wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vĩ Mô (2)

Total questions: 95

Worksheet time: 24hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Chi tiêu ngân sách được chia làm các phần chính là

a)

Chi thường xuyên và chi trả nợ

b)

Chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển

c)

Chi đầu tư phát triển và chi trả lương

d)

Chi đầu tư phát triển, chi trả lương và chi trả nợ.

2.

Tình trạng thâm hụt ngân sách có xu hướng

a)

Gia tăng khi tỷ lệ thất nghiệp tăng

b)

Giảm khi lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm

c)

Giảm trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế

d)

Giảm khi người nước ngoài mua trái phiếu chính phủ.

3.

Giả sử ngân sách năm trước cân bằng, ngân sách năm nay thâm hụt khi:

a)

Tổng chi ngân sách tăng

b)

Tổng thu thuế giảm

c)

Tổng chi ngân sách tăng và tổng thu thuế giảm

d)

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

4.

Trong thời kỳ hoạt động sản xuất được mở rộng, tổng nguồn thu từ thuế .......và chi chuyển nhượng của chính phủ.........

a)

Tăng, tăng

b)

Tăng, Giảm

c)

Giảm, tăng

d)

Giảm, giảm

5.

Chính sách tài khóa mở rộng của Việt Nam trong năm 2016 không bao gồm việc chính phủ tăng

a)

Chi tiêu cho quốc phòng

b)

Chi xây dựng tuyến Metro Bến Thành – Suối Tiên

c)

Chi lập quỹ học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

d)

Thanh toán cho bảo hiểm thất nghiệp

6.

Trong thời kỳ nền kinh tế đang suy thoái, nếu chính phủ theo đuổi mục tiêu cân bằng ngân sách bằng cách tăng thuế và giảm chi tiêu thì (Câu này có trong đề năm trước)

a)

Có thể gây ra áp lực về lạm phát

b)

Thâm hụt ngân sách càng trầm trọng hơn và khủng hoảng sâu hơn

c)

Kích thích tăng trưởng kinh tế

d)

Tạo điều kiện cho 1 số ngành được nhà nước ưu đãi trợ cấp phát triển

7.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, chi tiêu của chính phủ tăng sẽ làm tăng (có trong đề năm trước)

a)

Tổng cầu

b)

Thâm hụt ngân sách

c)

Thặng dư ngân sách

d)

(1),(2) đúng

8.

Ngân sách chính phủ thặng dư khi

a)

Tổng chi ngân sách lớn hơn tổng thu thuế

b)

Thuế suất nhỏ hơn doanh thu thuế

c)

Thuế suất nhỏ hơn doanh thu thuế

d)

Tổng chi mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ nhỏ hơn tổng thu thuế và thu từ trái phiếu chính phủ

9.

Giải pháp nào dùng để giảm thâm hụt ngân sách

a)

Tăng chi tiêu của chính phủ

b)

Tăng nguồn thu thuế của chính phủ

c)

Tăng chi chuyển nhượng

d)

Tăng đầu tư quốc phòng

10.

Nhận định nào sau đây về chi chuyển nhượng là SAI:

a)

Là 1 khoản thuế âm

b)

Tác động đến sản lượng quốc gia ngược với thuế

c)

Là 1 bộ phận trong chi tiêu của chính phủ

d)

Tác động đến sản lượng quốc gia cùng chiều với chi tiêu của chính phủ

11.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố tự ổn định trong chính sách tài khóa

a)

Chính sách tăng thuế

b)

Thuế thu nhập cá nhân lũy tiến

c)

Số nhân ngân sách

d)

Chi mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ

12.

Nợ công có thể xuất hiện khi

a)

Kinh tế suy thoái

b)

Ngân sách chính phủ bị thâm hụt

c)

Chính phủ chi tiêu quá mức

d)

Tất cả đều đúng

13.

Ví dụ nào sau đây đúng về chính sách tài khóa mở rộng (2 đáp án)

a)

Chính phủ cắt giảm thuế thu nhập doanh nghiệp để kích thích sản xuất

b)

Ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất để kích thích đầu tư

c)

Tăng trợ cấp cho khu vực chịu thiên tai

d)

Tăng cường giám sát việc sử dụng nguồn vốn viện trợ

14.

