wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TEST HVNTD CHƯƠNG 5678

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Lối sống (lifestyle) được hiểu là

a)

Các suy nghĩ và cảm xúc của cá nhân về bản thân mình (ý niệm bản ngã)

b)

Là biểu hiện bề ngoài của ý niệm bản ngã cá nhân theo nhiều cách

c)

Thái độ cá nhân dành cho bản thân mình (Ý niệm bản ngã)

d)

Tất cả các đáp án trên.

2.

Ý niệm bản ngã lý tưởng là:

a)

Cách thức cá nhân muốn nhìn nhận bản thân mình

b)

Cách thức cá nhân nhìn nhận bản thân mình (ý niệm riêng tư)

c)

Cách thức hiện tại cá nhân là người như thế nào (ý niệm thực tế)

d)

Cách thức người khác nhìn nhận về cá nhân (ý niệm xã hội)

3.

Ý niệm bản ngã độc lập:

a)

Nhấn mạnh mục tiêu, thành tựu và mong muốn cá nhân

b)

Có xu hướng chủ nghĩa cá nhân, vị kỷ, tự quản & tự chủ

c)

Định nghĩa bản thân trong những vai trò xã hội, mối quan hệ gia đình và công việc (ý niệm tương hỗ)

d)

Đáp án A và B đúng.

4.

Ý niệm bản ngã tương hỗ (liên hệ) của một cá nhân

a)

Khẳng định bản thân dựa trên những gì họ làm, họ có và đặc tính riêng của họ (ý niệm độc lập)

b)

Khẳng định bản thân dựa trên việc duy trì mối quan hệ thỏa mãn với người khác

c)

Thường yêu thích quảng cáo nhấn mạnh tinh thần phóng khoáng, tự do, cá tính

d)

Là đặc trưng của thế hệ X trong các nền văn hóa.

5.

Bản ngã mở rộng là:

a)

Xu hướng con người đánh giá một sự vật là đáng được yêu thích hơn những người không sở hữu sự vật đó. (Ảnh hưởng đơn thuần)

b)

Xu hướng con người trải nghiệm vượt qua mức độ bình thường của cường độ, sau khi hoàn thành ước nguyện của mình (Trải nghiệm đỉnh cao)

c)

Xu hướng con người định nghĩa bản thân theo tài sản mà họ sở hữu (bản ngã mở rộng)

d)

Xu hướng con người định nghĩa bản thân theo tài sản vô hình mà họ sở hữu.

6.

Ví dụ nào dưới đây cho thấy nhà tiếp thị đã xác định đúng đắn thời điểm nhận biết nhu cầu?

a)

Hãng đồ gia dụng đã đặt một bảng quảng cáo lớn trên đại lộ, với hình xẻng xúc tuyết và máy đào ngay trước mùa tuyết sắp rơi

b)

Sau sự cố chung cư bị cháy, các hãng sản xuất đồ bảo hộ đã tung ra các mẫu mã bình chữa cháy, nón bảo hộ, áo chống cháy... đa dạng

c)

Đáp án A và B đúng

d)

Đáp án A và B sai.

7.

Nhận thức vấn đề sàng lọc (Nhận biết nhu cầu chọn lọc) là:

a)

 Nhận thức vấn đề mà chỉ duy nhất một thương hiệu mới có thể giải quyết được

b)

Nhận thức vấn đề ăn sâu trong não bộ khách hàng

c)

 Dạng nhận thức không xúc tiến cụ thể cho một nhãn hiệu nào

d)

Nhận biết những nhu cầu tiềm ẩn, khách hàng ít thừa nhận và phải được kích hoạt.

8.

Trường hợp nào thể hiện “vấn đề bị động” của người tiêu dùng? Những người làm marketing giúp họ nhận ra vấn đề và thương hiệu của họ là giải pháp tối ưu

a)

Nhân viên bảo hiểm thuyết phục những người chưa có nhu cầu rằng họ có thể gặp rủi ro trong tương lai, và bảo hiểm nhân thọ là giải pháp tối ưu

b)

Amazone phát triển dịch vụ mua sắm trên Internet cho khách hàng giới hạn về thời gian

c)

Các trung tâm tư vấn dinh dưỡng mở cửa cho các gia đình có trẻ bị béo phì

d)

Người tiêu dùng hút thuốc nhưng không nhận biết được nguy cơ mắc ung thư phổi.

9.

Để phát hiện vấn đề, nhà tiếp thị đã phân tích một ngày làm việc của các tài xế và thấy rằng, cafe là một sản phẩm không thể thiếu đối với họ. Đây là phương pháp gì?

a)

Nghiên cứu những nhân tố thuộc về con người (human factor research)

b)

Phân tích nhu cầu (problem analysis)

c)

Phân tích cảm xúc (emotion analysis)

d)

Phân tích hoạt động (activity analysis).

10.

Việc tìm kiếm thông tin của “Ra quyết định nhỏ” có đặc điểm:

a)

Sử dụng thông tin từ bạn bè thân thiết hoặc người gần gũi trong gia đình

b)

Thông tin trong các cửa hàng tiện ích

c)

Kinh nghiệm từng trải trong quá khứ của bản thân

d)

Tìm kiếm thông tin bên ngoài rất ít.

11.

Loại quyết định mua nào sau đây, không có sự đánh giá trước khi mua?

a)

Quyết định đơn giản

b)

Quyết định nhỏ

c)

Quyết định mở rộng

d)

Quyết định giới hạn.

12.

