wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kees toan ban hang test 2

Total questions: 90

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Công ty TNHH XYZ xuất kho hàng hóa 15.000.000 để bán hàng. Cách hạch toán giá vốn hàng bán?

a)

Nợ TK 632: 15.000.000; Có TK 156: 15.000.000

b)

Nợ TK 632: 15.000.000; Có TK 511: 15.000.000

c)

Nợ TK 156: 20.000.000; Có TK 632: 15.000.000

d)

Nợ TK 111: 15.000.000; Có TK 632; 15.000.000

2.

Công ty TNHH XYZ xuất bán 10.000 sản phẩm, đơn giá chưa thuế GTGT là 16.000/sản phẩm, giá xuất kho là 12.000/sản phẩm. Chi phí phục vụ kinh doanh là 20.000.000 đồng. Hãy xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

a)

Lỗ 40.000.000 đồng

b)

Lãi 20.000.000 đồng

c)

Lỗ 20.000.000 đồng

d)

Lãi 40.000.000 đồng

3.

Công ty TNHH XYZ xuất bán 1.000 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 15.000/sản phẩm. Xác định doanh thu của doanh nghiệp biết doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%)

a)

13.636.363 đồng

b)

Không có đáp án chính xác

c)

15.000.000 đồng

d)

16.500.000 đồng

4.

Cách xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Doanh thu kê khai nộp thuế x thuế suất

c)

Kết quả kinh doanh (lãi) x thuế suất

d)

Bằng 0 nếu kết quả kinh doanh là lỗ hoặc hòa vốn

5.

Nhận định nào về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chính xác?

a)

Chỉ lập khi kết thúc năm

b)

Phản ánh giá trị tiền tệ và sản lượng hàng bán

c)

Được thiết kế theo ý của doanh nghiệp.

d)

Phản ánh doanh thu, chi phí, kết quả (lãi/lỗ)

6.

Công ty TNHH XYZ xuất bán 10.000 sản phẩm, đơn giá chưa thuế GTGT là 19.000/sản phẩm, giá xuất kho là 15.000/sản phẩm. Chi phí phục vụ kinh doanh là 50.000.000 đồng. Hãy hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

a)

Nợ TK 911: (10.000.000), Có TK 421: (10.000.000)

b)

Nợ TK421: (10.000.000), Có TK 911: (10.000.000)

c)

Nợ TK 421: 10.000.000, Có TK 911: 10.000.000

d)

Nợ TK 911: 10.00

7.

Công ty TNHH XYZ xuất bán 10.000 sản phẩm, đơn giá chưa thuế GTGT là 20.000/sản phẩm, giá xuất kho là 15.000/sản phẩm. Chi phí phục vụ kinh doanh là 40.000.000 đồng. Hãy hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

a)

Nợ TK 911: 10.000.000, Có TK 421: 10.000.000

b)

Nợ TK 421: 10.000.000, Có TK 911: 10.000.000

c)

Nợ TK421: (10.000.000), Có TK 911: (10.000.000)

d)

Nợ TK 911: (10.000.000), Có TK 421: (10.000.000)

8.

Ngày 31/12, công ty TNHH XYZ tổng kết doanh thu bán hàng là 2.000.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 1.200.000.000 đồng, các chi phí phục vụ kinh doanh khác là 400.000.000 đồng. Hãy tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng biết thuế suất là 20%.

a)

60.000.000 đồng

b)

Không có đáp án chính xác

c)

80.000.000 đồng

d)

40.000.000 đồng

9.

Công ty TNHH XYZ xuất bán 1.000 sản phẩm, đơn giá chưa thuế GTGT là 18.000/sản phẩm. Xác định doanh thu của doanh nghiệp biết doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%)

a)

Không có đáp án chính xác

b)

18.180.000 đồng

c)

18.000.000 đồng

d)

19.800.000 đồng

10.

Công ty TNHH XYZ xuất bán 10.000 sản phẩm, đơn giá chưa thuế GTGT là 17.000/sản phẩm, giá xuất kho là 14.000/sản phẩm. Chi phí phục vụ kinh doanh là 60.000.000 đồng. Hãy xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a)

Lãi 30.000.000 đồng

b)

Lỗ 30.000.000 đồng

c)

Lãi 60.000.000 đồng

d)

Lỗ 60.000.000 đồ

11.

Nhận định nào về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chính xác?

a)

Cả 2 phương án đều đúng

b)

Là doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính

c)

Cả 2 phương án đều sai

d)

Bao gồm doanh thu từ hoạt động tài chính

12.

Chi phí phục vụ kinh doanh gồm có: (Hãy chọn 3 đáp án đúng)

a)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Chi phí bán hàng

d)

Chi phí tài chính

13.

Công ty TNHH XYZ xuất kho bán hàng thu tiền mặt 20.000.000 đồng. Cách hạch toán doanh thu bán hàng?

a)

Nợ TK 511: 20.000.000, Có TK 156: 20.000.000

b)

Nợ TK 111: 20.000.000, Có TK 511: 20.000.000

c)

Nợ TK 511: 20.000.000, Có TK 111: 20.000.000

d)

Nợ TK 156: 20.000.000, Có TK 511: 20.000.000

14.

