Font size
WorksheetsQuiz về thẩm định dự án
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Trên góc độ các định chế tài chính, thẩm định dự án là cơ sở để xác định số tiền vay, thời gian vay, mức thu nợ hợp lý.
Trên góc độ các định chế tài chính, thẩm định dự án là cơ sở để xác định tính chất rủi ro và khả năng thu hồi vốn của dự án.
Trên góc độ các định chế tài chính, thẩm định dự án là cơ sở để đánh giá được hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Trên góc độ các định chế tài chính, thẩm định dự án giúp giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khó đòi.
Yêu cầu chung đặt ra với công tác thẩm định dự án:
Thẩm định dự án nhằm lựa chọn những dự án không khả thi.
Thẩm định dự án nhằm loại bỏ những cơ hội đầu tư có lợi.
Thẩm định dự án nhằm loại bỏ các dự án có tính khả thi cao.
Thẩm định dự án nhằm không bỏ lỡ mất cơ hội đầu tư có lợi.
Đối tượng nào sau đây KHÔNG phải là chủ thể thẩm định dự án đầu tư?
Nhà nước
Các định chế tài chính
Chủ đầu tư
Người lao động
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả tài chính của dự án?
Cơ quan nhà nước
Chủ đầu tư
Người lao động
Các tổ chức quốc tế
Chi phí chìm trong dự án được:
Trừ khỏi dòng ngân lưu ra
Không tính vào dòng ngân lưu của dự án
Cộng vào dòng ngân lưu ra
Cộng vào dòng ngân lưu vào
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Thẩm định dự án giúp đưa ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hay tài trợ vốn cho dự án.
Thẩm định dự án là quá trình đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án
Thẩm định dự án đánh giá các nội dung cơ bản của dự án phụ thuộc vào quá trình s
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Các định chế tài chính thẩm định dự án nhằm xem xét tính hiệu quả về phúc lợi xã hội của dự án
Các định chế tài chính thẩm định dự án nhằm đánh giá sự đóng góp của dự án vào tăng trưởng kinh tế
Các định chế tài chính thẩm định dự án nhằm xét duyệt và đưa ra quyết định có cấp phép hay không cấp phép để thực hiện dự án
Các định chế tài chính thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết định có tài trợ vốn cho dự án hay không
Chi phí chìm sẽ...?
Không được đưa vào chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh, được đưa vào bảng ngân lưu
Không được đưa vào chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh, không được đưa vào bảng ngân lưu
Được đưa vào chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh, được đưa vào bảng ngân lưu
Được đưa vào chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh, không được đưa vào bảng ngân lưu
Cho dòng ngân lưu CF hàng năm trong 4 năm tới là 40. Suất chiết khấu là 10%. PV tại năm 0 là?
123.79
126.79
129.79
131.69
Cho dòng ngân lưu CF hàng năm trong 4 năm tới là 35. Suất chiết khấu mỗi năm lần lượt từ năm 1 tới năm 4 là 7%, 8%, 9%, 10%. PV tại năm 0 là?
110
113
116
119
Cho dòng ngân lưu CF hàng năm, kéo dài vĩnh viễn là 50. Suất chiết khấu là 9%. Tính PV tại năm 0?
556
566
576
586
Cho dòng ngân lưu CF năm 1 2 3 lần lượt là 30 35 40, dòng ngân lưu năm 4 là 45 và kéo dài vĩnh viễn, không thay đổi. Suất chiết khấu bằng 8%. Tính PV tại năm 0?
503
514
525
536
Gửi tiết kiệm, đầu năm 1 2 3 4 mỗi năm gửi 50 đồng, lãi suất 6%/năm, lãi nhập gốc. Cuối năm 4 thu được cả gốc lẫn lãi là?
218.73
228.73
231.85
241.85
Gửi tiết kiệm, đầu năm 1 2 3 4 mỗi năm gửi 100 đồng, lãi suất 6%/năm, lãi nhập gốc hàng tháng. Cuối năm 4 thu được cả gốc lẫn lãi là?
459.8
461.4
463.7
465.6
Chỉ tiêu nào sau đây KHÔNG nằm trong báo cáo ngân lưu?