Trong loại quyết định nào sau đây, đánh giá sau khi mua chỉ xảy ra khi chất lượng thương hiệu không như mong đợi?

a)

A. Quyết định giới hạn

b)

B. Quyết định mở rộng

c)

C. Quyết định đơn giản

d)

D. Quyết định phức tạp.

13.

Quyết định trung thành với thương hiệu thuộc loại ra quyết định nào sau đây? và mua sắm lặp lại

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định phức tạp

c)

Quyết định mở rộng

d)

Quyết định nhỏ.

14.

Bất hòa nhận thức sau mua xảy ra trong loại ra quyết định nào sau đây?

a)

A. Quyết định giới hạn

b)

B. Quyết định mở rộng

c)

C. Quyết định phức tạp

d)

D. Quyết định nhỏ.

15.

Trong loại ra quyết định nào người tiêu dùng tìm kiếm thông tin ngoại lai?

a)

Quyết định giới hạn (tìm kiếm thông tin nội bộ và ngoại lai hạn chế)

b)

Quyết định nhỏ

c)

Quyết định mua trung thành

d)

Quyết định mua lặp lại.

16.

Nhà tiếp thị nghiên cứu và thấy rằng, trẻ con cảm thấy vui và thích thú khi trông thấy các màu sắc sặc sỡ so với màu u ám. Nghiên cứu này giúp nhà tiếp thị xác định được vấn đề với người tiêu dùng. Đây là phương pháp:

a)

Phân tích hoạt động

b)

Phân tích nhu cầu

c)

Nghiên cứu con người

d)

Nghiên cứu cảm xúc.

17.

Trong loại ra quyết định nào, người tiêu dùng có sự gắn kết/ quan tâm đối với việc mua sắm cao nhất?

a)

Quyết định giới hạn (gắn kết với việc mua sắm thấp nhất)

b)

Quyết định mở rộng

c)

Quyết định phức tạp

d)

Quyết định nhỏ (ít hoặc không quan tâm đến việc gắn kết mua sắm)

18.

Điểm giống nhau giữa việc mua sắm thương hiệu trung thành và mua lặp lại là:

a)

A. Người tiêu dùng tiếp tục mua thương hiệu

b)

B. Giữa thương hiệu và người tiêu dùng có sự gắn bó về tình cảm

c)

C. Đối thủ cạnh tranh không thể thu hút được người tiêu dùng

d)

D. Người tiêu dùng truyền miệng tích cực về thương hiệu.

19.

Hai hình ảnh quảng cáo của Heineken Com lần lượt nhấn mạnh những loại khái niệm bản thân nào?

a)

Phụ thuộc lẫn nhau/Kết nối - Độc lập/Tách biệt

b)

Độc lập/Tách biệt - Phụ thuộc/Kết nối

c)

Phụ thuộc lẫn nhau/Tách biệt - Độc lập/Kết nối

d)

Thực tế so với lý tưởng, riêng tư so với xã hội.

20.

Doanh nghiệp kích hoạt sự nhận thức vấn đề (nhận biết nhu cầu) bằng cách: PHƯƠNG PHÁP KHƠI DẬY NHẬN THỨC: 1, tính quan trọng tương đối của vấn đề 2, mức độ khác nhau giữa trạng thái mong muốn và trạng thái thực tế / những người làm marketing quảng bá lới ích của sản phẩm và tin rằng lợi ích sản phẩm sẽ trở thành mong muốn

của người tiêu dùng

a)

 Đi khảo sát thị trường

b)

Triệt tiêu sự nhận thức để khách hàng không thể nhận ra vấn đề với sản phẩm của

công ty

c)

Quảng cáo nhấn mạnh lợi ích sản phẩm mang lại hoặc hoàn thiện thực tế của người

tiêu dùng ( tác động đến trạng thái mong muốn )

d)

Khơi dậy sự nhận biết ngay trước thời điểm nhu cầu thực sự xuất hiện.

 

21.

Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: "...... là tìm kiếm thông tin từ một thiết bị di động theo vị trí địa lý hiện tại (hoặc có kế hoạch trong tương lai) của người tiêu dùng.

a)

Tìm kiếm trên thiết bị di động theo địa điểm (local mobile search)

b)

Tìm kiếm thông tin ngoài lai (external search)

c)

Xác định đối tượng mục tiêu dựa vào hành vi (behavioral targeting)

d)

SEO – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.

22.

Việc tìm kiếm thông tin của "Ra quyết định nhỏ" có đặc điểm:

a)

Sử dụng thông tin từ bạn bè thân thiết hoặc người gần gũi trong gia đình

b)

Thông tin trong các cửa hàng tiện ích

c)

Kinh nghiệm từng trải trong quá khứ của bản thân

d)

Tìm kiếm thông tin bên ngoài rất ít. (Quyết định nhỏ không có tìm kiếm thông tin ngoài lai)

23.

"Tiêu chí đánh giá" của một sản phẩm là:

a)

Những điều mà người tiêu dùng mong muốn ở một sản phẩm

b)

Các tính năng hoặc đặc điểm cần thiết của sản phẩm, có thể đáp ứng yêu cầu của người dùng

c)

Các thuộc tính quan trọng mà người tiêu dùng tìm kiếm ở một sản phẩm cụ thể

d)

Tất cả đáp án trên.

24.

Tìm kiếm nội bộ (internal search) bao gồm những nguồn sau:

a)

Nhóm bạn thân hoặc người gần gũi trong gia đình

b)

Các cửa hiệu tạp hóa trong khu phố

c)

Ký ức nội bộ hoặc kinh nghiệm trong quá khứ của bản thân

d)

Các trang diễn đàn hoặc nhóm kín bàn luận trên Facebook.

25.

