiện ngoài ý dự kiến của cả giáo viên lẫn học sinh và khó kiểm soát
b)
b. Lớp học là một tổ chức xã hội, có quá trình hình thành và phát triển như mọi tổ chức xã hội khác, vì vậy, lớp học mang đặc trưng của tổ chức xã hội, với các hiện tượng tâm lí xã hội như bầu khí tâm lí, dư luận tập thể, sự liên kết và xung đột, a dua và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thành viên v.v…
c)
c. Lớp học là một nhóm tự phát, là sự hợp nhất của nhiều cá nhân, vì vậy, mọi diễn biến tâm lí, mọi hoạt động của từng cá nhân trong lớp đều trở thành “sự kiện của cả lớp”.
d)
d. Lớp học, với tư cách là một nhóm học tập, là môi trường để các thành viên trong lớp học tập lẫn nhau và là phương tiện để GV tác động tới các cá nhân trong dạy học và giáo dục, trong đó các cá nhân học sinh có khả năng ảnh hưởng lẫn nhau rất mạnh và rất nhanh
82.
Câu 83: Bầu không khí tâm lí xã hội trong lớp là gì?
a)
a. Bầu không khí tâm lý xã hội trong lớp là mỗi quan hệ giữa các thành viên và mức độ hoà hợp các đặc điểm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ.
b)
b. Bầu không khí tâm lý xã hội trong lớp là trạng thái tâm lý của tập thể lớp. Nó thể hiện sự phối hợp tâm lý, sự tương tác giữa các thành viên và mức độ hoà hợp các đặc điểm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ.
c)
c. Bầu không khí tâm lý xã hội trong lớp là hiện tượng tâm lý của tập thể lớp. Nó thể hiện sự phối hợp tâm lý, sự tương tác giữa các thành viên và mức độ hoà hợp các đặc điểm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ.
d)
d. Bầu không khí tâm lý xã hội trong lớp là không gian vật lý, giúp cho các cá nhân trong môi trường lớp học có đầy đủ điều kiện để hoạt động và tham gia các hoạt động cùng nhau
83.
Câu 84: Ý nào thể hiện bầu không khí tâm lí xã hội trong lớp học đầy đủ và tích cực nhất?
a)
a. Sự tin tưởng và yêu cầu cao của các thành viên với nhau, thiện chí và giúp đỡ nhau trong công việc, mức độ hoà nhập tâm lý giữa các cá nhân tinh thần trách nhiệm của họ đối với công việc chung và đối với mỗi cá nhân.
b)
b. Yêu thương quan tâm đến nhau, chia sẻ với nhau mọi việc.
c)
c. Bao che cho nhau, yêu thương quan tâm đến nhau, chia sẻ với nhau mọi việc.
d)
d. Yêu thương, đùm bọc, biết dung hòa với nhau trong công việc, hỗ trợ nhau đạt được mục đích.
84.
Câu 85: Dư luận tập thể là?
a)
a. Dư luận tập thể là trạng thái tinh thần thống nhất của tập thể, bao gồm cả nhận thức, tình cảm, ý chí và hành động.
b)
b. Dư luận tập thể là những quan điểm, thái độ, phán xét thống nhất của tập thể về một sự kiện hoặc một vấn đề nào đó có liên quan đến đời sống của tập thể.
c)
c. Dư luận tập thể là ý kiến của các cá nhân trong tập thể về một hiện tượng nào đó có thể liên quan hoặc không liên quan đến đời sống của tập thể.
d)
d. Dư luận tập thể là quan điểm không tích cực của các nhá nhân trong tập thể về những hiện tượng nảy sinh trong tập thể.
85.
Câu 86: Dư luận tập thể có những chức năng gì?
a)
a. Dư luận tập thể có chức năng: Giám sát, điều tiết các mối quan hệ xã hội trong tập thể; chức năng giáo dục; chức năng điều chỉnh.
b)
b. Dư luận tập thể có chức năng: Giám sát, điều tiết các mối quan hệ xã hội trong tập thể; chức năng giáo dục; chức năng điều chỉnh; chức năng đánh giá; chức năng phê bình.
c)
c. Dư luận tập thể có chức năng: Chức năng giáo dục; chức năng thông tin; chức năng kiểm tra, đánh giá; chức năng dự báo; chức năng điều khiển, điều chỉnh
d)
d. Dư luận tập thể có chức năng: Giám sát, điều tiết các mối quan hệ xã hội trong tập thể; chức năng giáo dục; chức năng thông tin; chức năng kiểm tra, đánh giá; chức năng dự báo.