Chi phí đầu tư ban đầu
Khấu hao
Giá trị thanh lý
Giá trị kết thúc
Trong thẩm định dự án, mục đích chính của việc lập báo cáo kết quả kinh doanh là để?
Xác định lợi nhuận sau thuế
Xác định thu nhập chịu thuế
Xác định lợi nhuận trước thuế
Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí nào sau đây là ngân lưu ra của dự án?
Chi phí khấu hao
Chi phí lãi vay
Trả nợ gốc
Chi phí bảo trì
Trường hợp nào dưới đây làm GIẢM ngân lưu ra của dự án?
Khoản phải trả cuối năm thấp hơn Khoản phải trả đầu năm
Tiền mặt cần trữ trong két cuối năm nhiều hơn Tiền mặt cần trữ trong két đầu năm
Khoản phải thu đầu năm cao hơn Khoản phải thu cuối năm
Giá trị Hàng tồn kho đầu năm thấp hơn so với Giá trị Hàng tồn kho cuối năm.
Khoản mục nào sau đây đưa vào Báo cáo Ngân lưu nhằm mục đích chính để điều chỉnh khoản mục Doanh thu (Doanh thu ghi trên sổ sách kế toán) thành dòng tiền thực nhận?
Thay đổi khoản phải trả
Thay đổi tiền mặt
Khoản phải thu
Thay đổi khoản phải thu
Đáp án nào KHÔNG phải dòng tiền?
Giải ngân vốn vay
Trả lãi vay
Trả gốc vay
Trả gốc vay
Nhận định nào dưới đây KHÔNG phải mục đích lập báo cáo kết quả kinh doanh của dự án đầu tư?
Xác định thu nhập sau thuế của dự án
Xác định tổng mức đầu tư của dự án
Xác định thuế thu nhập phải nộp của dự án
Xác định khả năng tạo lợi nhuận của dự án.
Gọi dòng ngân lưu hàng năm trong 4 năm tới lần lượt là CF1 CF2 CF3 CF4. Suất chiết khấu là r. Nếu r tăng thì PV tại năm 0 sẽ?
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Chưa đủ cơ sở để kết luận
Cho 2 dự án A và B độc lập với nhau. Cả 2 dự án đều chỉ có duy nhất một IRR. Nếu IRR dự án A lớn hơn IRR dự án B thì có thể kết luận rằng?
Nên đầu tư vào dự án A
NPV dự án A cao hơn NPV dự án B
Thời gian hoàn vốn của dự án A ngắn hơn so với dự án B
Cả 3 kết luận A B C đều chưa chính xác.
Cho 2 dự án A và B loại trừ lẫn nhau, nếu: + Mỗi dự án chỉ có duy nhất một IRR + IRR của dự án A > IRR của dự án B > suất sinh lợi yêu cầu k. + NPV của dự án A < NPV của dự án B. Thì?
Lựa chọn đầu tư dự án A
Lựa chọn đầu tư dự án B
Lựa chọn đầu tư cả 2 dự án
Không đầu tư dự án nào
Dự án A có chi phí đầu tư ban đầu là 100, ngân lưu ròng từ năm 1 tới năm 4 đã quy về hiện tại lần lượt là 30 40 50 60. Suất chiết khấu là 10%. Tính NPV của dự án?
38.9
54.6
67.5
80.0
Dự án A có chi phí đầu tư ban đầu là 120, ngân lưu ròng từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 35 45 55 65. Suất chiết khấu là 12%. Tính NPV của dự án?
27.6
41.3
65.4
80.0
Dự án A có chi phí đầu tư ban đầu là 120, ngân lưu ròng từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 35 45 55 65. Suất chiết khấu là 12%. Tính IRR của dự án?
19%
21%
23%
25%
Dự án A có chi phí đầu tư ban đầu là 120, ngân lưu ròng từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 35 45 55 65, giá trị kết thúc quy về năm 4 là 300. Suất chiết khấu là 12%. Tính NPV của dự án?