Ngày 31/12, công ty TNHH XYZ tổng kết doanh thu bán hàng là 1.800.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 1.600.000.000 đồng, các chi phí phục vụ kinh doanh khác là 400.000.000 đồng. Hãy tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng biết thuế suất là 20%.

a)

Không có đáp án chính xác

b)

40.000.000 đồng

c)


20.000.000 đồng

d)


10.000.000 đồng

15.

Nhận định nào về mối quan hệ tài sản - nguồn vốn chính xác?

a)

Giảm tài sản thì giảm nguồn vốn

b)

Cả 2 đáp án đều chính xác

c)

Tăng tài sản thì tăng nguồn vốn

d)

Cả 2 đáp án đều không chính xác

16.

Công ty TNHH XYZ trích 20.000.000 đồng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để lập quỹ nghiên cứu khoa học. Nhận xét nào chính xác?

a)

Không có đáp án chính xác

b)

Tổng nguồn vốn không thay đổi

c)

Tổng nguồn vốn giảm

d)

Tổng nguồn vốn tăng

17.

Nhận định nào về tài sản chính xác?

a)

Cả 2 đáp án đều chính xác

b)

Tăng tài sản này thì tăng tương ứng tài sản khác

c)


Cả 2 đáp án đều không chính xác

d)


Tăng tài sản này thì giảm tương ứng tài sản khác

18.

Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH XYZ tại thời điểm 01/01/XX là 300.000.000 đồng nợ phải trả, và 700.000.000 đồng vốn chủ sở hữu. Công ty vay 200.000.000 đồng bổ sung vốn kinh doanh. Cơ cấu nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/XX là:

a)

30% nợ phải trả, 70% vốn chủ sở hữu

b)

41,67% nợ phải trả, 58,33% vốn chủ sở hữu

c)

50% nợ phải trả, 50% vốn chủ sở hữu

d)

58,33% nợ phải trả, 41.67% vốn chủ sở hữu

19.

Cơ cấu tài sản của công ty TNHH XYZ tại thời điểm 01/01/XX là 400.000.000 đồng tài sản ngắn hạn, và 600.000.000 đồng tài sản dài hạn. Công ty vay 200.000.000 đồng bổ sung vốn kinh doanh. Cơ cấu tài sản của công ty tại thời điểm 31/12/XX là:

a)

40% tài sản ngắn hạn, 60% tài sản dài hạn

b)

50% tài sản ngắn hạn, 50% tài sản dài hạn

c)

58,33% tài sản ngắn hạn, 41.67% tài sản dài hạn

d)

41,67% tài sản ngắn hạn, 58,33% tài sản dài hạn

20.

Nhận định nào về nguồn vốn chính xác?

a)

Tăng nguồn này thì tăng tương ứng nguồn vốn khác

b)

Tăng nguồn vốn này thì giảm tương ứng nguồn khác

c)

Cả 2 đáp án đều chính xác

d)

Cả 2 đáp án đều không chính xác

21.

Công ty TNHH XYZ mua 100.000.000 đồng nguyên vật liệu. Nhận xét nào chính xác?

a)

Tổng tài sản giảm do tiền giảm xuống

b)

Tổng tài sản không thay đổi

c)

Không có đáp án chính xác

d)

Tổng tài sản tăng lên do nguyên vật liệu tăng lên

22.

Nhận định nào về báo cáo tình hình tài chính chính xác?

a)

Được thiết kế theo ý của doanh nghiệp.

b)

Phản ánh giá trị tiền tệ, thời gian, nhân công.

c)

Chỉ lập khi kết thúc năm

d)

Phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp

23.

Cơ cấu tài sản của công ty TNHH XYZ tại thời điểm 01/01/XX là 400.000.000 đồng tài sản ngắn hạn, và 600.000.000 đồng tài sản dài hạn. Công ty chi 200.000.000 đồng mua máy móc phục vụ sản xuất. Cơ cấu tài sản của công ty tại thời điểm 31/12/XX là:

a)

80% tài sản ngắn hạn, 20% tài sản dài hạn

b)

40% tài sản ngắn hạn, 60% tài sản dài hạn

c)

60% tài sản ngắn hạn, 40% tài sản dài hạn

d)

20% tài sản ngắn hạn, 80% tài sản dài hạn

24.

Nhận định nào chính xác?

a)

Nợ phải trả = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

b)

Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

c)

Tất cả đều chính xác

d)

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

25.

Nhận định nào về kết cấu của báo cáo tình hình tài chính chính xác?

a)

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

b)

Nợ phải trả = Vốn chủ sở hữu

c)

Tài sản + Nợ phải trả = Nguồn vốn

d)

Nguồn vốn = Nợ phải trả + Tài sản

26.