86.
Câu 87: Truyền thống của tập thể lớp là gì?
a)
a. Truyền thống của tập thể lớp là hiện tượng xã hội đáng chú ý, được xây dựng từ năm này sang năm khác, thể hiện sự khác biệt giữa tập thể này với tập thể khác.
b)
b. Truyền thống của tập thể là hiện tượng tâm lí xã hội được tạo nên bởi các thành viên trong tập thể, là những giá trị mà tập thể đó tạo dựng qua nhiều năm tháng.
c)
c. Truyền thống của tập thể là hiện tượng tâm lí xã hội, đó là những giá trị tinh thần, tư tưởng, tình cảm được chọn lọc, đúc kết trong quá trình hoạt động của tập thể lớp học từ quá khứ đến hiện tại, được ghi lại, lưu truyền dưới hình những hình thức ngôn ngữ, nghi lễ, kỷ niệm và những hình thức khác.
d)
d. Truyền thống của tập thể là hiện tượng tâm lí xã hội, đó là những thành tích của tập thể lớp học từ quá khứ đến hiện tại, được ghi lại, lưu truyền dưới hình những hình thức ngôn ngữ, nghi lễ, kỷ niệm và những hình thức khác.
87.
Câu 88: Truyền thống lớp học có vai trò như thế nào đối với tập thể học sinh trong lớp học?
a)
a. Hình thành ý thức phấn đấu vươn lên của từng thành viên trong lớp nhằm kế tục những kết quả, những kinh nghiệm tập thể đã có, xây dựng những thành tích mới cho tập thể; nâng cao ý thức duy trì, bảo tồn và củng cố khối đoàn kết tập thể; là niềm tự hào của mỗi thành viên trong tập thể.
b)
b. Giúp các thành viên trong tập thể thêm gắn bó với tập thể, có ý thức trách nhiệm phát triển thành tích của tập thể.
c)
c. Giúp các thành viên hình thành tinh thần tự giác, có ý thức vươn lên, luôn bảo vệ uy tín của tập thể.
d)
d. Hình thành ý thức bảo tồn truyền thống của từng thành viên trong lớp nhằm kế tục những kết quả, những kinh nghiệm tập thể đã có; giáo dục ý thức của từng cá nhân trong tập thể lớp
88.
Câu 89: Quản lý lớp học là gì?
a)
a. Quản lý lớp học là hoạt động của người giáo viên nhằm duy trì trật tự, kỷ luật của lớp học.
b)
b. Quản lí lớp học là các hoạt động tổ chức và quản lí tập thể học sinh trong giờ học; quản lí hành vi cá nhân của học sinh. Các hoạt động bao hàm của cả giáo viên và của học sinh (tự tổ chức và tự quản lí) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện và phát triển tập thể lớp cũng như cá nhân học sinh.
c)
c. Quản lý lớp học là hoạt động của người giáo viên nhằm theo dõi, ổn định và duy trì các hoạt động của học sinh theo sự điều khiển của mình.
d)
d. Quản lí lớp học là các hoạt động của người giáo viên nhằm tổ chức và quản lí tập thể học sinh trong giờ học; quản lí hành vi cá nhân của học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện và phát triển tập thể lớp cũng như cá nhân học sinh
89.
Câu 90: Tại sao cần quản lý lớp học?
a)
a. Tạo ra nhiều thời gian nhất để học sinh tập trung vào việc học tập
b)
b. Tạo cơ hội cho mọi học sinh tiếp cận với học tập
c)
c. Nhằm tăng cường tự quản
d)
d. Tất cả các ý kiến trên.
90.