Nhóm Nhận thức (Awareness set) bao gồm:

a)

Các thương hiệu được người tiêu dùng thích và có thái độ tích cực

b)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết đến

c)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ trung lập

d)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ tiêu cực.

26.

Khi người tiêu dùng nhận thức có sự khác biệt sản phẩm –tính năng, chất lượng thương hiệu này khác biệt so với thương hiệu khác. Điều này dẫn đến Tìm kiếm ngoài lai! Đặc điểm sản phẩm bao gồm: giá, sự khác biệt và sản phẩm tích cực, tăng/tăng/tăng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không ảnh hưởng

d)

Có thể tăng hoặc giảm.

27.

Chiến lược phá vỡ được áp dụng trong tình huống: đưa ra quyết định nhỏ

không nằm trong nhóm tiềm thức

a)

Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, sản phẩm không thuộc nhóm tiềm thức

b)

. Thị trường mục tiêu ra quyết định nhỏ, sản phẩm thuộc nhóm tiềm thức

c)

Thị trường mục tiêu ra quyết định trung thành với thương hiệu, sản phẩm thuộc nhóm

tiềm

d)

Thị trường mục tiêu ra quyết định nhỏ, sản phẩm không thuộc nhóm tiềm thức

thức.

28.

Chiến lược nắm bắt áp dụng trong tình huống nào?( đưa ra quyết định giới

hạn nằm trong nhóm tiềm thức)

a)

Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, thương hiệu trong nhóm tiềm thức

b)

Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, sản phẩm không thuộc nhóm xem xét

c)

Thị trường mục tiêu ra quyết định theo thói quen, sản phẩm thuộc không nhóm xét

d)

Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, sản phẩm không thuộc nhóm tiềm thức

(chiến lược chặn đứng)

29.

Chiến lược nào sau đây dành cho thương hiệu nằm trong nhóm tiềm thức (evoked set)?

a)

Chiến lược phá vỡ

b)

Chiến lược nắm bắt

c)

Chiến lược chặn đứng

d)

Chiến lược chấp nhận

30.

Nhóm phương án bao gồm các thương hiệu không được người tiêu dùng tiếp thu và chấp nhận thông tin tích cực cho dù có sẵn là:

a)

Nhóm trợ (inert set)

b)

Nhóm không nhận thức (Unawareness set)

c)

Nhóm Cân nhắc (Consideration set)

d)

Nhóm không phù hợp (Inept set)

31.

Trong chiến lược nào dưới đây – công ty cần phải thu hút được chú ý của người tiêu dùng và tạo sự ưa thích đối sản phẩm?

a)

Chiến lược chấp nhận (đưa ra quyết định mở rộng, những người làm marketing phải thu hút sự chú ý hoặc tạo ra động cơ để họ tìm hiểu về thương hiệu)

b)

Chiến lược ưu tiên

c)

Chiến lược duy trì (luôn khiến khách hàng chú ý duy trì thói quen)

d)

Tất cả các đáp án trên.

32.

Nhóm phương án bao gồm các thương hiệu mà một người sẽ đánh giá để giải quyết một vấn đề tiêu dùng nhất định là:

a)

Nhóm không nhận thức (Unawareness set)

b)

Nhóm các phương án mà người tiêu dùng không biết đến

c)

Nhóm cân nhắc (Consideration set)

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

33.

Trong chiến lược nào sau đây công ty cần phải thực hiện định vị mạnh mẽ vào các tính quan trọng đối với thị trường mục tiêu?

a)

Chiến lược ưa thích (bước đầu tiên: những thuộc tính quan trọng đối với thị

trường mục tiêu phải có vị thế mạnh mẽ)

b)

Chiến lược chấp nhận(chiến lược chấp nhận cũng tương tự như chiến lược ưu

thích những nó không nằm trong nhóm tiềm thức)

c)

Chiến lược duy trì

d)

Đáp án A và B đúng.

34.

Internet là một nguồn quan trọng thường được người tiêu dùng ưa thích thông tin, bởi các lý do sau:

a)

Người dùng Internet kỳ vọng tìm thấy thông tin về sản phẩm mà họ quan tâm trên website công ty

b)

Internet làm giảm chi phí tìm kiếm thông tin ngoài lai (giảm vai trò của nhân viên)

c)

Một số trang thương mại điện tử mang đến trải nghiệm mua sắm thú vị cho người dùng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

35.

Nhóm phương án bao gồm những thương hiệu mà người tiêu dùng có thể sẽ coi là chấp nhận được nếu lựa chọn yếu thích của họ không có sẵn là:

a)

Nhóm Không phù hợp (Inept set)

b)

Nhóm trơ (Inert set)

c)

Nhóm Không Nhận thức (Unawareness set)

d)

Nhóm cân nhắc (Consideration set)

36.

Trong các chiến lược marketing dựa trên mô hình tìm kiếm thông tin, ở chiến lược Phá vỡ. Vì sao người làm marketing rất khó khăn trong việc phá vỡ mô hình quyết định hiện tại?

a)

Vì người tiêu dùng không tìm kiếm thông tin ngoài lai (Chiến lược phá vỡ: người tiêu dùng đưa ra quyết định nhỏ nghĩa là chỉ tìm kiếm thông tin nội bộ chứ không tìm kiếm thông tin ngoài lai)

b)

Vì người tiêu dùng rất quan tâm đến việc mua sắm

c)

Vì người tiêu dùng không tìm kiếm thông tin nội bộ

d)

Vì người tiêu dùng là chuyên gia về sản phẩm.

37.