Trong thời kỳ nền kinh tế đang có lạm phát cao, chính phủ nên:

a)

Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng bằng cách tăng thuế

b)

Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng bằng cách tăng chi tiêu cho quốc phòng

c)

Thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp bằng cách tăng chi tiêu công

d)

Thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp bằng cách tăng thuế

15.

Nhận định nào sau đây sai (Có trong đề năm trước)

a)

Nợ công xuất hiện khi chính phủ chi tiêu quá mức so với nguồn thu

b)

Chính sách tài khóa nhằm mục tiêu đưa nền kinh tế trở về mức toàn dụng

c)

Chi tiêu của chính phủ có mối quan hệ đồng biến với tổng cầu

d)

Chính phủ chỉ thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp trong thời kỳ suy thoái kinh tế.

16.

Tỷ lệ nợ công của 1 nước thường được tính toán so với ( Có trong đề năm trước)

a)

Thu nhập sau thuế của người dân (DI)

b)

Tổng sản phẩm quốc gia (GNP)

c)

Sản phẩm quốc gia ròng (NNP)

d)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

17.

Chính sách nào sau đây là cho tổng cầu AD giảm 1 lượng lớn nhất

a)

Tăng thuế 100 tỷ đồng

b)

Giảm chi chuyển nhượng 100 tỷ đồng

c)

Giảm chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ 100 tỷ đồng

d)

Giảm thuế đồng thời tăng chi tiêu đầu tư của chính phủ 100 tỷ đồng

18.

Cho các hàm số C = 100 + 0,6Yd, T = 150 + 0,1Y, I = 50+0,2Y, G = 200. Ngân sách thâm hụt khi sản lượng bằng

a)

400

b)

500

c)

600

d)

700

19.

Cho các hàm số C = 120 + 0,7Yd, T = 150 + 0,1Y, I = 100+0,2Y, G = 200. Ngân sách cân bằng khi sản lượng bằng

a)

400

b)

500

c)

600

d)

700

20.

Ngân sách cân bằng khi sản lượng bằng

a)

400

b)

500

c)

600

d)

700

21.

Nếu chính phủ tăng chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ 10 tỷ đồng, biết khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,8; hoạt động này làm cho tổng cầu của nền kinh tế ? (Có trong đề năm trước)

a)

Tăng 8 tỷ

b)

Giảm 8 tỷ

c)

Tăng 10 tỷ

d)

Giảm 10 tỷ

22.

Giả sử chính phủ cắt giảm 1 lượng thuế là 10 tỷ đồng, hoạt động này làm cho tổng cầu của nền kinh tế

a)

Tăng 10 tỷ

b)

Giảm 10 tỷ

c)

Tăng ít hơn 10 tỷ

d)

Tăng nhiều hơn 10 tỷ

23.

Giả sử khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,8; đầu tư biên là 0,2; thuế biên là 0,2; sản lượng thực tế của nền kinh tế là Y = 1200, sản lượng tiềm năng Yp = 1500. Nếu chính phủ tăng chi tiêu 10, giảm thuế 10 đồng thời tăng chi chuyển nhượng 5 thì (Có trong đề năm trước)

a)

Hoạt động này tốt cho nền kinh tế vì giảm bớt được lạm phát

b)

Hoạt động này tốt cho nền kinh tế vì giảm bớt được suy thoái

c)

Hoạt động này không tốt cho nền kinh tế vì làm suy thoái sâu hơn

d)

Hoạt động này không tốt cho nền kinh tế vì gây ra lạm phát

24.

Giả sử sản lượng thực tế của nền kinh tế là Y = 1000 đvtt, sản lượng tiềm năng là Yp = 1500 đvtt và số nhân tổng cầu k = 2. Nếu chính phủ giảm thuế và chi tiêu 1 lượng như nhau là 100 đvtt thì nền kinh tế sẽ chuyển

a)

Từ suy thoái sang lạm phát

b)

Từ suy thoái sang toàn dụng

c)

Từ suy thoái sang suy thoái sâu hơn

d)

Từ lạm phát sang toàn dụng

25.

Khi nền kinh tế suy thoái, nếu bạn là người hoạch định chính sách tiền tệ bạn hãy chọn giải pháp tối ưu:

a)

Tăng dự trữ bắt buộc

b)

Giảm dự trữ bắt buộc

c)

Bán trái phiếu chính phủ

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

26.