190
201
218
230
Khi NPV của dự án bằng 0 thì:
Dự án không mang lại cho đồng vốn một suất sinh lời nào cả
Dự án mang lại một suất sinh lời i bằng IRR
Dự án mang lại một suất sinh lời i lớn hơn IRR
Dự án mang lại một suất sinh lời i nhỏ hơn IRR
Một dự án đầu tư vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 10%/năm và thực hiện tính lãi 3 tháng một lần theo phương thức lãi nhập vốn. Số tiền phải trả ngân hàng sau 1 năm là:
102,5 triệu đồng
110,38 triệu đồng
110 triệu đồng
120,38 triệu đồng
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Chỉ tiêu NPV phản ánh trực tiếp mức sinh lời của mỗi đồng vốn đầu tư
Có thể tính giá trị hiện tại thuần của dự án kết hợp bằng cách cộng giá trị hiện tại thuần của dự án với nhau
Chỉ tiêu NPV cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm có tính đến yếu tố thời gian do dự án tạo ra
Chỉ tiêu NPV cho phép đánh giá hiệu quả của dự án có tính đến yếu tố giá trị theo thời gian của tiền.
NPV của dự án
Không phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu
Cho biết mức sinh lời trực tiếp của đồng vốn đầu tư
Cho biết quy mô số tiền lãi của dự án có thể thu được
Không phụ thuộc vào giá trị thời gian của tiền
Lãi suất chiết khấu càng cao thì NPV của dự án
Càng nhỏ
Không bị ảnh hưởng
Càng lớn
Chưa kết luận được
Lãi suất chiết khấu được sử dụng để chiết khấu dòng tiền theo quan điểm của chủ đầu tư là:
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Lãi suất vốn vay
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Lãi vay được đưa vào:
Chi phí hàng năm của bảng ngân lưu theo quan điểm TIPV
Chi phí năm cuối của bảng ngân lưu theo quan điểm TIPV
Chi phí năm cuối của bảng thu nhập dự trù
Chi phí hàng năm của bảng thu nhập dự trù
Doanh nghiệp A mua một máy phát điện với giá 600 triệu đồng. Máy này sử dụng trong 5 năm. Sau 5 năm máy này không có giá trị thu hồi. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Mức khấu hao hàng năm:
100 triệu đồng
120 triệu đồng
30 triệu đồng
90 triệu đồng
Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 1000. Dòng tiền thu được trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 200 300 400 600. Suất chiết khấu k = 10%. Tính thời gian hoàn vốn KHÔNG CHIẾT KHẤU của dự án
3 năm 8 tháng 0 ngày
3 năm 6 tháng 12 ngày
3 năm 4 tháng 17 ngày
3 năm 2 tháng 1 ngày
Dự án có vốn đầu tư ban đầu là 1000. Dòng tiền thu được trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 200 300 600 800. Suất chiết khấu k = 8%. Tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án
2 năm 10 tháng 04 ngày
3 năm 1 tháng 20 ngày
3 năm 4 tháng 12 ngày
3 năm 6 tháng 02 ngày
Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 1000. Suất chiết khấu 7%. Ngân lưu vào trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 300 400 600 800. Ngân lưu ra trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 200 300 350 450. Tính B/C?
0.75
0.81
0.83
0.86
Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 1000. Suất chiết khấu 7%. Ngân lưu vào trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 300 400 600 800. Ngân lưu ra trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 200 300 350 450. Tính PI?
0.65
0.71
0.73
0.76
Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 1000. Suất chiết khấu 7%. Ngân lưu vào trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 300 400 600 800. Ngân lưu ra trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 200 300 350 450. Tính NPV của dự án?
-333
-348
-361
-379
Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 1000. Suất chiết khấu 7%. Ngân lưu vào trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 300 400 600 1800. Ngân lưu ra trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 200 300 350 450. Tính IRR của dự án?
-6%
-7%
18%
19%
Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 1000. Suất chiết khấu 7%. Ngân lưu vào trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 300 400 600 1800. Ngân lưu ra trong 4 năm từ năm 1 tới năm 4 lần lượt là 200 300 350 450. Tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án?
3 năm 4 tháng 2 ngày
3 năm 5 tháng 10 ngày
3 năm 6 tháng 5 ngày
3 năm 7 tháng 8 ngày
Nếu thuế thu nhập của dự án bằng 0 thì:
Khấu hao theo sản lượng làm tăng hiệu quả dư án so với khấu hao đường thẳng
Khấu hao nhanh làm tăng hiệu quả dự án so với khấu hao đường thẳng
Khấu hao đường thẳng làm tăng hiệu quả dự án so với khấu hao nhanh
Khấu hao nhanh hay chậm không làm ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án
Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản chi phí mà doanh nghiệp…?