Trong chiến lược Nắm bắt, người làm marketing cần phải làm gì?

a)

Xác định người tiêu dùng tìm kiếm thông tin ở đâu và tìm kiếm những thông tin gì

b)

Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời cho khách hàng

c)

Duy trì chất lượng sản phẩm ổn định

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

38.

Internet là một nguồn quan trọng thường được người tiêu dùng ưa thích để tìm kiếm thông tin, bởi các lý do do sau:

a)

Người dùng Internet kỳ vọng tìm thấy thông tin về sản phẩm mà họ quan tâm trên website công ty

b)

Internet làm giảm chi phí tìm kiếm thông tin ngoài lai

c)

 Một số trang thương mại điện tử mang đến trải nghiệm mua sắm thú vị cho người

dùng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

39.

Sau khi tìm kiếm các tiêu chí đánh giá, người tiêu dùng sẽ tìm kiếm các phương hợp. Trong đó, nhóm không nhận thức (Unawareness set) bao gồm:

a)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ tích cực

b)

Các thương hiệu mà người tiêu dùng không biết đến

c)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ trung lập

d)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ tiêu cực

40.

Trong các chiến lược marketing dựa trên mô hình tìm kiếm thông tin, ở chi trì, người làm marketing làm thế nào để duy trì hành vi mua của người tiêu dùng?

a)

Thường xuyên chú ý đến chất lượng sản phẩm

b)

Phân phối đủ hàng

c)

Bảo vệ công ty trước các mẹo gây phá vỡ của đối thủ cạnh tranh

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

41.

VD nào dưới đây cho thấy nhà tiếp thị đã xác định đúng dẫn thời điểm nhận biết nhu cầu:

a)

Hãng đồ gia dụng đặt một bảng quảng cáo lớn trên đại lộ, với hình xẻng xúc tuyết và máy đào ngang trước mùa tuyết sắp rơi

b)

Các hãng sản xuất bánh kẹo, nước ngọt quảng cáo sản phẩm của mình trong mùa lễ hội

c)

Cửa hàng sách Fahasha quảng cáo sách vở và dụng cụ học tập vào mùa tựu trường

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

42.

Nhận thức vấn đề trong loại ra quyết định nhỏ là:

a)

Nhận thức vấn đề sàng lọc

b)

Nhận thức vấn đề phổ quát

c)

Nhận thức vấn đề chủ động

d)

Nhận thức vấn đề bị động.

43.

Nhận thức vấn đề trong loại ra quyết định giới hạn là:

a)

Nhận thức vấn đề sáng lọc

b)

Nhận thức vấn đề phổ quát

c)

Nhận thức vấn đề chủ động

d)

Nhận thức vấn đề bị động.

44.

Những sản phẩm có giá trị cao như nhà cửa, ô tô, máy tính cá nhân... thường được mua sau quá trình đưa ra quyết định:

a)

Mở rộng

b)

Theo thói quen

c)

Giới hạn

d)

Nhỏ.

45.

Câu 25: Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: "...... nằm giữa đưa ra quyết định nhỏ và đưa ra quyết định mở rộng. Ở dạng đơn giản nhất, nó giống như đưa ra"

a)

Đưa ra quyết định giới hạn

b)

quyết định tối ưu

c)

quyết định ngẫu nhiên

d)

quyết định chiến lược

46.

Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: “... là kết quả của sự khác nhau giữa hình thái mong muốn và trạng thái thực tế, dù dễ đánh thức và khởi động quá trình đưa ra quyết định

a)

Nhận thức vấn đề

b)

Triệt tiêu Nhận thức vấn đề

c)

Ra quyết định mua sắm

d)

Đáp ứng nhận thức vấn đề

47.

Bộ giao thông vận tải thực hiện các chiến dịch nhấn mạnh mối nguy hiểm khi lái xe sau khi uống rượu bia — đây là ví dụ về yếu tố phi marketing nào ảnh hưởng tới nhận thức vấn đề của người tiêu dùng?

a)

Tính trang sẵn có của sản phẩm

b)

Sức thể hiện của sản phẩm thương hiệu

c)

Cơ quan chính phủ

d)

Sự phát triển cá nhân.

48.

Một công ty dầu gội đầu đã tập trung nghiên cứu hoạt động thể thao bơi lội của khách hàng. Phương pháp nghiên cứu này đã giúp công ty đã phát triển sản phẩm dành riêng cho những vấn đề về tóc liên quan tới hoạt động bơi lội, vì trong bể bơi có xử lý nước bằng Clo. Phương pháp giúp nhận biết vấn đề này là:

a)

Phân tích hoạt động

b)

Phân tích Nhu cầu

c)

Nghiên cứu Cảm xúc

d)

Nghiên cứu Yếu tố Con người.

49.

Khi kỹ năng của một cá nhân tốt hơn, những mong muốn về sản phẩm/dịch vụ liên quan đến những kỹ năng này cũng thay đổi. Vì dụ này thể hiện yếu tố phi marketing nào ảnh hưởng tới nhận thức vấn đề của người tiêu dùng?

a)

Sự phát triển cá nhân

b)

Kỳ vọng tài chính

c)

Quyết định mua trong quá khứ

d)

Hoàn cảnh tình huống.

50.

Người làm marketing tập trung nghiên cứu một hoạt động cụ thể, như là chuẩn bị bữa tối, cắt cỏ hay bơi lội. Sau đó, nhà nghiên cứu cố gắng xác định những vấn đề khách hàng gặp phải trong khi thực hiện những hoạt động này – Phương pháp giúp nhận biết vấn đề ở đây là:

a)

Nghiên cứu Cảm xúc

b)

Phân tích Sản phẩm

c)

Phân tích hoạt động

d)

Nghiên cứu Yếu tố Con người.