Ngân hàng trung ương quyết định tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, khi đó: (Có trong đề năm trước)

a)

Số nhân tiền giảm, cung tiền danh nghĩa tăng

b)

Số nhân tiền tăng, cung tiền danh nghĩa tăng

c)

Số nhân tiền giảm, cung tiền danh nghĩa giảm

d)

Số nhân tiền tăng, cung tiền danh nghĩa giảm

27.

Giá trị của số nhân tiền tăng khi

a)

Các ngân hàng cho vay ít hơn và dự trữ ít hơn

b)

Lãi suất chiết khấu tăng

c)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm

d)

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng tăng

28.

Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị trục tung là lãi suất, trục hoành là lượng tiền thì sự gia tăng về mức giá sẽ làm (có trong đề các năm trước)

a)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất

b)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất

c)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất

d)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất

29.

Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

30.

Nếu GDP thực tế tăng lên, cung tiền không đổi, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyển sang

a)

Trái và lãi suất sẽ giảm đi

b)

Trái và lãi suất sẽ tăng lên

c)

Phải và lãi suất không thay đổi

d)

Phải và lãi suất sẽ tăng lên

31.

Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách do NHTW thực hiện để:

a)

Tăng sản lượng bằng cách giảm thuế hoặc tăng chi tiêu của chính phủ.

b)

Tăng sản lượng bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc mua trái phiếu chính phủ.

c)

Tăng sản lượng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ

d)

Tăng sản lượng bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

32.

Các ngân hàng trung gian tăng tỷ lệ dự trữ tùy ý, lượng tiền mạnh sẽ:

a)

A. Tăng thêm

b)

B. Giảm bớt

c)

C. Không đổi

d)

D. Có thể tăng hoặc giảm

33.

Chính sách tiền tệ thu hẹp là chính sách do NHTW thực hiện để:

a)

A. Giảm sản lượng bằng cách tăng thuế hoặc giảm chi tiêu của chính phủ

b)

B. Giảm sản lượng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ.

c)

C. Giảm sản lượng bằng cách giảm lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ.

d)

D. Giảm sản lượng bằng cách mua trái phiếu chính phủ

34.

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thu hẹp là làm giảm sản lượng đồng thời: (có trong đề năm trước)

a)

A. Làm giảm lãi suất và làm giảm đầu tư

b)

B. Làm giảm lãi suất và làm tăng đầu tư

c)

C. Làm tăng lãi suất và làm giảm đầu tư

d)

D. Làm tăng lãi suất và làm tăng đầu tư

35.

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng là làm tăng sản lượng, đồng thời:

a)

A. Làm giảm lãi suất và làm giảm đầu tư

b)

B. Làm giảm lãi suất và làm tăng đầu tư

c)

C. Làm tăng lãi suất và làm giảm đầu tư

d)

D. Làm tăng lãi suất và làm tăng đầu tư

36.

Nếu tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động được, thì số nhân tiền sẽ: (có trong đề các năm trước)

a)

A. 0

b)

B. 1

c)

C. 10

d)

D. 100

37.

Ngân hàng trung ương mua vào 1 lượng trái phiếu là 100 tỷ. Nếu tỷ lệ dự trữ tùy ý 5%; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 15%; tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng bằng 20% thì mức cung tiền thay đổi:

a)

Tăng 1000 tỷ

b)

Giảm 500 tỷ

c)

Tăng 300 tỷ

d)

Giảm 700 tỷ

38.

Nếu các ngân hàng thương mại muốn giữ 15% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư muốn giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi ngân hàng có thể viết séc, thì số nhân tiền là:

a)

4.4

b)

4.6

c)

3.5

d)

5.8

39.

Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và NHTW mua trái phiếu trị giá 100.000 triệu đồng, thì mức cung tiền:

a)

Không thay đổi

b)

Tăng 100.000 triệu đồng

c)

Tăng 1.000.000 đồng

d)

Tăng lên bằng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền

40.

Giả sử tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 8%, tỷ lệ dự trữ tuỳ ý là 2%, cung tiền là 984 tỷ đồng, khối lượng tiền mạnh là:

a)

248 tỷ

b)

246 tỷ

c)

240 tỷ

d)

300 tỷ

41.

Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gửi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gửi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ:

a)

Tăng thêm 5 tỷ đồng

b)

Giảm bớt 5 tỷ đồng

c)

Giảm bớt 10 tỷ đồng

d)

Tăng thêm 10 tỷ đồng

42.