Chi bằng tiền mặt
Dùng để xác định lãi suất chiết khấu
Không chi bằng tiền mặt
Dùng để đăng lý tài sản cố định
Tổng vốn đầu tư của dự án tăng khi?
Thời gian đầu tư được rút ngắn
Thời gian đầu tư kéo dài
Thời gian đầu tư dự án đúng tiến độ
Thời gian khai thác dự án ngắn
Dự toán chi phí trích trước sửa chữa lớn được tính trong…?
Tổng mức đầu tư của dự án
Chi phí của dự án trong thời gian vận hành
Bảng phân bổ khấu hao
Báo cáo ngân lưu của dự án
Chi phí nào sau đây không tính vào dòng tiền của dự án
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí vận hành hàng năm của dự án
Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chi phí thuê đất
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Lãi suất không tác động đến hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư.
Lãi suất ảnh hưởng gián tiếp đến các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án đầu tư.
Lãi suất cao khiến những ngàn
Dự án X huy động vốn từ các nguồn sau: Vốn tự có 700 triệu đồng, lãi suất kỳ vọng của chủ đầu tư là 26%/năm. Vay ngân hàng 200 triệu đồng, lãi suất 19%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của dự án trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp là:
31,43%
30,34%
24,44%
23,60%
Dự án Y thực hiện đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất nước vải đóng chai. Dự án vay ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 17%/năm. Phát hành 500 triệu trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất 32%/năm. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của dự án trong trường hợp KHÔNG có thuế thu nhập doanh nghiệp là:
36,20%
22,63%
42,20%
26,38%
Doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử thực hiện dự án phát triển sản phẩm mới, đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu 55.000 tỷ đồng, dự kiến kéo dài trong 3 năm. Theo các tính toán ban đầu, dự án sẽ mang lại dòng tiền thuần hằng năm lần lượt trong các năm từ năm thứ nhất đến năm thứ ba là 30.000 tỷ đồng, 25.000 tỷ đồng và 20.000 tỷ đồng. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là 18%. NPV của dự án là:
500,16 tỷ đồng
540,78 tỷ đồng
580,47 tỷ đồng
550,96 tỷ đồng
Có số liệu về dự án đầu tư như sau: Vốn đầu tư ban đầu đòi hỏi 650 tỷ đồng, dự kiến kéo dài trong 3 năm. Theo các tính toán, dòng tiền thuần hàng năm của dự án của dự án lần lượt trong các năm từ năm thứ nhất đến năm thứ ba là 350 tỷ đồng, 520 tỷ đồng và 100 tỷ đồng. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là 20%. PI của dự án là:
1,09
1,36
1,28
1,51
Các thông số về mật độ dân số, chất lượng dân số và cơ cấu dân số thuộc môi trường nào dưới đây?
Môi trường văn hóa xã hội
Quy hoạch và cơ sở hạ tầng
Môi trường tự nhiên
Môi trường chính trị pháp luật
Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ khi:
Sản phẩm của nhà máy dễ bị hư hỏng
Khan hiếm nguồn lao động
Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài
Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên
Việc thiết lập các đơn vị của tổ chức thành các phòng có chức năng riêng biệt thuộc hình thức tổ chức quản lý nào dưới đây?
Tổ chức theo khách hàng
Tổ chức quản lý theo chức năng
Tổ chức quản lý theo sản phẩm
Tổ chức quản lý theo vùng lãnh thổ
Quy mô dân số, tập quán, thói quen tiêu dùng và thu nhập của dân cư là các yếu tố thuộc môi trường nào dưới đây?
Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường tự nhiên
Quy hoạch và cơ sở hạ tầng
Dự án nào dưới đây chú trọng nghiên cứu về tình trạng sử dụng đất và tập quán canh tác?