51.

Trong loại ra quyết định nào, người tiêu dùng có sự gắn kết/quan tâm đối với việc mua sắm cao nhất?

a)

Quyết định giới hạn (gắn kết với việc mua sắm thấp nhất)

b)

Quyết định mở rộng

c)

Quyết định trung thành

d)

Quyết định nhỏ (ít hoặc không quan tâm đến việc mua sắm)

52.

Nhóm tham khảo bao gồm: (yếu tố phi mkt)

a)

Văn hóa của người tiêu dùng

b)

Các quyết định trước đây của người tiêu dùng

c)

Đồng nghiệp trong cơ quan

d)

Nhãn cảnh báo trên bao bì sản phẩm.

53.

Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?

a)

Kinh tế

b)

Văn hoá

c)

Chính trị

d)

Khuyến mại.

54.

Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng có ba phương pháp tiếp cận chính. Đó là:

a)

quan sát, phỏng vấn và khảo sát, thuyết tương đối phê phán

b)

quan sát, phỏng vấn và khảo sát, thực nghiệm

c)

quan sát, thuyết tương đối phê phán, thực nghiệm

d)

thực nghiệm, thuyết tương đối phê phán, phỏng vấn và khảo sát.

55.

Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng Chiến lược marketing và hành vi người tiêu dùng là

a)

Phân tích thị trường--> Phân khúc thị trường-->Chiến lược marketing-->Quá trình quyết định của khách hàng-->Hiệu quả

b)

Phân khúc thị trường

c)

Quy trình mua sắm của khách hàng

d)

Hiệu quả.

56.

Những ứng dụng trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là: Chiến lược marketing mix-- Chiến sách điều tiết- marketing xã hội--> Sự hiểu biết của người tiêu dùng (Chương 1)

a)

Xây dựng chiến lược Marketing-mix

b)

Xây dựng Chính sách điều tiết và làm Marketing Xã hội

c)

Trở thành cá nhân hiểu biết và người tiêu dùng thông minh

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

57.

Trong tiêu dùng là khách hàng biết mình không mong muốn điều gì?

a)

Khách hàng thỏa mãn các mong muốn từ những thứ đơn giản, đến những thứ đắt tiền và quyết định khó khăn hơn

b)

Khách hàng cần được cung cấp những giá trị như sáng tạo, vượt trội, tinh tế, trí tuệ

c)

Khách hàng biết mình không muốn điều gì và đưa ra lựa chọn tiêu dùng phù hợp để tăng cường độ an toàn

d)

Khách hàng cần được thỏa mãn các loại nhu cầu rất đa dạng.

58.

Ý nghĩa của việc đối mới thương hiệu trong ý nghĩa tiêu dùng là: khách hàng không biết đến cho đến khi sản phẩm xuất hiện, nó mang nhiều giá trị: sáng tạo, vượt trội, tinh tế, trí tuệ (chương 1: ý nghĩa và động lực tiêu dùng)

a)

Khách hàng thỏa mãn các mong muốn từ những thứ đơn giản, đến những thứ đắt tiền và quyết định khó khăn hơn (ý nghĩa nhu cầu của bạn)

b)

Khách hàng cần được cung cấp những giá trị như sáng tạo, vượt trội, tinh tế, trí tuệ (ý nghĩa của việc đối mới thương hiệu)

c)

Khách hàng biết mình không muốn điều gì và đưa ra lựa chọn tiêu dùng phù hợp để tăng cường độ an toàn (ý nghĩa của việc tránh xa)

d)

Khách hàng cần được thỏa mãn các loại nhu cầu rất đa dạng (ý nghĩa vượt trên công dụng)

59.

Sự mâu thuẫn sau khi mua hay bất hòa nhận thức sau khi mua xảy ra ở giai đoạn nào trong quá trình quyết định mua sắm của người tiêu dùng?

a)

Nhận thức vấn đề

b)

Tìm kiếm thông tin

c)

Đánh giá các giải pháp và lựa chọn

d)

Quá trình sau mua

60.

Thông thường, công ty sẽ cố gắng tác động tới nhận thức vấn đề phổ quát khi vấn đề ảm ít hay ít quan trọng và một trong những điều kiện nào sau đây tồn tại?

a)

Công ty có thị phần cao trên thị trường

b)

Tìm kiếm ngoài lại sau khi nhận thức vấn đề có khả năng bị giới hạn.

c)

Đây là nỗ lực tập thể của toàn ngành

d)

Nó xảy ra sớm trong vòng đời sp

e)

Tất cả các đáp án đều đúng.

61.

Một hạn chế của Tìm kiếm thông tin trên Internet (information search on the internet) đối với người tiêu dùng là:

a)

Chi phí cao

b)

Nếu không biết chọn lọc, người tiêu dùng sẽ rơi vào tình trạng quá tải thông tin

c)

Tốc độ cao và lượng thông tin khổng lồ khiến người tiêu dùng đưa ra các quyết định thiếu chính xác

d)

Nguồn trực tuyến làm giảm vai trò của nhân viên bán hàng.

62.

Chiến lược nào sau đây dành cho thương hiệu không nằm trong nhóm được xem xét (evoked set)?

a)

Chiến lược duy trì

b)

Chiến lược nắm bắt

c)

Chiến lược chặn đứng

d)

Chiến lược ưu tiên

63.

Chiến lược nào sau đây dành cho thương hiệu không nằm trong nhóm được xem xét (evoked set)?

a)

Chiến lược duy trì

b)

Chiến lược nắm bắt

c)

Chiến lược ưu tiên

d)

Chiến lược chấp nhận.