Giả sử tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 0,2 và tỉ lệ dự trữ so với tiền gửi là 0,1. Nếu muốn tăng cung tiền là 1 tỉ đồng thông qua hoạt động thị trường mở, ngân hàng trung ương cần phải:

a)

Mua 250 triệu trái phiếu chính phủ

b)

Bán 250 triệu trái phiếu chính phủ

c)

Bán 167 triệu trái phiếu chính phủ

d)

Mua 167 triệu trái phiếu chính phủ

43.

Lãi suất do ngân hàng trung ương công bố mang tính hướng dẫn cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh, đó là:

a)

Lãi suất chiết khấu

b)

Lãi suất tái cấp vốn

c)

Lãi suất cơ bản

d)

Lãi suất qua đêm

44.

Một vấn đề mà ngân hàng trung ương phải đối phó khi thực hiện chính sách tiền tệ là:

a)

Có thể dự đoán được số nhân nhưng không kiểm soát được lượng tiền mạnh

b)

Không thể kiểm soát được số nhân tiền

c)

Chỉ có thể kiểm soát được lượng tiền mạnh một cách gián tiếp

d)

Kiểm soát được lượng tiền mạnh nhưng không thể luôn dự đoán chính xác số nhân tiền

45.

Nếu sản lượng không ảnh hưởng đến cầu về tiền. Hãy tìm ra phát biểu SAI:

a)

Trong hàm DM = Do +Dimi + DYmY, hệ số DYm = 0

b)

M1 tăng => i giảm => DM tăng

c)

M1 tăng => i giảm =>I tăng => AD tăng => Y tăng => DM tăng

d)

T giảm => AD tăng => Y tăng => DM không đổi

46.

Đường IS phản ánh sự tác động của:

a)

Lãi suất lên mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ.

b)

Lãi suất lên mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa.

c)

Sản lượng lên mức lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ.

d)

Sản lượng lên mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa.

47.

Đường IS thẳng đứng cho thấy:

a)

Đầu tư nhạy cảm nhiều so với lãi suất.

b)

Đầu tư ít nhạy cảm so với lãi suất.

c)

Đầu tư không thay đổi theo lãi suất.

d)

Cả a và b đều đúng.

48.

Nhân tố nào sau đây làm cho đường IS dịch chuyển sang trái?

a)

Chi tiêu tự định tăng lên.

b)

Thuế tăng.

c)

Lượng cung ứng tiền tăng.

d)

Tiền lương danh nghĩa tăng.

49.

Mức độ dịch chuyển của đường IS:

a)

Bằng mức thay đổi của C+I+G+X-Z.

b)

Nhiều gấp k lần mức thay đổi của C+I+G+X-Z.

c)

Bằng mức thay đổi của C+I+G+X-Z chia cho k.

d)

Tùy thuộc vào độ dốc của đường LM.

50.

Biết phương trình đường IS là Y = 500 – 20r với Y là thu nhập thực và r là lãi suất. Thị trường sẽ thiếu hụt hàng hóa khi:

a)

r = 10% và Y = 300

b)

r = 5% và Y = 400

c)

r = 10% và Y = 400

d)

r = 10% và Y = 200

51.

Đường LM là đường:

a)

Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và đầu tư phù hợp với sự cân bằng trên thị trường hàng hóa.

b)

Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và đầu tư phù hợp với sự cân bằng trên thị trường tiền tệ.

c)

Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường hàng hóa.

d)

Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường tiền tệ.

52.

Sự thay đổi nào sau đây có thể làm cho đường LM dịch chuyển?

a)

Thuế.

b)

Cầu tiêu dùng của chính phủ.

c)

Mức giá tổng quát.

d)

Chi tiêu đầu tư.

53.

Nếu đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất, cầu tiền hoàn toàn nhạy cảm với lãi suất thì:

a)

IS thẳng đứng, LM nằm ngang.

b)

IS nằm ngang, LM thẳng đứng.

c)

IS dốc, LM lài.

d)

IS lài, LM dốc.

54.

Điểm cân bằng trong mô hình IS-LM thể hiện:

a)

Sự cân bằng đồng thời trên cả 2 thị trường hàng hóa và tiền tệ.

b)

Dân chúng phân bổ tối ưu của cải của mình giữa các loại tài sản (tiền và các loại trái phiếu)

c)

a và b đều đúng.

d)

a và b đều sai.

55.