Dự án khai khoáng
Dự án sản xuất công nghiệp
Dự án về phúc lợi xã hội
Dự án sản xuất nông, lâm nghiệp
Nguyên tắc chuyên môn hóa trong công tác tổ chức quản lý của dự án là:
Tăng cường cán bộ quản lý hoặc bộ máy quản trị để giải quyết những nhiệm vụ và những quyết định chủ yếu
Phân công lao động giữa các nhân viên khác nhau phù hợp với trình độ chuyên môn của họ
Liên kết các chức năng quản lý với nhau nhằm đảm bảo sự hoạt động không bị tắc nghẽn giữa các bộ phận và các cấp quản lý
Cho phép sự co giãn nhất định để tạo nên những khả năng thích ứng và đáp ứng kịp thời mọi tình huống xảy ra
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến dự án?
Thu nhập dân cư và mức sống
Tốc độ tăng trưởng
Lạm phát
Lãi suất
Nội dung nào dưới đây KHÔNG thuộc nội dung thẩm định thị trường của dự án?
Đánh giá về nhu cầu sản phẩm của dự án
Đánh giá yêu cầu đối với đầu vào nguyên vật liệu
Đánh giá về cung sản phẩm
Đánh giá về thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Thẩm định kỹ thuật là cơ sở cho việc xác định chi phí vận hành dự án
Thẩm định kỹ thuật được thực hiện sau khi đã lựa chọn dự án
Thẩm định kỹ thuật giúp chọn thị trường dự án phù hợp trong trường hợp có nhiều phương án thị trư
Các đơn vị riêng biệt được tổ chức theo dây chuyền và các nhiệm vụ của từng đơn vị được thiết lập cho từng sản phẩm là hình thức tổ chức quản lý nào dưới đây?
Tổ chức quản lý theo chức năng
Tổ chức quản lý theo sản phẩm
Tổ chức quản lý vùng lãnh thổ
Tổ chức quản lý theo khách hàng
Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư mà trong đó người bỏ vốn:
Mua cổ phần và hưởng lợi tức
Thông qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển
Không trực tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư
Trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Thời gian hoạt động của dự án được xác định bởi thời gian thực hiện đầu tư.
Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư chính là tuổi thọ kinh tế của dự án.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.
Thời gian là vấn đề quan tâm nhất trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Quan điểm tổng vốn đầu tư chú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Quan điểm của Chính phủ chú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Quan điểm nhà tài trợ chú trọng hiệu quả tài chính của dự án.
Quan điểm chủ đầu tư chú trọng đến hiệu quả tài chính của dự án.
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Chi phí cơ hội kinh tế của vốn công được sử dụng làm tỷ suất chiết khấu trong thẩm định dự án tư.
Quan điểm thẩm định dự án tư là quan điểm của ngân hàng và doanh nghiệp.
Hiệu quả tài chính là mối quan tâm chủ yếu trong thẩm định dự án tư.
Thẩm định dự án tư sử dụng giá thị trường và chi phí tài chính.
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Nghiên cứu cơ hội đầu tư phải thiết lập được những thông số dự án đầy đủ và chính xác.
Nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm xác định cơ hội đầu tư phù hợp để tiếp tục tiến hành nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ hội đầu tư xem xét nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành một dự án đầu tư.
Nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm chuyển một ý định đầu tư thành một đề nghị sơ bộ về đầu tư.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Tỷ suất chiết khấu được sử dụng trong thẩm định dự án công là chi phí cơ hội kinh tế của vốn công.
Giá thị trường và chi phí tài chính thường được sử dụng trong thẩm định dự án công.
Thẩm định dự án công chủ yếu quan tâm đến hiệu quả tài chính của dự án.
Quan điểm thẩm định dự án công là theo quan điểm của doanh nghiệp.
Trong mô hình CAPM, hệ số beta càng cao thì?
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) càng thấp.
Lợi suất yêu cầu của chủ đầu tư dự án càng cao.
Lợi suất yêu cầu của chủ đầu tư dự án càng thấp.
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu càng thấp.
Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp là cách phân loại đầu tư theo:
Phạm vi đầu tư
Bản chất các đối tượng đầu tư
Mức độ tham gia của nhà đầu tư vào quá trình quản lý
Tính chất và quy mô đầu tư
Nghiên cứu khả thi được tiến hành:
Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trước nghiên cứu tiền khả thi
Sau bước ra quyết định đầu tư
Sau nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi được tiến hành:
Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trước nghiên cứu tiền khả thi
Sau bước ra quyết định đầu tư
Sau nghiên cứu tiền khả thi
Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư mà trong đó người bỏ vốn:
Thực hiện việc mua bán và sáp nhập các doanh nghiệp
Có khi trực tiếp có khi không trực tiếp quản trị vốn bỏ ra
Trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
Không trực tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư
Hoạt động đầu tư được thực hiện thông qua việc cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng hoặc các công ty tài chính là hoạt động:
Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư dịch chuyển
Đầu tư gián tiếp
Nhận định nào dưới đây là CHƯA CHÍNH XÁC?
Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư.
Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư.
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư.
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư.
Nhận định nào dưới đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Thẩm định thị trường sẽ hỗ trợ cho thẩm định kỹ thuật trong xác định phương án kỹ thuật được lựa chọn.
Thẩm định thị trường, thẩm định kỹ thuật và thẩm định tài chính liên quan chặt chẽ với nhau.
Thẩm định thị trường hỗ trợ cho thẩm định kỹ thuật trong việc xác định công suất máy móc thiết bị và quy mô nguyên vật liệu.
Thông thường tiến hành thẩm định kỹ thuật trước sau đó thẩm định thị trường và cuối cùng là thẩm định tài chính.
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Thẩm định dự án giúp chủ đầu tư ra quyết định cấp phép hoạt động cho dự án.
Thẩm định dự án giúp chủ đầu tư đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của dự án.
Thẩm định dự án giúp chủ đầu tư ra quyết định có nên đầu tư vào dự án hay không.
Thẩm định dự án nhằm giúp các chủ đầu tư khắc phục sự chủ quan của người soạn thảo dự án.
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Thẩm định thị trường xác định quy mô thị trường mục tiêu.
Thẩm định thị trường xác định công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm.
Thẩm định thị trường thường được thực hiện trước khi thẩm định kỹ thuật của dự án.
Thẩm định thị trường xác định tính chất của sản phẩm, dịch vụ cần đáp ứng nhu cầu khách hàng mục tiêu.
Sự ổn định về chính trị và sự hiệu quả của các cơ quan quản lý là các yếu tố thuộc môi trường nào dưới đây?
Quy hoạch và cơ sở hạ tầng.
Môi trường chính trị pháp luật.
Môi trường tự nhiên.
Môi trường văn hóa xã hội.
Nguyên tắc tập trung hóa trong công tác tổ chức quản lý của dự án là:
Xác định chính xác nội dung và khối lượng công việc phù hợp với quy mô của các bộ phận quản lý chức năng.
Phân công lao động giữa các nhân viên khác nhau phù hợp với trình độ chuyên môn của họ.
Hình thành những bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý tương ứng với chức năng quản lý được phân công.
Tăng cường cán bộ quản lý hoặc một bộ máy quản trị nhất định để giải quyết những nhiệm vụ và những quyết định chủ yếu.
Khoản chi phí nào dưới đây tính vào dòng tiền của dự án?
Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Chi phí trích trước sửa chữa lớn tài sản cố định.
Chi phí thuê đất.
Chi phí hủy bỏ dự án
Nếu dự án có lãi và bị đánh thuế thu nhập, đủ điều kiện khấu hao nhanh thì khấu hao nhanh sẽ:
Không ảnh hưởng đến hiệu quả dự án.
Không ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án.
Làm tăng hiệu quả dự án so với khấu hao đường thẳng.
Làm giảm hiệu quả dự án so với khấu hao đường thẳng.
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Chỉ tiêu NPV ưu việt hơn chỉ tiêu IRR vì giả định về tỷ lệ tái đầu tư của NPV xác thực hơn.
Chỉ tiêu IRR cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn so với tính rủi ro của dự án.
Chỉ tiêu IRR ưu việt hơn chỉ tiêu NPV vì giả định về tỷ lệ tái đầu tư của IRR xác thực hơn.
Chỉ tiêu NPV đề cập đến quy mô vốn đầu tư của dự án
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn của dự án có nhược điểm:
Phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư.
Phụ thuộc vào vòng đời dự án.
Phụ thuộc vào thời điểm đầu tư.
Không xét tới khoản thu nhập sau thời điểm hoàn vốn.
Nhận định nào sau đây ĐÚNG?