64.

Chiến lược nào sau đây dành cho thị trường mục tiêu ra quyết định theo quyết định giới hạn: chiến lược nắm bắt và chiến lược chặn đứng

a)

Chiến lược chặn đứng

b)

Chiến lược phá vỡ

c)

Chiến lược duy trì

d)

Chiến lược ưu tiên.

65.

Yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng đến việc tìm kiếm ngoại lai:

a)

Chi phí của việc tìm kiếm gồm thời gian, tiền bạc, sự rắc rối...

b)

Đặc điểm cá nhân của người tiêu dùng

c)

Lợi ích của việc tìm kiếm như giá thấp hơn, chất lượng hơn

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

66.

Yếu tố Đặc điểm của Thị trường ảnh hưởng đến tìm kiếm ngoại lai bao gồm: số lượng phương án, mức giá, mật độ của hàng, thông tin có sẵn

a)

Mật độ của hàng

b)

Số lượng các phương án (sản phẩm, cửa hàng, thương hiệu) có sẵn

c)

Sự nhận thức về mức giá giữa các thương hiệu tương tự trong một dòng sản phẩm

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

67.

Khi người tiêu dùng gõ từ khóa “nhà hàng Ý” vào Google trên thiết bị di động, họ sẽ nhận được những kết quả tìm kiếm gắn liền với “Địa điểm”. Google biết địa điểm của họ nhờ định hướng đi đến đó, số điện thoại của từng nhà hàng. Đây là kiểu tìm kiếm thông tin gì của người tiêu dùng?

a)

Tìm kiếm đối tượng mục tiêu dựa vào hành vi

b)

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

c)

Tìm kiếm trên thiết bị di động theo địa điểm (local mobile search)

d)

Tìm kiếm thông tin nội bộ (internal search).

68.

Các chiến lược Marketing dành cho Tìm kiếm Thông tin trên Internet bao gồm: đưa thông tin đến người tiêu dùng, đưa người tiêu dùng đến thông tin và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

a)

Đưa thông tin đến người tiêu dùng

b)

Hướng người tiêu dùng tiếp cận thông tin của doanh nghiệp

c)

Tối ưu hóa hoặc tích hợp kênh bán hàng trực tuyến với các kênh hiện có

d)

Tất cả đều đúng

69.

Trong loại quyết định mua nào người tiêu dùng có mức độ gắn kết sản phẩm khá cao nhưng mức độ quan tâm đến việc mua hàng khá thấp bởi vì lòng trung thành với thương hiệu.

a)

Quyết định bù trừ

b)

Quyết định với hạn

c)

Quyết định mua trung thành với thương hiệu

d)

Quyết định mở rộng.

70.

Trong loại quyết định nào sau đây người tiêu dùng tin rằng tất cả các thương hiệu giống nhau và không chú trọng nhiều đến danh mục sản phẩm hoặc việc mua hàng?

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định mua trung thành với thương hiệu

c)

Quyết định mở rộng

d)

Quyết định mua sắm lặp lại.

71.

Trong loại quyết định nào người tiêu dùng chỉ tìm kiếm thông tin nội bộ mà không tìm kiếm thông tin ngoại lai?

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định nhỏ

c)

Quyết định mở rộng

d)

Quyết định loại trừ.

72.

“Chính sách đổi trả rộng rãi” giúp ích gì cho nhà bán lẻ trực tuyến? Làm giảm phòng vệ nhận thức/ tăng lượng ban đầu giảm trả lại

a)

Giúp giảm phòng vệ nhận thức của người tiêu dùng với sản phẩm

b)

Là dấu hiệu cho người tiêu dùng thấy chất lượng sản phẩm tốt hơn

c)

Làm gia tăng đơn đặt hàng ban đầu và bớt trả lại

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

73.

Trong các phương án Vứt bỏ sản phẩm cũ, phương án nào dưới đây là nhằm mục đích Giữ lại (retain) của người tiêu dùng?

a)

Bỏ rác (Vứt đi)

b)

Tái sử dụng cho mục đích mới

c)

Đổi cũ lấy tiền lấy mới (Vứt đi)

d)

Bán ve chai. (Vứt đi)

74.

VD nào dưới đây cho thấy cách thức nhà tiếp thị áp dụng quyết định vứt bỏ sản phẩm thành cơ hội bán hàng?

a)

Tái chế/ Vứt bỏ/ Trao đổi/ Bán/ Tặng/ Cho mượn

b)

Áp dụng “Tuần lễ bán hàng bình ổn giá”

c)

Chiết khấu hoặc tặng Voucher 20% cho 100 khách hàng đầu tiên

d)

Đảm bảo sản phẩm đáp ứng 100% chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên.

75.

Nhà sản xuất cần làm gì nhằm đảm bảo yêu cầu về thiết kế sản phẩm?

a)

Nghiên cứu cảm xúc của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm

b)

Nghiên cứu công dụng sử dụng chính và những công dụng tiềm năng khác của sản phẩm

c)

Tranh thủ cơ hội để hướng dẫn cách sử dụng hợp lí cho khách hàng, và hoàn thiện sản phẩm để nó được sử dụng đúng dẫn một cách dễ dàng

d)

Đáp án B và C đúng.

76.

Sự thể hiện về mặt chức năng (instrumental performance) của sản phẩm liên quan đến khía cạnh nào dưới đây?

a)

Giá trị thẩm mỹ của sản phẩm (sự thể hiện về mặt biểu tượng)

b)

Giá trị hình ảnh của sản phẩm (sự thể hiện về mặt biểu tượng)

c)

Chức năng vật chất của sản phẩm

d)

Giá trị cảm xúc của sản phẩm (sự thể hiện về mặt cảm xúc)

77.