Công ty TNHH XYZ nhập 150.000.000 đồng nguyên vật liệu trả chậm cho nhà cung cấp. Nhận xét nào chính xác?

a)

Tổng tài sản tăng và tổng nguồn vốn giảm

b)

Tổng tài sản tăng và tổng nguồn vốn tăng

c)

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi

d)

Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn tăng

27.

Công ty TNHH XYZ sở hữu lô đất trị giá 5.000.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 20 năm, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Nhận xét nào chính xác

a)

Không có đáp án chính xác

b)

Tổng tài sản tăng do hao mòn tài sản cố định lũy kế

c)

Tổng tài sản giảm do hao mòn tài sản cố định lũy kế

d)

Tổng tài sản không thay đổi.

28.

Nhận xét nào về tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA chính xác? ( 3 đáp án)

a)

Phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản

b)

Tỷ suất này luôn dương

c)

Phản ánh 100 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

d)

Tỷ suất này càng cao thì càng tốt.

29.

Nhận xét nào về tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE chính xác?(3 đáp án)

a)

Phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu

b)

Tỷ suất này càng cao thì càng tốt.

c)

Phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

d)

Tỷ suất này luôn dương

30.

Ngày 31/12, báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty TNHH XYZ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 800.000.000 đồng và giá vốn hàng bán là 550.000.000 đồng. Hãy tính tỷ suất lãi gộp.

a)

68,75%

b)


31,25%

c)

45,45%

d)


Không có đáp án chính xác

31.

Hãy tính ROS khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 700.000.000 đồng, giá vốn hàng bán là 350.000.000, chi phí bán hàng 100.000.000 đồng, chi phí tài chính 100.000.000 đồng, chi phí lãi vay 50.000.000 đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp 50.000.000 đồng. Hãy tính ROS?

a)


21,4%

b)

35,7%

c)


14,3%

d)


Không có đáp án chính xác

32.

Nhận định nào về hệ số nợ chính xác?

a)

Không có đáp án chính xác

b)

Tỷ lệ nợ cao không tốt cho doanh nghiệp

c)

Hệ số này lớn hơn 50% thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính

d)

Hệ số này lớn hơn 50% thì trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, nợ được sử dụng nhiều hơn

33.

Ngày 31/12, tài sản ngắn hạn của công ty TNHH XYZ 600.000.000 đồng trong đó giá trị hàng tồn kho là 400.000.000 đồnh, nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là 300.000.000 đồng. Hãy tính hệ số thanh toán nhanh.

a)

2

b)

Không có đáp án chính xác

c)

0,67

d)

1,3

34.

Tính ROA?Ngày 31/12, báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty TNHH XYZ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 900.000.000 đồng và giá vốn hàng bán là 650.000.000 đồng, các chi phí phục vụ kinh doanh là 200.000.000 đồng, biết tổng tài sản của doanh nghiệp là 2.000.000.000 đồng, thuế suất thuế thuh nhập doanh nghiệp là 20%. Hãy tính ROA?

a)

2,5%

b)

0.02

c)

Không có đáp án chính xác

d)

21,9%

35.

Nhận định nào về tỷ suất lãi gộp chính xác? (Chọn tất cả những đáp án chính xác)

a)

Tỷ suất này phản ánh khả năng doanh nghiệp kiểm soát giá vốn hàng bán

b)

Tỷ suất này là thước đo quan trọng nhất để đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

c)

Tỷ suất này càng cao thì càng tốt.

d)

Không có đáp án chính xác

36.

Ngày 31/12, báo cáo tình hình tài chính của công ty TNHH XYZ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty bao gồm 400.000.000 đồng tài sản ngắn hạn và 600.000.000 đồng tài sản dài hạn, cơ cấu nguồn vốn với nợ ngắn hạn chiếm 30%. Hãy tính hệ số thanh toán ngắn hạn,

a)

0,5

b)

1,3

c)

2

d)


Không có đáp án chính xác

37.

Nhận định nào về báo cáo tài chính chính xác?

a)

Không bắt buộc phải kiểm toán

b)

Tài liệu nội bộ nên không chia sẻ

c)

Được lập theo biểu mẫu chung của bộ Tài chính

d)

Chỉ lập vào cuối năm

38.

Nhận định nào về hệ số thanh toán hiện hành chính xác?

a)

Cả 2 đáp án không chính xác

b)

Cả 2 đáp án chính xác

c)

Hệ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1 thì tài sản ngắn hạn đủ để xử lý nợ ngắn hạn

d)

Hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đúng hạn

39.

Ngày 31/12, báo cáo tình hình tài chính của công ty TNHH XYZ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty bao gồm 400.000.000 đồng tài sản ngắn hạn và 600.000.000 đồng tài sản dài hạn, cơ cấu nguồn vốn có 450.000.000 đồng là vốn chủ sở hữu. Hãy tính hệ số nợ.

a)

0.55

b)

0.6

c)


Không có đáp án chính xác

d)

0.4

40.