Câu 91: Cần quản lý những gì trong lớp học?
a)
a. Tập thể học sinh trong quá trình diễn ra hoạt động học tập, rèn luyện và các hoạt động tập thể khác; môi trường học tập của học sinh; sự phối hợp với các lực lượng giáo dục khác, hoạt động dạy học của giáo viên trên lớp.
b)
b. Các hoạt động của học sinh trong và ngoài giờ lên lớp.
c)
c. Các hoạt động liên quan đến học tập của học sinh trong giờ lên lớp.
d)
d. Tập thể học sinh trong quá trình diễn ra hoạt động học tập, rèn luyện và các hoạt động tập thể khác.
91.
Câu 92: Làm thế nào để xây dựng môi trường học tập tích cực?
a)
a. Bố trí không gian học tập, sắp xếp chỗ ngồi hợp lý,
b)
b. Xác lập quy tắc ứng xử trong lớp học
c)
c. Thiết lập kỷ luật của lớp học và trong từng giờ học.
d)
d. Tất cả các phương án trên
92.
Câu 93: Làm thể nào để duy trì môi trường học tập tích cực?
a)
a. Thường xuyên bao quát lớp.
b)
b. Sử dụng khen thưởng và trách phạt phù hợp.
c)
c. Xây dựng các mối quan hệ tích cực giữa GV với HS, HS với HS, và GV với phụ huynh.
d)
d. Tất cả các phương án trên.
93.
Câu 94: Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách là:
a)
a. Giáo dục
b)
b. Hoạt động của cá nhân.
c)
c. Di truyền
d)
d. Môi trường
94.
Câu 95: Cấu trúc của nhân cách bao gồm:
a)
a. Xu hướng, động cơ
b)
b. Tính cách, khí chất.
c)
c. Khí chất, năng lực,
d)
d. Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực.
95.
Câu 96: Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
a)
a. Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hoá xã hội, biến chúng thành năng lực cá nhân. Đồng thời, cũng thông qua quá trình hoạt động, con người bộc lộ ra ngoài những năng lực của cá nhân mình.
b)
b. Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, được thực hiện bằng những công cụ do con ngưới sáng tạo ra. Những công cụ đó là kết tinh kinh nghiệm lịch sử - xã hội. Thông qua hoạt động, con người học cách sử dụng công cụ trực tiếp và gián tiếp.
c)
c. Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biển đổi vai trò của mình trong mỗi thời kỳ phát triển của nhân cách.
d)
d. Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo trong mỗi giai đoạn nhất định
96.
Câu 97: Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
a)
a. Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách.
b)
b. Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ trước đã tích luỹ được.
c)
c. Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách.
d)
d. Giáo dục có thể phát huy tối đa tiềm năng của cá nhân và của các yếu tố khách quan trong quá trình hình hành và phát triển nhân cách. Bên cạnh đó, giáo dục có thể hạn chế, khắc phục những khiếm khuyết, lệch lạc của cá nhân do những tác động tự phát của môi trường xã hội gây ra.
97.
Câu 98: Hành vi đạo đức là:
a)
a. Hành vi được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức do cá nhân tự giác làm.
b)
b. Một hành vi có ích cho xã hội và cho cá nhân, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức
c)
c. Một hành vi do cá nhân tự nguyện thực hiện
d)
d. Cả a,b,c
98.
Câu 99:Hành vi nào được xem là hành vi đạo đức trong các hành vi sau:
a)
a. Hôm nay Nam đã làm được một việc tốt là giúp một người bị nạn trên đường đến trường. Nam rất vui khi “đọc” được sự ngưỡng mộ của bạn gái và tự nhủ “mình đã chứng tỏ được với nàng là một mạnh thường quân và vì vậy con đường đến trái tim nàng sẽ ngắn hơn”.
b)
b. Lan rất chăm học và luôn đạt được điểm cao vì bố hứa với Lan: ‘Khi nào con đạt điểm tốt bố sẽ có phần thưởng cho con”.
c)
c. Nhìn thấy cụ già chuẩn bị qua đường giữa dòng xe tấp nập, Thủy vội vàng chạy tới nói: “Ông ơi, ông để cháu dắt ông qua đường”.
d)
d. Cả a,b,c
99.
Câu 100: Tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở:
a)
a. Tính tích cực của chủ thể hành động
b)
b. Ý thức được kết quả hành động và tự nguyện thực hiện
c)
c. Tính tự nguyện của chủ thể hành động
d)
d. Ý thức được mục đích và ý nghĩa hành động.