Vì sao nhà tiếp thị phải quan tâm đến vấn đề vứt bỏ sản phẩm đã qua sử dụng?

a)

Bởi quyết định vứt bỏ có ảnh hưởng đến quyết định mua sắm tiếp theo của người tiêu dùng

b)

Vì có ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và cuộc sống con người

c)

Nhằm đưa ra chương trình hỗ trợ người tiêu dùng thải bỏ sản phẩm

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

78.

Ví dụ nào dưới đây cho thấy cách thức nhà tiếp thị áp dụng “tính sáng tạo trong sử dụng (use innovative)” trở thành cơ hội bán hàng?

a)

Một chai Coca Cola 1 lít với giá 29 ngàn có vẻ rẻ hơn một lốc 6 lon với giá 56 ngàn, dễ kích thích người tiêu dùng hơn

b)

Nhà tiếp thị thường thu hút sự chú ý ở trẻ em, bởi các bà mẹ đi mua sắm thường bị ảnh hưởng bởi sản phẩm mà bé thích

c)

Arm&Hammer phát hiện rằng, ngoài nấu ăn, khách hàng còn dùng baking soda để khử mùi tủ lạnh. Nên công ty nhanh chóng quảng cáo và phát triển về các công dụng mới này

d)

Nhân viên tư vấn rao ăn cần hơn đối với những khách hàng đang trong tâm trạng buồn bã

79.

Sự thể hiện về mặt biểu tượng (symbolic performance) của sản phẩm liên quan đến khía cạnh nào sau đây?

a)

Giá trị cảm xúc của sản phẩm

b)

Chất lượng thẩm mỹ của sản phẩm

c)

Kiểu dáng hoặc hình ảnh sản phẩm

d)

Đáp án B và C đúng.

80.

Khách hàng gắn bó/trung thành có đặc điểm sau:

a)

Cần nhắc nhiều thông tin bổ sung khi mua sắm

b)

Không dễ dàng bỏ qua những khiếm khuyết thỉnh thoảng có trong sản phẩm

c)

Truyền miệng tích cực về công ty

d)

Ít kết nối tình thân với thương hiệu.

81.

Chọn phát biểu đúng nhất về sự mâu thuẫn sau mua:

a)

Quyết định càng quan trọng, càng ít xảy ra mâu thuẫn (quyết định càng quan trọng càng xảy ra mâu thuẫn)

b)

Xu hướng lo lắng của cá nhân càng cao, khả năng mâu thuẫn sau mua càng cao

c)

Quyết định càng dễ thay đổi, khách hàng càng dễ gặp phải mâu thuẫn (quyết định càng khó thay đổi càng dễ gặp phải mâu thuẫn)

d)

Doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm thay thế đa dạng khó lựa chọn, khách hàng dễ gặp phải mâu thuẫn. (quyết định càng quan trọng càng gặp nhiều mâu thuẫn)

82.

Vì sao các chuyên gia tiếp thị cần phải nghiên cứu về cách sử dụng sản phẩm ở người tiêu dùng?

a)

Giúp khám phá cách sử dụng mới cho sản phẩm cũ (tính sáng tạo)

b)

Giúp thiết kế các sản phẩm hiệu quả hơn

c)

Để hiểu rõ sản phẩm sẽ được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và theo các công dụng có thể được dự đoán như thế nào

d)

Tất cả đáp án trên.

83.

Có những cách nào giúp người tiêu dùng giảm Mâu thuẫn sau mua?

a)

Giảm mong muốn đối với thương hiệu được mua

b)

Tăng khao khát với phương án bị từ chối

c)

Gửi thư cảm ơn khách hàng và khẳng định khách hàng đã có một sự lựa chọn thông minh, đúng đắn.

84.

Các quyết định vứt bỏ và xử lý sản phẩm có thể ảnh hưởng đến chiến lược marketing của công ty vì:

a)

Người tiêu dùng thích những sản phẩm có thể tái chế dễ dàng

b)

Việc xử lý thân thiện với môi trường được xem là lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp (lý do thứ 5)

c)

Việc vứt bỏ của khách hàng đôi khi phải xảy ra trước khi mua đồ mới, do giới hạn không gian và tài chính (lý do thứ 2)

d)

Cả ba đáp án trên.

85.

Trong các phương án Xử lý sản phẩm và bao bì cũ, phương án nào dưới đây là nhằm mục đích Vứt bỏ (get rid of) của người tiêu dùng?

a)

Lưu trữ hoặc cất đi

b)

Tái sử dụng cho mục đích mới

c)

Tái chế

d)

Tận dụng lại càng lâu càng tốt.

86.

Những hành vi của người tiêu dùng sau khi mua sắm bao gồm: sử dụng/ đánh giá/ mua/ thỏa mãn

a)

Sử dụng sản phẩm hoặc có thể không sử dụng sản phẩm

b)

Đánh giá việc mua sắm

c)

Trải nghiệm thỏa mãn hoặc phản hồi bất mãn

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

87.

Trong các phương án thể hiện sự bất mãn của người tiêu dùng, phương án được công ty khuyến khích nhất là: phàn nàn

a)

Người tiêu dùng phàn nàn với công ty

b)

Người tiêu dùng dừng mua sắm

c)

Người tiêu dùng truyền miệng tiêu cực với cộng đồng mạng

d)

Người tiêu dùng phàn nàn với cơ quan báo chí hoặc truyền thông.

88.