Nhận định nào chính xác?

a)

Thuyết minh báo cáo tài chính không quan trọng

b)

Thực hiện đủ 9 bước khi đọc báo cáo tài chính

c)

Không cần phải đọc ý kiến của kiểm toán viên.

d)

Chỉ cần tập trung đọc báo cáo tình hình tài chính

41.

Nhận xét nào về tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS chính xác? (Chọn 2 đáp án chính xác)

a)

Tỷ suất này luôn dương

b)

Tỷ suất này càng cao thì càng tốt.

c)

Phản ánh 100 đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính

d)

Phản ánh 100 đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

42.

Công ty TNHH XYZ áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, nhập và xuất vật liệu trong tháng 1/202X như sau: ngày 1/1 nhập kho 600kg, đơn giá 3.200 đồng/kg, ngày 20/1 nhập 300kg đơn giá 3.300 đồng/kg. Biết tồn kho đầu kỳ là 150kg đơn giá 3.100 đồng/kg và tồn kho cuối kỳ là 400kg. Tính trị giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

a)

1.240.000 đồng

b)

2.055.000 đồng

c)

Không có đáp án chính xác

d)

2.065.000 đồng

43.

Nhận định nào về hàng tồn kho xác?

a)

Công cụ, dụng cụ không phải là hàng tồn kho

b)

Không có đáp án chính xác

c)

Sản phẩm dở dang không phải hàng tồn kho

d)

Hàng đang trên đường đi là hàng tồn kho

44.

Nhận định nào về doanh nghiệp thương mại chính xác?

a)

Cả 2 đáp án đều chính xác

b)

Mục đích là thực hiện hoạt động sản xuất, mua, bán trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lưu thông hàng hóa

c)

Quy mô của doanh nghiệp thương mại thường nhỏ hơn doanh nghiệp sản xuất

d)

Cả 2 đáp án đều không chính xác

45.

Nhận định nào về các phương thức bán buôn chính xác? (Chọn 2 đáp án chính xác)

a)

Thời điểm ghi nhận doanh thu cho bên bán khi thực hiện bán buôn qua kho là lúc bên mua ký nhận đủ hàng, chấp nhận thanh toán hoặc ký nhận nợ

b)

Thời điểm ghi nhận doanh thu cho bên bán khi thực hiện bán buôn theo hình thức chuyển hàng là lúc bên mua ký nhận đủ hàng tại địa diểm thỏa thuận, chấp nhận thanh toán hoặc ký nhận nợ

c)

Không có đáp án chính xác

d)

Thời điểm xác định hàng hóa đã tiêu thụ khi thực hiện vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (giao tay ba) là khi bên mua ký nhận đủ hàng, chấp nhận thanh toán cho bên bán hoặc ký nhận nợ.

46.

Công ty TNHH XYZ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nhập và xuất vật liệu trong tháng 1/202X như sau: ngày 1/1 nhập kho 600kg, đơn giá 3.200 đồng/kg, ngày 10/1 xuất ra 200kg, ngày 20/1 nhập 300kg đơn giá 3.300 đồng/kg và xuất ra 100kg. Biết tồn kho đầu kỳ là 150kg đơn giá 3.100 đồng/kg. Tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn)

a)

964.286 đồng

b)

945.000 đồng

c)

Không có đáp án chính xác

d)

958.235 đồng

47.

Nhận định nào về phương pháp kiểm kê định kỳ chính xác? (Hãy chọn 2 đáp án chính xác)

a)

Áp dụng cho các công ty có nhiều loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán nhiều, liên tục (cửa hàng bán lẻ...)

b)

Tất cả đều chính xác

c)

Tăng khối lượng công việc, kiểm kê, ghi chép hàng hóa hàng ngày

d)

Không kiểm soát thường xuyên lượng hàng, không có sự linh hoạt; ít phát hiện được sai sót; công việc kế toán, báo cáo bị dồn tập trung vào cuối kỳ.

48.

Công ty TNHH XYZ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nhập và xuất vật liệu trong tháng 1/202X như sau: ngày 1/1 nhập kho 600kg, đơn giá 3.200 đồng/kg, ngày 10/1 xuất ra 300kg, ngày 20/1 nhập 300kg đơn giá 3.300 đồng/kg. Biết tồn kho đầu kỳ là 150kg đơn giá 3.100 đồng/kg. Tính trị giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh giả định số lượng xuất ngày 10/1 bao gồm hàng tồn kho và nhập ngày 1/1, hàng tồn kho được xuất sử dụng hết.

a)

960.000 đồng

b)

950.000 đồng

c)

945.000 đồng

d)

Không có đáp án chính xác

49.

Nhận định nào về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chính xác?

a)

Tính theo giá đích danh được áp dụng các doanh nghiệp có nhiều mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

b)

Không có đáp án chính xác

c)


Phương pháp bình quân gia quyền (còn gọi là đơn giá bình quân) giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ

d)


Phương pháp nhập trước, xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất sau

50.