Nhược điểm chính trong mô hình IS-LM là:

a)

Không quan tâm đến thị trường tiền tệ.

b)

Không quan tâm đến thất nghiệp.

c)

Không phân tích được lạm phát.

d)

Tất cả các vấn đề trên.

56.

Khi nền kinh tế nằm về phía bên phải của đường IS và LM: (Có trong đề năm trc)

a)

Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá, thị trường tiền tệ có cung vượt quá.

b)

Thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa đều có cầu vượt quá.

c)

Thị trường hàng hóa có cung vượt quá, thị trường tiền tệ có cầu vượt quá.

d)

Thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa đều có cung vượt quá.

57.

Trong điều kiện giả định các yếu tố khác không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hh-dv của chính phủ sẽ:

a)

Dịch chuyển đường IS sang phải.

b)

Dịch chuyển đường IS sang trái.

c)

Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải.

d)

Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải.

58.

Trình tự tác động nào bên dưới là đúng trong phân tích IS-LM khi chính phủ tăng chi tiêu?

a)

Giảm lãi suất, tăng đầu tư, tăng thu nhập và tăng cầu tiền.

b)

Tăng thu nhập, tăng cầu tiền, tăng lãi suất, giảm đầu tư và giảm thu nhập.

c)

Giảm cầu tiền, giảm lãi suất, tăng đầu tư và tăng thu nhập.

d)

Tăng thu nhập, tăng đầu tư, giảm lãi suất và tăng cầu tiền.

59.

Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường thì kết quả là:

a)

Sản lượng và lãi suất đều tăng.

b)

Sản lượng tăng, lãi suất không đổi.

c)

Sản lượng và lãi suất đều giảm.

d)

Sản lượng giảm, lãi suất tăng.

60.

“Tác động lấn át” (crowding out effect) của chính sách tài khóa là do chi tiêu của chính phủ: (có trong đề năm 2021)

a)

Tăng, làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích cầu.

b)

Tăng, làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích cầu.

c)

Giảm, làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích cầu.

d)

Các lựa chọn trên đều sai.

61.

Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng, khi đó:

a)

IS dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng.

b)

LM dịch sang trái, sản lượng giảm, lãi suất giảm.

c)

LM dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất giảm.

d)

IS dịch sang trái, sản lượng giảm, lãi suất tăng.

62.

Theo quan điểm của phái trọng tiền cực đoan, khi áp dụng chính sách tài khóa mở rộng sẽ:

a)

Làm tăng lãi suất và tăng sản lượng.

b)

Làm tăng lãi suất, sản lượng không thay đổi.

c)

Làm tăng lãi suất và giảm sản lượng.

d)

Làm giảm tổng thu nhập và giảm lãi suất.

63.

Các nhà kinh tế học trọng tiền cực đoan cho rằng chính sách tài khóa mở rộng không có vai trò trong việc ổn định nền kinh tế. Lập luận này dựa vào:

a)

Tác động hất ra hay lấn át hoàn toàn (fully crowding-out effect).

b)

Bẫy thanh khoản (liquidity trap).

c)

Cầu tiền co giãn hoàn toàn so với lãi suất.

d)

Đầu tư không co giãn so với lãi suất.

64.

Theo quan điểm của phái Keynes cực đoan, khi áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng sẽ:

a)

Làm giảm lãi suất và tăng sản lượng.

b)

Làm giảm lãi suất, sản lượng không thay đổi.

c)

Làm tăng lãi suất và giảm sản lượng.

d)

Làm giảm tổng thu nhập và giảm lãi suất.

65.

Trong mô hình IS-LM, khi NHTW mua vào trái phiếu trên thị trường mở thì:

a)

Lãi suất tăng, sản lượng giảm.

b)

Lãi suất giảm, sản lượng tăng.

c)

Lãi suất tăng, sản lượng tăng.

d)

Lãi suất giảm, sản lượng giảm.

66.

Chính sách tiền tệ càng có tác động mạnh đối với sản lượng khi:

a)

Đường IS nằm ngang.

b)

Đường IS thẳng đứng.

c)

Đường LM nằm ngang.

d)

Các lựa chọn trên đều sai.

67.

Trên đồ thị IS-LM, nếu thu hẹp tài khóa và tiền tệ thì:

a)

Sản lượng và lãi suất cùng giảm.

b)

Sản lượng giảm, lãi suất tăng.

c)

Sản lượng giảm lãi suất không đổi.

d)

Sản lượng giảm.