100.
Câu 101: Yếu tố nào trong các yếu tố sau tác động mạnh vào niềm tin đạo đức?
a)
a. Học môn đạo đức được nghe giảng về tri thức đạo đức và hệ thống chuẩn mực đạo đức.
b)
b. Tác động từ các môn văn hóa khác.
c)
c. Tiếp xúc với người thực, việc thực.
d)
d. Các hình tượng nghệ thuật trong hoạt động ngoại khóa.
101.
Câu 102: Yếu tố xóa đi khoảng cách giữa ý thức đạo đức và hành vi đạo đức, làm ý thức đạo đức thống nhất với hành vi đạo đức là:
a)
a. Niềm tin đạo đức
b)
b. Tình cảm đạo đức
c)
c. Thói quen đạo đức
d)
d. Thiện chí đạo đức
102.
Câu 103: Việc nhận thức sâu sắc về tính có ích của nghề nghiệp là biểu hiện của:
a)
a. Thế giới quan khoa học
b)
b. Lòng yêu thương con người
c)
c. Lòng yêu nghề
d)
d. Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm
103.
Câu 104: Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực giáo dục trong cấu trúc nhân cách người thầy giáo?
a)
a. Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách người học sinh
b)
b. Năng lực thiết kế tài liệu học tập
c)
c. Năng lực giao tiếp sư phạm
d)
d. Năng lực “cảm hóa” học sinh
104.
Câu 105: Biểu hiện cơ bản nhất của năng lực khéo léo ứng xử sư phạm là:
a)
a. Nhanh chóng phát hiện vấn đề
b)
b. Biết biến cái bị động thành cái chủ động
c)
c. Nhạy bén về mức độ sử dụng các tác động sư phạm
d)
d. Cả a,b,c.
105.
Câu 106: Biết vạch kế hoạch một cách cụ thể, khoa học và kế hoạch kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt động là biểu hiện của:
a)
a. Năng lực dạy học
b)
b. Năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm
c)
c. Năng lực giao tiếp sư phạm
d)
d. Năng lực giáo dục
106.
Câu 107: Yếu tố nào không đặc trưng của năng lực nắm vững kỹ thuật dạy học?
a)
a. Tạo tâm thế có lợi cho việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh.
b)
b. Gây hứng thú và kích thích tính độc lập sáng tạo trong tư duy và trong hành động học tập.
c)
c. Trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập luận riêng của mình.
d)
d. Nắm vững các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tạo ra cho học sinh vị trí của người “phát minh”, “sáng tạo” trong quá trình học tập.
107.
Quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng khi chúng đang tác động trực tiếp vào giác quan ta được gọi là quá trình ....?
a)
A. Cảm giác.
b)
B. Tri giác.
c)
C. Tư duy.
d)
D. Chú ý.
108.
Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác được gọi là... ?
a)
A. Ngưỡng cảm giác.
b)
B. Sự thích ứng của cảm giác.
c)
C. Tính cảm ứng của cảm giác.
d)
D. Độ nhạy cảm của cảm giác.
109.
Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi hôi trên xe dần mất đi còn người mới lên xe lại thấy rất khó chịu vè mùi đó. Hiện tượng trên thể hiện quy luật nào của cảm giác?
a)
A. Quy luật thích ứng của cảm giác.
b)
B. Quy luật ngưỡng cảm giác
c)
C. Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác
d)
D. Tất cả đều sai.
110.
Trong lòng đang buồn bực, tôi cảm thấy mọi thứ đều khó chịu, kể cả bản nhạc đang phát ra từ radio mà bình thường tôi rất thích. Hiện tượng trên thể hiện quy luật nào của tri giác?
a)
A. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác.
b)
B. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác.
c)
C. Quy luật về tính ổn định của tri giác.
d)
D. Quy luật tổng giác.
111.
Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?
a)
A. Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã được tri giác trước đây.
b)
B. Phản ánh các sự vật hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.
c)
C. Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ, quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật và hiện tượng.
d)
D. Tất cả đều đúng.
112.
Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây không cần thiết?
a)
A. Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.
b)
B. Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.
c)
C. Cá nhân nhận thức được tình huống và muốn giải quyết.
d)
D. Vấn đề trong tình huống có liên quan đến bản thân cá nhân.
113.
Điều nào dưới đây không đúng với tưởng tượng?
a)
A. Nảy sinh trước tình huống có vấn đề
b)
B. Luôn phản ánh cái mới với cá nhân hoặc với xã hội
c)
C. Luôn giải quyết vấn đề một cách rõ ràng, tường minh
d)
D. Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát
114.
Hình ảnh con rồng là sự vận dụng cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
a)
A. thay đổi số lượng, kích thước sự vật
b)
B. chắp ghép, kết dính
c)
C. điển hình hóa
d)
D. loại suy
115.
Luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo giác trong tri giác?
a)
A. Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng.
b)
B. Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.
c)
C. Không cần thiết trong đời sống con người.
d)
D. Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
116.
Nguyên nhân nào làm cho hình ảnh tri giác không phản ánh đúng đặc điểm thực tế của đối tượng?
a)
A. Ảnh hưởng của yếu tố tâm lí bên trong.
b)
B. Ảnh hưởng của yếu tố hoàn cảnh bên ngoài.
c)
C. Ảnh hưởng của yếu tố sinh lí cơ thể.
d)
D. Tất cả đều đúng .
117.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
a)
A. Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào các giác quan.
b)
B. Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng
c)
C. Phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng.
d)
D. Quá trình tâm lí.
118.
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích là quy luật nào của cảm giác?
a)
A. Quy luật ngưỡng cảm giác.
b)
B. Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
c)
C. Quy luật thích ứng.
d)
D. Quy luật cảm ứng.
119.
Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào sau đây?
a)
A. Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý cá thể.
b)
B. Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác
c)
C. Sự trải nghiệm của bản thân chủ thể tri giác
d)
D. Tất cả đều đúng.
120.
"Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm" thể hiện quy luật nào của cảm giác?
a)
A. Quy luật ngưỡng cảm giác
b)
B. Quy luật về sự tác động lẫn nhau của các cảm giác
c)
C. Quy luật thích ứng của cảm giác
d)
D. Cả 3 câu đều sai.
121.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:
a)
A. Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng.
b)
B. Một quá trình tâm lí.
c)
C. Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của các sự vật hiện tượng.
d)
D. Mang bản chất xã hội, gắn với ngôn ngữ.
122.
Quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính chất qui luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan, mà trước đó ta chưa biết. Quá trình trên được gọi là:
a)
A. Cảm gíác
b)
B. Tưởng tượng
c)
C. Tư duy
d)
D. Trí nhớ
123.
Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở chỗ:
a)
A. Làm cho hoạt động của con người có ý thức.
b)
B. Liên quan đến nhận thức cảm tính.
c)
C. Sự chặt chẽ trong giải quyết vấn đề.
d)
D. Tất cả đều sai
124.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau đây: "Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì?"
a)
A. Tính có vấn đề của tư duy.
b)
B. Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
c)
C. Tư duy có liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
d)
D. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy.
125.
Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mỹ qua lời giảng của thầy giáo trong giờ Địa lý. Hiện tượng trên là do loại tưởng tượng nào chi phối?
a)
A. Tưởng tượng tái tạo
b)
B. Tưởng tượng sáng tạo
c)
C. Lý tưởng
d)
D. Cả 3 loại trên.
126.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác?
a)
A. Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
b)
B. Cảm giác của con người mang bản chất xã hội.
c)
C. Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
d)
D. Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
127.
Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách ...... các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của ta. Điền vào chỗ ... từ thích hợp.
a)
A. đơn giản.
b)
B. trọn vẹn.
c)
C. đa dạng.
d)
D. sơ sài.
128.
Nhận thức lý tính là khái niệm bao quát chỉ các quá trình tâm lý nào?
a)
A. Tư duy
b)
B. Tư duy và tưởng tượng
c)
C. Tri giác, trí nhớ và tư duy
d)
D. Cảm giác, tri giác và tư duy.
129.