Nhận định nào về phương pháp kê khai thường xuyên chính xác? (Hãy chọn 2 đáp án chính xác)

a)

Kiểm soát được số lượng tồn kho hàng hóa ở mọi thời điểm; giảm thiểu tình trạng sai sót

b)

Áp dụng cho các công ty sản xuất, công nghiệp, xây dựng và các công ty kinh doanh các mặt hàng như máy móc, thiết bị, hàng kỹ thuật, chất lượng cao và có giá trị lớn

c)

Giảm khối lượng công việc, kiểm kê, ghi chép hàng hóa hàng ngày

d)

Tất cả đều chính xác

51.

Công ty TNHH XYZ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nhập và xuất vật liệu trong tháng 1/202X như sau: ngày 1/1 nhập kho 600kg, đơn giá 3.200 đồng/kg, ngày 10/1 xuất ra 300kg, ngày 20/1 nhập 300kg đơn giá 3.300 đồng/kg. Biết tồn kho đầu kỳ là 150kg đơn giá 3.100 đồng/kg. Tính trị giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

a)

930.000 đồng

b)

945.000 đồng

c)

990.000 đồng

d)

Không có đáp án chính xác

52.

Công ty TNHH XYZ áp dụng phương pháp kê kiểm kê định kỳ, nhập và xuất vật liệu trong tháng 1/202X như sau: ngày 1/1 nhập kho 600kg, đơn giá 3.200 đồng/kg, ngày 20/1 nhập 300kg đơn giá 3.300 đồng/kg. Biết tồn kho đầu kỳ là 150kg đơn giá 3.100 đồng/kg và tồn kho cuối kỳ là 400kg. Tính trị giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh giả định tồn kho cuối kỳ bao gồm 200kg nhập ngày 1/1 và 200kg nhập ngày 20/1.

a)

2.075.000 đồng

b)


Không có đáp án chính xác

c)


2.065.000 đồng

d)

2.080.000 đồng

53.

Đâu KHÔNG PHẢI vai trò của doanh nghiệp thương mại?

a)

Nghiên cứu và phát triển thêm sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

b)

Giữ vị trí trung gian giữa doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng

c)

Giải quyết giao dịch, mua bán giữa các doanh nghiệp

d)

Thúc đẩy quá trình lưu thông, điều hòa nhu cầu trên thị trường

54.

Công ty TNHH XYZ áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, nhập và xuất vật liệu trong tháng 1/202X như sau: ngày 1/1 nhập kho 600kg, đơn giá 3.200 đồng/kg, ngày 20/1 nhập 300kg đơn giá 3.300 đồng/kg. Biết tồn kho đầu kỳ là 150kg đơn giá 3.100 đồng/kg và tồn kho cuối kỳ là 400kg. Tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

a)

2.089.286 đồng

b)


Không có đáp án chính xác

c)

2.089.857 đồng

d)

2.080.000 đồng

55.

Công ty TNHH XYZ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nhập và xuất vật liệu trong tháng 1/202X như sau: ngày 1/1 nhập kho 600kg, đơn giá 3.200 đồng/kg, ngày 10/1 xuất ra 200kg, ngày 20/1 nhập 300kg đơn giá 3.300 đồng/kg và xuất ra 100kg. Biết tồn kho đầu kỳ là 150kg đơn giá 3.100 đồng/kg. Tính trị giá xuất kho trong kỳ theo phương pháp bình quyền gia quyền.

a)


945.000 đồng

b)


Không có đáp án chính xác

c)


964.286 đồng

d)


970.000 đồng

56.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho được áp dụng là

a)

Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

b)

Kê khai định kỳ và kiểm kê thường xuyên

c)

Kê khai định kỳ và kiểm kê định kỳ

d)

Kê khai thường xuyên và kiểm kê thường xuyên

57.

Công ty TNHH XYZ nhập 1.000 sản phẩm A và 3.000 sản phẩm B với đơn giá chưa thuế GTGT lần lượt là 15.000 đồng và 11.000 đồng. Chi phí vận chuyển về kho của công ty là 6.500.000 đồng và chi phí bốc xếp là 3.000.000 đồng. Hãy tính trị giá nhập kho từng loại sản phẩm theo tiêu thức giá trị hàng hóa biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

A: 17.968.750 đồng,

B: 39.531.250 đồng

b)

A: 18.000.000 đồng,

B: 39.500.000 đồng

c)

A: 21.500.000 đồng,

B: 34.000.000 đồng

d)

A: 21.531.250 đồng,

B: 35.968.750 đồng

58.

Công ty TNHH XYZ nhập 5.000 sản phẩm, tổng trị giá thanh toán 60.000.000 đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giả định hàng được chuyển tới kho trước khi bên bán lập hóa đơn GTGT. Hãy hạch toán giá trị hàng hóa nhập kho, biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 156: 60.000.000, Có TK 112: 60.000.000

b)

Tất cả đáp án không chính xác

c)

Nợ TK 156: 54.545.454, Nợ TK 133: 5.454.546, Có TK 112: 60.000.000

d)

Nợ TK 156: 54.545.454, Có TK 112: 54.545.454

59.