68.

Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu:

a)

Sản lượng tăng, lãi suất có thể giảm, hoặc tăng, hoặc không đổi.

b)

Sản lượng có thể giảm, hoặc tăng, hoặc không đổi; lãi suất tăng; đầu tư tư nhân giảm.

c)

Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ.

d)

Không thể kết luận.

69.

Chính phủ đồng thời sử dụng chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa mở rộng, những tác động nào sau đây lần lượt xảy ra đối với lãi suất và thất nghiệp?

a)

Giảm/không xác định

b)

Tăng/ không xác định

c)

Không xác định/tăng

d)

Không xác định/giảm

70.

Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ tăng thuế và NHTW bán ra chứng khoán trên thị trường mở thì:

a)

Có thể chống lạm phát cao.

b)

Làm tăng sản lượng thực.

c)

Làm giãm lãi suất.

d)

a và b đúng.

71.

Trong mô hình IS-LM, một sự gia tăng chi tiêu của chính phủ đúng bằng sự giảm sút đầu tư của tư nhân (hiện tượng lần át hoàn toàn) thì khi đo lường, đường LM có dạng:

a)

Dốc lài (thoải).

b)

Rất dốc.

c)

Nằm ngang.

d)

Thẳng đứng.

72.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Trên thị trường tài chính, giá chứng khoán và lãi suất tiền tệ có mối quan hệ nghịch biến.

b)

Chính sách tài khóa mở rộng có thể gây ra hiện tượng lấn át đầu tư.

c)

Chính sách tài khóa không có tác dụng khi đầu tư không phụ thuộc lãi suất.

d)

Lãi suất và đầu tư có mối quan hệ nghịch biến.

73.

Khi nền kinh tế nằm về phía bên trái của đường IS và phía bên phải của đường LM, để đạt được sự cân bằng chung thì:

a)

Sản lượng sẽ tăng và lãi suất sẽ giảm.

b)

Lãi suất sẽ tăng.

c)

Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ giảm.

d)

Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ tăng.

74.

Dựa vào mô hình IS-LM, để giảm thâm hụt ngân sách mà không làm giảm sản lượng, nên áp dụng:

a)

Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp.

b)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.

c)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp.

d)

Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng.

75.

Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất?

a)

Chính phủ tăng chi tiêu, giảm thu; NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với NHTM.

b)

Chính phủ tăng chi tiêu, giảm thuế; NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở.

c)

Chính phủ tăng chi tiêu, tăng thuế; NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM.

d)

Chính phủ tăng chi tiêu, tăng thuế; NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở.

76.

Đường LM nằm ngang và đường IS thẳng đứng thì:

a)

Chính sách tài khóa mở rộng rất hữu hiệu trong việc chống suy thoái kinh tế.

b)

Chính sách tiền tệ mở rộng chỉ có tác dụng làm thay đổi lãi suất, không thể chống suy thoái kinh tế.

c)

Nếu mở rộng tiền tệ và thu hẹp tài khóa thì lãi suất và sản lượng cùng giảm.

d)

Các lựa chọn trên đều đúng.

77.

Câu 1. Mô hình nào nghiên cứu mối quan hệ giữa GDP khử lạm phát (một loại chỉ số giá) và sản lượng quốc gia?

a)

IS-LM

b)

AS-AD

c)

Đường cong Phillips

d)

Mundell - Fleming

78.

Câu 2. Khi di chuyển dọc trên đường tổng cầu, yếu tố nào sau đây thay đổi?

a)

Thu nhập trong tương lai của hộ gia đình.

b)

Mức giá chung.

c)

Lượng tiền trong nền kinh tế.

d)

Lợi nhuận dự kiến từ những dự án đầu tư.

79.

Theo hiệu ứng của cải (wealth effect), mức giá chung tăng làm ..................... sức mua và làm ... ................chi tiêu của hộ gia đình.

a)

Tăng; tăng.

b)

Tăng; giảm.

c)

Giảm; tăng.

d)

Giảm; giảm.

80.

Đường tổng cầu dịch chuyển là do yếu tố nào sau đây thay đổi?

a)

Năng lực sản xuất của quốc gia.

b)

Mức giá chung.

c)

Lãi suất.

d)

Sản lượng tiềm năng.

81.