Qúa trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng hình ảnh mới trên cơ sở biểu tượng đã có được gọi là:
a)
A. Cảm giác
b)
B. Tri giác
c)
C. Tư duy
d)
D. Tưởng tượng
130.
"Con người không thể tri giác đồng thời tất cả các sự vật hiện tượng đang tác động mà chỉ tách đối tượng ra khỏi hoàn cảnh để dễ dàng tri giác". Đây là nội dung của quy luật:
a)
A. Quy luật tổng giác
b)
B. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
c)
C. Quy luật tác động qua lại
d)
D. Quy luật về tính đối tượng của tri giác
131.
Quá trình nhận thức phản ánh những đặc điểm bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của con người, đó là cấp độ:
a)
A. Nhận thức lý tính
b)
B. Thói quen
c)
C. Nhận thức cảm tính
d)
D. Tư duy
132.
Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác tư duy thường diễn ra như thế nào?
a)
A. Thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.
b)
B. Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau.
c)
C. Linh hoạt tùy theo từng nhiệm vụ của tư duy.
d)
D. Thực hiện các thao tác theo đúng trình tự xác định: phân tích - tổng hợp; so sánh; trừu tượng hóa, khái quát hóa.
133.
Nội dung nào dưới đây là đúng với bản chất của cảm giác?
a)
A. Cảm giác của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của các hiện tượng tâm lý cao cấp khác
b)
B. Cảm giác có ở cả người và động vật, về bản chất cám giác của người và động vật không có gì khác nhau
c)
C. Cơ chế sinh lý của cảm giác chỉ liên quan đến hệ thống tín hiệu thứ nhất
d)
D. Cảm giác có từ khi con người mới sinh ra. Nó không biến đổi dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục
134.
Muốn có cảm giác nào đó xảy ra thì cần:
a)
A. Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích.
b)
B. Có kích thích tác động trực tiếp vào giác quan.
c)
C. Kích thích tác động vào vùng phản ánh được.
d)
D. Tất cả các phương án đều đúng
135.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cảm giác?
a)
A. Cảm giác con người có bản chất xã hội.
b)
B. Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
c)
C. Cảm giác con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
d)
D. Cảm giác là một quá trình tâm lý có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
136.
Ý nào dưới đây không đúng với tri giác?
a)
A. Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp.
b)
B. Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật hiện tượng.
c)
C. Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại.
d)
D. Có thể đạt đến trình độ cao không có ở động vật.
137.
Muốn có một cảm giác nào đó xảy ra thì cần:
a)
A. Có kích thích tác động trực tiếp vào giác quan
b)
B. Kích thích tác động vào vùng phản ánh được
c)
C. Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích
d)
D. Tất cả đều đúng
138.
Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý của cá thể
b)
B. Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác
c)
C. Sự ổn định của hình ảnh tri giác
d)
D. Tất cả đều đúng
139.
Điều nào không đúng với năng lực quan sát?
a)
A. Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở con người
b)
B. Khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng chủ yếu của sự vật dù nó khó nhận thấy
c)
C. Thuộc tính tâm lý của nhân cách
d)
D. Phẩm chất trí tuệ cần giáo dục cho con người để hoạt động có kết quả cao
140.
Hãy chỉ ra yếu tố chi phối ít nhất đến tính ý nghĩa của tri giác:
a)
A. Đặc điểm của giác quan
b)
B. Tính trọn vẹn của tri giác
c)
C. Kinh nghiệm, vốn hiểu biết của chủ thể
d)
D. Khả năng tư duy
141.
"Nhiều học sinh THCS đã xếp cá voi vào loài cá vì chúng sống ở dưới nước như là cá và tên cũng có chữ cá". Sai lầm diễn ra trong tình huống trên chủ yếu do sự phát triển không đầy đủ của thao tác tư duy nào?
a)
A. Phân tích
b)
B. Tổng hợp
c)
C. Trừu tượng hóa và khái quát hóa
d)
D. So sánh
142.
Khi ta đi từ chỗ sáng vào chỗ tối, lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau đó mới thấy rõ. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn"
a)
A. Tăng
b)
B. Giảm
c)
C. Không thay đổi
d)
D. Lúc đầu tăng, sau giảm
143.