Một người tiêu dùng mua và lái chiếc xe to có thể trải qua một số cảm xúc tiêu cực, do quan ngại vì sử dụng quá mức và ô nhiễm môi trường. Ví dụ này minh họa cho vấn đề gì của khách hàng?

a)

Hài lòng về sản phẩm

b)

Sự trung thành với sản phẩm

c)

Cảm giác tội lỗi khi tiêu dùng

d)

Sự gắn kết của khách hàng.

89.

Sau khi mua sắm sản phẩm/dịch vụ, khách hàng có thể gặp phải các vấn đề như là:

a)

Sự mâu thuẫn sau mua

b)

Cảm giác tội lỗi khi tiêu dùng

c)

Vứt bỏ sản phẩm (vứt bỏ có thể xảy ra trước, trong và sau khi mua)

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

90.

Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: “..... xảy ra khi người tiêu dùng chủ động mua một sản phẩm không được sử dụng hoặc sử dụng rất ít so với tiềm năng sử dụng.”

a)

Không sử dụng sản phẩm (product nouse)

b)

Tính sáng tạo trong sử dụng (use innovativeness)

c)

Sử dụng sản phẩm

d)

Sự mẫu thuẫn sau mua.

91.

Khi đánh giá việc mua sắm, thương hiệu có sự thể hiện nhận thức (perceived performance) nằm dưới kỳ vọng sẽ tạo ra:

a)

Sự bất mãn

b)

Không thỏa mãn, không bất mãn

c)

Thỏa mãn và gắn bó

d)

Trung tính.

92.

Một người tiêu dùng mua kem nhưng niềm vui khi ăn kem sẽ luôn đi kèm với cảm giác khó chịu và hối hận, vì đã ăn những đồ ăn không có lợi cho sức khỏe. Ví dụ này minh họa cho vấn đề gì của khách hàng?

a)

Hài lòng về sản phẩm

b)

Sự trung thành với sản phẩm

c)

Cảm giác tội lỗi khi tiêu dùng

d)

Sự gắn kết của khách hàng.

93.

Chọn đáp án có hai từ phù hợp để lần lượt điền vào chỗ trống trong nhận định sau: “Độ bền của chiếc áo khoác thể thao cho thấy sự thể hiện về mặt ..... trong khi kiểu dáng chiếc áo là sự thể hiện về mặt ......”

a)

chức năng/ biểu tượng

b)

biểu tượng/ chức năng

c)

chức năng/ cảm xúc

d)

cảm xúc/ biểu tượng

94.

“Tôi rất tức giận. Tôi đã viết và kể lại câu chuyện này trên trang cá nhân, và nói bạn bè của mình hãy cùng chia sẻ nó. Tôi muốn nhắc tất cả mọi người đừng mua bất cứ sản phẩm gì từ cửa hàng đó nữa, vì chất lượng sản phẩm lẫn dịch vụ khách hàng rất kém”. Phát biểu này minh họa cho vấn đề gì của người tiêu dùng?

a)

Sự hài lòng của khách hàng

b)

Sự bất mãn sau mua

c)

Tăng sử dụng

d)

Mua sắm lặp lại.

95.

Câu 24: Lòng trung thành với thương hiệu phát sinh từ các quá trình:

a)

Nhận diện thương hiệu

b)

Hài lòng với thương hiệu

c)

Yêu thích thương hiệu

d)

Tất cả đều đúng

96.

Khi đánh giá việc mua sắm, thương hiệu có sự thể hiện nhận thức vượt lên kỳ vọng sẽ đến:

a)

Sự bất mãn

b)

Không thỏa mãn, không bất mãn

c)

Thỏa mãn

d)

Trung tính.

97.

“Tôi rất tin tưởng thương hiệu này. Hiện nay có những thương hiệu cạnh tranh khác và họ cho tôi phiếu giảm giá suốt, nhưng tôi chưa từng thử. Bởi tôi chỉ thích và luôn tin dùng thương hiệu này thôi.” — Phát biểu này minh họa cho kiểu khách hàng nào?

a)

Khách hàng gắn bó/trung thành

b)

Người mua lặp lại

c)

Khách hàng bất mãn

d)

Khách hàng là chuyên gia.

98.

Người làm marketing thiết kế các chương trình tạo ra lòng trung thành của khách hàng như là:

a)

Thực hiện marketing mối quan hệ

b)

Ghi lại những lần mua sắm của khách hàng, người mua nhiều và thường xuyên sẽ được nhận quà tặng bất ngờ vào dịp lễ, tết...

c)

Người tiêu dùng được tích điểm sau mỗi lần mua sắm và sử dụng số điểm đó để nhận ưu đãi

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

99.

Ảnh hưởng bên ngoài ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng gồm có:

a)

 Nhận thức

b)

Hoạt động Marketing

c)

Thái độ

d)

Trải nghiệm trong trí nhớ

100.

 Quá trình quyết định của người tiêu dùng diễn ra theo trình tự sau:

a)

Nhận thức vấn đề -> Tìm kiếm thông tin - Đánh giá và lựa chọn - Lựa chọn và mua ->

Quá trình sau khi mua

b)

Nhận thức vấn đề -> Tìm kiếm thông tin -> Lựa chọn và mua -> Đánh giá và lựa chọn

- Quá trình sau khi mua

c)

Tìm kiếm thông tin -> Nhận thức vấn đề - Đánh giá và lựa chọn -> Lựa chọn và mua

-> Quá trình sau khi mua

d)

Tìm kiếm thông tin - Nhận thức vấn đề -> Lựa chọn và mua -> Đánh giá và lựa chọn –

Quá trình sau khi mua.