Lựa chọn nào sau đây không làm dịch chuyển đường tổng cầu?

a)

Cung tiền giảm.

b)

Đầu tư tư nhân giảm.

c)

Mức giá chung tăng.

d)

Thuế giảm.

82.

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải khi: (có trong đề năm trước)

a)

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng.

b)

Chính phủ tăng thuế thu nhập.

c)

Giảm thuế đầu vào của sản xuất.

d)

Các lựa chọn trên đều đúng.

83.

Tỷ giá hối đoái tăng khiến cho:

a)

Tổng cầu tăng.

b)

Lượng tổng cầu tăng.

c)

Tổng cầu giảm.

d)

Lượng tổng cầu giảm.

84.

Dài hạn trong kinh tế học vĩ mô có nghĩa là:

a)

GDP luôn thấp hơn GDP tiềm năng.

b)

Nền kinh tế đạt mức toàn dụng, không có người thất nghiệp.

c)

Sản lượng luôn lớn hơn GDP tiềm năng.

d)

Nền kinh tế đạt mức toàn dụng và GDP thực bằng GDP tiềm năng.

85.

Đường tổng cung dài hạn thể hiện:

a)

Mối quan hệ giữa giá cả với sản lượng khi GDP thực bằng GDP tiềm năng.

b)

Mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu.

c)

Sản lượng doanh nghiệp cung ứng ở mỗi mức giá khi tiền lương và chi phí các yếu tố sản xuất khác không đổi.

d)

Mức thặng dư, thiếu hụt và cân bằng của GDP.

86.

Đường tổng cung dài hạn:

a)

Đồng biến với mức giá chung và có hệ số góc không đổi.

b)

Đồng biến với mức giá chung và hệ số góc thay đổi ở mỗi vị trí của sản lượng.

c)

Nghịch biến với mức giá chung

d)

Là đường thẳng tại mức sản lượng tiềm năng.

87.

Đường tổng cung dài hạn dịch chuyển khi:

a)

Mức giá chung trong nền kinh tế thay đổi.

b)

Chính phủ thay đổi các khoản đầu tư của chính phủ.

c)

Thu nhập quốc dân thay đổi.

d)

Thiên tai.

88.

Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do:

a)

Giá cả thấp tạo ra hiệu ứng của cải (wealth effect).

b)

Thuế má thấp khuyến khích cá nhân làm việc nhiều hơn.

c)

Tiền lương không linh hoạt (sticky wage) khi mức giá chung thay đổi.

d)

Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở hợp đồng dài hạn về sản lượng.

89.

Sự dịch chuyển nào thể hiện tác động của mức giá chung và tiền lương cùng giảm?

a)

E đến I.

b)

E đến F.

c)

E đến J.

d)

E đến H.

90.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do tiền lương khó điều chỉnh theo sự thay đổi của mức giá chung trong ngắn hạn

b)

Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng.

c)

Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung trong nước giảm sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại.

d)

Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung giảm làm tăng chi đầu tư của chính phủ.

91.

Sự cân bằng tổng cung – tổng cầu trong ngắn hạn có nghĩa là:

a)

Không có thất nghiệp

b)

Không có lạm phát

c)

Sản lượng ổn định ở mức sản lượng tiềm năng.

d)

Các lựa chọn trên đều sai.

92.

Khi mức giá chung tăng lên thì:

a)

Tổng cầu giảm làm đường tổng cầu AD=f(P) dịch chuyển sang trái.

b)

Nền kinh tế trượt dọc trên đường SAS hoặc LAS.

c)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển lên trên.

d)

Các lựa chọn trên đều sai.

93.

Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung dịch chuyển sang trái trong khi đường tổng cầu đứng yên gây ra hiện tượng gì?

a)

Đình trệ và suy thoái.

b)

Đình trệ và thất nghiệp.

c)

Đình trệ và giảm phát.

d)

Đình trệ và lạm phát.

94.

Tại điểm cân bằng ngắn hạn:

a)

không có thất nghiệp cơ cấu.

b)

sản lượng thực lớn hơn sản lượng tiềm năng.

c)

sản lượng thực bằng sản lượng tiềm năng.

d)

sản lượng thực nhỏ hơn sản lượng tiềm năng.

95.

Điểm cân bằng ngắn hạn thể hiện:

a)

Hố cách suy thoái.

b)

Tình trạng cân bằng toàn dụng.

c)

Hố cách lạm phát.

d)

Tổng cầu giảm.