Chỉ tiêu PP cho phép xác định khả năng sinh lời tương đối của dự án.
Chỉ tiêu IRR cho biết khả năng sinh lời tương đối của dự án.
Chỉ tiêu NPV cho phép xác định thời gian thu hồi được vốn đầu tư của dự án.
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu (T) đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra.
Giả sử dự án đầu tư có số vốn đầu tư là 180 triệu đồng (bỏ vốn một lần). Các khoản thu nhập dự kiến (bao gồm khấu hao và lợi nhuận sau thuế) từ năm thứ nhất đến năm thứ năm lần lượt là: 50 triệu đồng, 60 triệu đồng, 60 triệu đồng, 50 triệu đồng và 40 triệu đồng. Thời gian hoàn vốn (PP) của dự án là:
3 năm 9 tháng 10 ngày.
2 năm 3 tháng 20 ngày.
3 năm 2 tháng 12 ngày.
2 năm 5 tháng 5 ngày.
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Trên góc độ chủ đầu tư, thẩm định dự án là để ra quyết định có nên triển khai dự án hay không.
Trên góc độ chủ đầu tư, thẩm định dự án giúp đánh giá được hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Trên góc độ chủ đầu tư, thẩm định dự án là kiểm soát sự tuân thủ pháp luật của dự án.
Trên góc độ chủ đầu tư, thẩm định dự án giúp loại bỏ các dự án không khả thi, tránh bỏ lỡ các cơ hội đầu tư có lợi.
Nhận định nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC?
Chỉ tiêu IRR đánh giá mức sinh lời của dự án có tính đến yếu tố thời gian của tiền.
Chỉ tiêu IRR chú trọng đến quy mô vốn đầu tư.
Chỉ tiêu IRR có thể so sánh được các dự án có thời gian khác nhau.
Chỉ tiêu IRR cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự án so với tính rủi ro của nó.
Dự án đầu tư với các thông tin sau. Vốn đầu tư ban đầu: 650 tỷ đồng. Thời gian: 3 năm. Dòng tiền thuần hàng năm: Năm thứ 1: 350 tỷ đồng; Năm thứ 2: 520 tỷ đồng; Năm thứ 3: 100 tỷ đồng. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): 14%. Tính NPV của dự án.
127,64 tỷ đồng
132,69 tỷ đồng
124,64 tỷ đồng
121,43 tỷ đồng
Chi phí cơ hội trong dự án được:
Cộng vào dòng ngân lưu vào
Trừ khỏi dòng ngân lưu vào
Cộng vào dòng ngân lưu ra
Trừ khỏi dòng ngân lưu ra
Dự án A vay vốn ngân hàng với Lãi suất vay: 15%/năm. Thuế suất thu nhập doanh nghiệp: 20%. Chi phí sử dụng vốn của vốn cổ phần: 22%. Tỷ lệ vốn vay/vốn cổ phần: 40/60. Yêu cầu: Tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp.
17,56%
19,20%
18,00%
18,31%
Trường hợp khi xem xét các dự án loại trừ nhau, việc lựa chọn dự án dựa trên NPV và IRR dẫn đến kết luận trái ngược nhau trong việc chấp thuận hay loại bỏ dự án thì lựa chọn dự án cần căn cứ vào chỉ tiêu:
Chỉ tiêu PI (Profitability Index).
Chỉ tiêu PP (Payback Period).
Chỉ tiêu NPV (Net Present Value).
Chỉ tiêu IRR (Internal Rate of Return).
Trong năm hoạt động, khi các yếu tố khác không đổi, nếu vốn lưu động của dự án tăng lên thì:
Chỉ dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) thay đổi, dòng tiền theo quan điểm chủ sở hữu (EPV) không thay đổi.
Dòng tiền của dự án không thay đổi.
Dòng tiền của dự án tăng lên.
Dòng tiền của dự án giảm đi.
Hoạt động đầu tư được thực hiện thông qua việc mua và bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là:
Đầu tư dài hạn
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư thương mại
Đầu tư gián tiếp
Lãi vay trong thời gian đầu tư được tính vào:
Tổng mức đầu tư của dự án.
Chi phí hoạt động trong thời gian vận hành.
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
Chi phí tài chính hàng năm.