Những điều kiện nào cần phải thỏa mãn để hàng hóa được ghi nhận là hàng mua?

a)

Tất cả đáp án đều chính xác

b)

Phải thông qua một phương thức mua - bán - thanh toán nhất định

c)

Doanh nghiệp phải nắm được quyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hóa khác

d)

Hàng mua vào nhắm mục đích để bán hoặc gia công, chế biến để bán

60.

Công ty TNHH XYZ nhập hàng hóa trị giá thanh toán là 30.000.000 đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí vận chuyển là 1.000.000 đồng và chi phí bốc xếp là 200.000 đồng, chiết khấu thương mại được nhận là 500.000 đồng. Hãy tính trị giá nhập kho hàng hóa, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và thuế suất 10%.

a)

30.700.000 đồng

b)

28.472.727 đồng

c)

27.972.727 đồng

d)

31.200.000 đồng

61.

Nhận định nào về nghiệp vụ mua hàng chính xác?

a)

Được thực hiện trước khi bên mua và bên bán chốt được thỏa thuận mua bán hàng hóa

b)

Không bao gồm các điều khoản về vận chuyển và bảo quản

c)

Tất cả đáp án đều chính xác

d)

Được thực hiện sau khi các bên đạt được thỏa thuận về chất lượng, quy cách, số lượng, phương thức giao nhận và thanh toán.

62.

Công ty TNHH XYZ nhập 1.000 sản phẩm A và 3.000 sản phẩm B với đơn giá chưa thuế GTGT lần lượt là 15.000 đồng và 11.000 đồng. Chi phí vận chuyển về kho của công ty là 6.500.000 đồng và chi phí bốc xếp là 3.000.000 đồng. Hãy tính chi phí mua hàng cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức giá trị hàng hóa biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

A: 3.000.000 đồng, B: 6.500.000 đồng

b)

A: 6.531.250 đồng, B: 2.968.750 đồng

c)

A: 2.968.750 đồng, B: 6.531.250 đồng

d)

A: 6.500.000 đồng, B: 3.000.0000 đồng

63.

Công ty TNHH XYZ nhập 2.000 sản phẩm đơn giá chưa thuế GTGT là 15.000 đồng, chi phí vận chuyển là 2.000.000 đồng và chi phí bốc xếp là 600.000 đồng, Hãy hãy hạch toán trị giá nhập kho hàng hóa, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 156: 35.600.000, Có TK 112: 35.600.000

b)

Cả 2 đáp án chính xác

c)

Cả 2 đáp án không chính xác

d)

Nợ TK 156: 32.600.000, Nợ TK 133: 3.000.000, Có TK 112: 35.600.000

64.

Công ty TNHH XYZ nhập 5.000 sản phẩm, tổng trị giá thanh toán 60.000.000 đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giả định hóa đơn GTGT được lập trước khi hàng được chuyển tới kho. Hãy hạch toán giá trị hàng hóa nhập kho, biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 156: 54.545.454, Có TK 112: 54.545.455

b)

Nợ TK 151: 54.545.454,

Nợ TK 133: 5.454.546,

Có TK 112: 60.000.000

c)


Nợ TK 151: 54.545.454, Có TK 112: 54.545.455

d)

Nợ TK 156: 54.545.454, Nợ TK 133: 5.454.546, Có TK 112: 60.000.000

65.

Công ty TNHH XYZ nhập 1.000 sản phẩm A và 3.000 sản phẩm B với đơn giá chưa thuế GTGT lần lượt là 15.000 đồng và 11.000 đồng. Chi phí vận chuyển về kho của công ty là 6.500.000 đồng và chi phí bốc xếp là 3.000.000 đồng. Hãy tính chi phí mua hàng cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức số lượng hàng hóa biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

A: 6.531.250 đồng, B: 2.968.750 đồng

b)

A: 7.125.000 đồng, B: 2.375.000 đồng

c)

A: 2.968.750 đồng, B: 6.531.250 đồng

d)

A: 2.375.000 đồng, B:7.125.000 đồng

66.

Công ty TNHH XYZ nhập 1.000 sản phẩm đơn giá chưa thuế GTGT là 10.000 đồng, chi phí vận chuyển là 1.000.000 đồng và chi phí bốc xếp là 300.000 đồng, Hãy hãy hạch toán trị giá nhập kho hàng hóa, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 156: 11.300.000, Nợ TK 133: 1.000.000, Có TK 112: 12.300.000

b)

Nợ TK 156: 12.300.000, Có TK 112: 12.300.000

c)

Cả 2 đáp án không chính xác

d)

Cả 2 đáp án chính xác

67.

Những trường hợp KHÔNG được xem là hàng mua bao gồm: (Chọn 3 đáp án chính xác)

a)

Hàng dùng cho khuyến mãi

b)

Hàng mẫu nhận được

c)

Hàng nhận từ biếu tặng

d)

Hàng nhận bán hộ, bảo quản hộ

68.