Ngoài các yếu tố kích thích bên ngoài, tri giác còn bị quy định bởi một loạt các yếu tố bên trong chủ thể tri giác như : động cơ, nhu cầu, thái độ, mục đích, sở thích,...Đây là nội dung của quy luật:
a)
A. Quy luật tác động qua lại
b)
B. Quy luật tổng giác
c)
C. Quy luật về tính đối tượng của tri giác
d)
D. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
144.
Nhận thức cảm tính là khái niệm bao quát chỉ các quá trình tâm lý nào?
a)
A. Cảm giác
b)
B. Tư duy và tưởng tượng
c)
C. Cảm giác, tri giác và tư duy
d)
D. Cảm giác và tri giác
145.
Trong truyện phim "Tây du kí" Ngưu Ma Vương có cái đầu trâu trên hình người trong rất dữ tợn..hình ảnh trên biểu hiện cách sáng tạo nào của tưởng tượng?
a)
A. thay đổi kích thước
b)
B. nhấn mạnh
c)
C. Chắp ghép
d)
D. liên hợp
146.
"Hương suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Hương mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khỏe mạnh, khôi ngô, vừa hào hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình" Biểu hiện cho loại tưởng tượng nào?
a)
A. Tường tượng sáng tạo
b)
B. Tưởng tượng tái tạo
c)
C. Lý tưởng
d)
D. Tưởng tượng tiêu cực
147.
"Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình" Biểu hiện cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
a)
A. Tưởng tượng sáng tạo
b)
B. Tưởng tượng tái tạo
c)
C. Lý tưởng
d)
D. Tưởng tượng tiêu cực
148.
Đã gấp cuốn sách lại, nhưng câu chuyện trong đó vẫn ám ảnh Lan, Lan như nhìn thấy một cô gái đẹp lạ lùng đang ngủ trong rừng, biểu hiện của loại tưởng tượng nào?
a)
A. Tưởng tượng sáng tạo
b)
B. Tưởng tượng tái tạo
c)
C. Lý tưởng
d)
D. Tưởng tượng tiêu cực
149.
"Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng thầy....Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Hải Yến phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện" Biểu hiện loại tưởng tượng nào?
a)
A. Tưởng tượng sáng tạo
b)
B. Tưởng tượng tái tạo
c)
C. Lý tưởng
d)
D. Tưởng tượng tiêu cực
150.
Bắt chước cơ chế chìm nổi của loại cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm, biểu hiện cách sáng tạo nào của tưởng tượng?
a)
A. thay đổi kích thước
b)
B. nhấn mạnh
c)
C. Chắp ghép
d)
D. liên hợp
151.
Là quá trình tạo ra những hình ảnh chỉ mới đối với cá nhân người tưởng tượng và dựa trên sự mô tả của người khác là biểu hiện hiện của loại tưởng tượng nào?
a)
A. Tưởng tượng tái tạo
b)
B. tưởng tượng tiêu cực
c)
C. ước mơ
d)
D. Lý tưởng
152.
Mức độ nào của tình cảm thể hiện qua đoạn văn sau? "Mấy tháng nay Mai luôn trăn trở về câu chuyện của cô và Thảo, nó đi vào giấc ngủ hằng đêm khiến cô chập chờn, lúc tỉnh lúc mơ"
a)
A. Tâm trạng
b)
B. Cảm xúc
c)
C. Say mê
d)
D. Xúc động
153.
Yếu tố quan trọng trong cấu trúc nhân cách, quyết định niềm tin chính trị, quyết định hành vi và ảnh hưởng của thầy giáo đối với trẻ là:
a)
A. Lòng yêu nghề
b)
B. Thế giới quan khoa học
c)
C. Lí tưởng nghề nghiệp
d)
D. Năng lực sư phạm
154.
Điểm nào không đúng với đặc điểm tâm lí tuổi đầu thanh niên hiện nay?
a)
A. Quan hệ bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với trẻ em nhỏ tuổi hơn.
b)
B. Nhu cầu kết bạn của tuổi đầu thanh niên rất cao và tình bạn rất bền vững
c)
C. Nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em.
d)
D. Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong tự ý thức của các em.
155.
Đâu là khó khăn đặc trưng của học sinh trung học phổ thông trong đời sống học đường?
a)
a. Lúng túng trong việc định hướng nghề nghiệp và căng thẳng trong quan hệ với bạn khác giới, tình yêu ( đấu tranh nội tâm, khép kín)
b)
b. Khó xây dựng động cơ và hứng thú học tập
c)
c. Không hình thành được phương pháp học tập hiệu quả và không biết cách khẳng định bản thân
d)
d. Lúng túng trong việc định hướng nghề nghiệp và mâu thuẫn trong quan hệ với thầy cô giáo
156.
Ngay sau khi nghe tin về phong trào Hiến máu tình nguyện ủng hộ cho các bệnh nhân đang điều trị tại Viện huyết học Trung Ương, Nam đã không ngần ngại và đăng kí ngay vì em nghĩ "Mình là thanh niên đang ở tuổi 17 đầy sức sống, có sức khỏe nên cần đóng góp sức mình cho cộng đồng xã hội. Đó không chỉ là sự tự nguyện mà còn trách nhiệm của những người trẻ tuổi như em". Suy nghĩ và hành động trên của Nam thể hiện đặc trưng tâm lí nào của tuổi thanh niên học sinh?
a)
a. Lý tưởng sống
b)
b. Tính tích cực xã hội
c)
c. Sự nhân văn
d)
d. Ý thức công dân
157.
Thanh niên học sinh không chỉ ý thức về "cái tôi" hiện thực (tôi là ai?), mà còn quan tâm đến "cái tôi" lí tưởng (tôi muốn trở thành người như thế nào?). Hiện tượng này thể hiện:
a)
a. Tự đánh giá bản thân
b)
b. Lòng tự trọng
c)
c.Tự khẳng định bản thân
d)
d.Cả 3 đáp án trên
158.
Câu 7: Điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là:
a)
a. Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định.
b)
b Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế.
c)
c Cá tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển.
d)
d. Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế.
159.
Nền giáo dục hiện đại đòi hỏi phải có một khoa học về sự học
a)
a. Trong các môi trường học tập khác nhau.
b)
b Liên kết giữa cái đã biết và cái chưa biết.
c)
c Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh.
d)
d Khoa học này sẽ có công nghệ học.
160.
Tổ chức cho học sinh hành động nhằm qua đó tìm ra những dấu hiệu
a)
Thuộc tính, các mối liên hệ giữa các thuộc tính.
b)
Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh.
c)
Chứa đựng mâu thuẫn.
d)
Thực chất của sự lĩnh hội khái niệm.
161.
Theo quan điểm tâm lý học, đạo đức được hiều là:
a)
A. Hệ thống những yêu cầu con người đặt ra trong các mỗi quan hệ xã hội
b)
B. Một trong những hình thái của ý thức xã hội
c)
C. Hệ thống những chuẩn mực được con người tự đặt ra và tự giác tuân theo trong quá trình quan hệ xã hội.
d)
D. Hệ thống những chuẩn mực biểu hiện thái độ, đánh giá những quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của người khác và của xã hội.
162.
Cách hiểu nào không đúng về động cơ đạo đức?
a)
a. Động cơ đạo đức thể hiện giá trị của hành vi đạo đức.
b)
b. Động cơ đạo đức là động cơ có ý nghĩa về đạo đức.
c)
c. Động cơ có thể mâu thuẫn với mục đích trực tiếp của hành động cụ thể.
d)
d. Động cơ thể hiện sức mạnh của hành vi đạo đức.
163.
Yếu tố nào thể hiện sức mạnh ý chí trong thực hiện hành vi đạo đức trong các yếu tố sau:
a)
A.Thiện chí đạo đức
b)
B. Nghị lực
c)
C.Thói quen đạo đức
d)
D. Cả A,B,C
164.
Cách hiểu nào đúng về mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi đạo đức trong các cách hiểu sau?
a)
a. Nhu cầu đạo đức quy định hành vi đạo đức
b)
b. Nhu cầu đạo đức chỉ được thế hiện qua hành vi đạo đức
c)
c. Hành vi đạo đức có thể làm biến đổi nhu cầu đạo đức
d)
d. Cả a, b, c