Công ty TNHH XYZ nhập 5.000 sản phẩm, tổng trị giá thanh toán 60.000.000 đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giả định 200 sản phẩm bị trả lại do không đảm bảo chất lượng. Hãy hạch toán giá trị hàng hóa bị trả lại, biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 112: 2.181.819, Có TK 156: 2.181.819

b)

Nợ TK 112: 2.400.000, Có TK 156: 2.400.000

c)


Tất cả đáp án không chính xác

d)


Nợ TK 112: 2.400.000, Nợ TK 133: 218.181, Có TK 156: 2.181.819

69.

Công ty TNHH XYZ nhập 1.000 sản phẩm A và 3.000 sản phẩm B với đơn giá chưa thuế GTGT lần lượt là 15.000 đồng và 11.000 đồng. Chi phí vận chuyển về kho của công ty là 6.500.000 đồng và chi phí bốc xếp là 3.000.000 đồng. Hãy tính trị giá nhập kho từng loại sản phẩm theo tiêu thức số lượng hàng hóa biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

A: 40.125.000 đồng, B: 17.375.000 đồng

b)

A: 17.375.000 đồng, B: 40.125.000 đồng

c)

A: 21.531.250 đồng, B: 35.968.750 đồng

d)

A: 17.968.750 đồng, B: 39.531.250 đồng

70.

Công ty TNHH XYZ nhập hàng hóa trị giá thanh toán là 50.000.000 đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí vận chuyển là 1.500.000 đồng và chi phí bốc xếp là 300.000 đồng, chiết khấu thương mại được nhận là 1.000.000 đồng. Hãy tính trị giá nhập kho hàng hóa, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế suất 10%.

a)

51.800.000 đồng

b)

50.800.000 đồng

c)

46.254.546 đồng

d)

47.254.546 đồng

71.

Những chứng từ cần có khi thực hiện nghiệp vụ mua hàng:

a)

Biên bản bàn giao, phiếu nhập kho (bên mua)

b)

Ủy nhiệm chi, xác nhận thanh toán, xác nhận công nợ

c)

Tất cả đáp án đều chính xác

d)

Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng

72.

Nhận định nào về thời điểm ghi nhận doanh thu chính xác?

a)

Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

b)

Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán đầy đủ

c)

Nếu gửi đại lý bán, ký gửi hàng hoá, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận được tiền của bên nhận đại lý, ký gửi hoặc được thanh toán đầy đủ

d)

Tất cả đều đúng

73.

Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Ngày 25/1 đại lý thông báo đã bán 200 sản phẩm, hãy hạch toán giá vốn hàng bán biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

a)

Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 157: 20.000.000

b)

Nợ TK 632: 20.333.333, Có TK 156: 20.333.333

c)

Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000

d)

Không có đáp án chính xác

74.

Công ty TNHH XYZ bán 2.000 sản phẩm với đơn giá có thuế GTGT là 7.000 đồng/sản phẩm và khách hàng chưa thanh toán. Hãy hạch toán doanh thu bán hàng, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 111: 14.000.000, Có TK 511: 12.727.273, Có TK 333: 1.272.727

b)

Nợ TK 131: 14.000.000, Có TK 511: 12.727.273, Có TK 333: 1.272.727

c)

Nợ TK 111: 14.000.000, Có TK 511: 14.000.000

d)

Nợ TK 131: 14.000.000, Có TK 511: 14.000.0

75.

Cách hạch toán kết quả kinh doanh

a)

Lỗ: Nợ TK 421, Có TK 911

b)

Cả 2 đáp án chính xác

c)


Cả 2 đáp án không chính xác

d)

Lãi: Nợ TK 911, Có TK 421

76.

Công ty TNHH XYZ chi 200.000.000 đồng để trả nợ nhà cung cấp tới hạn. Nhận xét nào chính xác?

a)

Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn giảm

b)


Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi

c)

Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn tăng

d)


Tổng tài sản tăng và tổng nguồn vốn giảm

77.

Ngày 31/12, báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty TNHH XYZ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 800.000.000 đồng và giá vốn hàng bán là 500.000.000 đồng, các chi phí phục vụ kinh doanh là 150.000.000 đồng, biết vốn chỉ sở hữu của doanh nghiệp là 1.000.000.000 đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Hãy tính hệ số ROE?

a)

Không có đáp án chính xác

b)

0.12

c)

0.15

d)

0.24

78.

Công ty TNHH XYZ bán 2.000 sản phẩm với đơn giá có thuế GTGT là 7.000 đồng/sản phẩm và khách hàng chưa thanh toán. Hãy hạch toán doanh thu bán hàng, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 111: 14.000.000, Có TK 511: 12.727.273, Có TK 333: 1.272.727

b)

Nợ TK 131: 14.000.000, Có TK 511: 12.727.273, Có TK 333: 1.272.727

c)


Nợ TK 111: 14.000.000, Có TK 511: 14.000.000

d)

Nợ TK 131: 14.000.000, Có TK 511: 14.000.000

79.

Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 300 sản phẩm đơn giá 50.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ngày 10/1 nhập 200 sản phẩm đơn giá 52.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất bán 400 sản phẩm. Hãy hạch toán giá vốn hàng bán của doanh nghiệp theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

a)

Nợ TK 632: 20.200.000, Có TK 156: 20.200.000

b)


Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 156: 20.000.000

c)

Nợ TK 632: 20.800.000, Có TK 156: 20.800.000

d)


Không có đáp án chính xác

80.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán đủ. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thương mại 5% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)


Nợ TK 521: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

b)

Nợ TK 511: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

c)

Nợ TK 521: 500.000, Có TK 111: 500.000

d)

Nợ TK 511: 500.000, Có TK 111: 500.000

81.

Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Hãy hạch toán trị giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

a)

Nợ TK 157: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000

b)

Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000

c)

Không có đáp án chính xác

d)

Nợ TK 156: 30.500.000, Có TK 157: 30.500.000

82.

Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 300 sản phẩm đơn giá 50.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ngày 10/1 nhập 200 sản phẩm đơn giá 52.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất bán 400 sản phẩm. Hãy hạch toán giá vốn hàng bán của doanh nghiệp theo phương pháp bình quân gia quyền.

a)

Không có đáp án chính xác

b)


Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 156: 20.000.000

c)

Nợ TK 632: 20.320.000, Có TK 156: 20.320.000

d)

Nợ TK 632: 20.800.000, Có TK 156: 20.800.000

83.

Những chứng từ cần có khi thực hiện nghiệp vụ bán hàng:

a)

Tất cả đáp án đều chính xác

b)

Ủy nhiệm chi, xác nhận thanh toán, xác nhận công nợ

c)

Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng

d)

Biên bản bàn giao, phiếu xuất kho (bên bán)

84.

Nhận định nào về nghiệp vụ bán hàng chính xác?

a)

Bán hàng là hoạt động quan trọng nhất của doanh nghiệp vì nhiệm vụ của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận

b)

Nghiệp vụ bán hàng được thực hiện sau khi doanh nghiệp và khách hàng (bên mua) đã đạt được sự đồng thuận về số lượng, giá cả, chung loại, quy cách, phương thức thanh toán và phương thức giao nhận

c)

Tất cả đều đúng

d)


Hoàn thành khi bên mua nhận được sở hữu hàng hóa và mất quyền sở hữu với tiền hoặc tài sản khác cho bên bán, đồng thời các thỏa thuận giữa hai bên được thực hiện một cách đầy đủ

85.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 bên mua trả lại 10 sản phẩm do bị hỏng trong quá trình vận chuyển. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT tbeo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 511: 909.091, Nợ TK 333: 90.909, Có TK 131: 1.000.000

b)


Nợ TK 511: 1.000.000, Có TK 111: 1.000.000

c)

Nợ TK 521: 1.000.000, Có TK 111: 1.000.000

d)

Nợ TK 521: 909.091, Nợ TK 333: 90.909, Có TK 131: 1.000.000

86.

Những điều kiện nào cần phải thỏa mãn để hàng hóa được ghi nhận là hàng bán?

a)


Doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hóa sẽ chuyển quyền này cho bên mua sau khi thu được tiền thanh toán hoặc hàng hóa khác, hay bên mua xác nhận nợ

b)


Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặng thưởng

c)

Tất cả đáp án đều chính xác

d)

Phải thông qua một phương thức mua – bán – thanh toán nhất định

87.

Công ty TNHH XYZ bán 1.000 sản phẩm với đơn giá có thuế GTGT là 16.000 đồng/sản phẩm và khách hàng chưa thanh toán. Hãy hạch toán doanh thu bán hàng, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%

a)

Nợ TK 131: 16.000.000, Có TK 511: 14.545.455, Có TK 333: 1.454.545

b)

Nợ TK 111: 16.000.000, Có TK 511: 16.000.000

c)

Nợ TK 131: 16.000.000, Có TK 511: 16.000.000

d)


Nợ TK 111: 16.000.000, Có TK 511: 14.545.455, Có TK 333: 1.454.545

88.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 công ty giảm giá 3% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng vì giao hàng chậm. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

Không có đáp án chính xác

b)


Nợ TK 521: 272.727, Nợ TK 333: 27.273, Có TK 131: 300.000

c)


Nợ TK 635: 272.727, Nợ TK 333: 27.273, Có TK 131: 300.000

d)


Nợ TK 511: 272.727, Nợ TK 333: 27.273, Có TK 131: 300.000

89.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán trước khi nhận hàng. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thanh toán 5% trên tổng số tiền thanh toán cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 635: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

b)

Nợ TK 511: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

c)

Không có đáp án chính xác

d)


Nợ TK 521: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

90.

Những trường hợp được xem là hàng bán bao gồm: (Chọn 3 đáp án chính xác)

a)


Hàng được giao nhận không đúng như thỏa thuận

b)

Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên mua chịu

c)

Hàng hoá xuất để trả lương, tiền thưởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhập cho các bên tham gia liên doanh

d)

Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng