Font size
WorksheetsÔN TẬP KTTX L1 -CN10
Total questions: 81
Worksheet time: 43mins
Câu 1: Khái niệm hình chiếu trục đo
A. Là hình biểu diễn hai chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song.
B. Là hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song.
C. Là hình được xây dựng bẳng phép chiếu song song.
D. Đáp án khác.
Câu 2: Các trục tọa độ Oxyz gắn với vật thể theo các chiều nào?
A. Chiều rộng.
B. Chiều dài.
C. Chiều cao.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 3: Hình chiếu của vật thể thu được trên mặt phẳng hình chiếu được gọi là
A. Hình chiếu trục đo.
B. Hình chiếu của các trục tọa độ.
C. Hình chiếu vuông góc.
D. Đáp án khác.
Câu 4: Các trục đo biểu thị
A. Biểu diễn một phần của vật thể dưới dạng hình cắt.
B. Hình chiếu vuông góc với mặt phẳng cắt.
C. Hình chiếu của các trục tọa độ.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 5: Các trục O’x’, O’y’ và O’z’ gọi là
A. Trục đo.
B. Hệ trục tọa độ.
C. Góc trục đo.
D. Đáp án khác.
Câu 6: Góc giữa các trục đo gọi là
A. Trục đo.
B. Hệ trục tọa độ.
C. Góc trục đo.
D. Đáp án khác.
Câu 7: Khái niệm hệ số biến dạng
A. Tỉ số độ dài hình chiếu một đoạn thẳng song song hoặc nằm trên trục tọa độ với độ dài thực tế của đoạn thẳng.
B. Tỉ số độ dài hình chiếu một đoạn thẳng song song với độ dài thực tế của đoạn thẳng.
C. Tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục tọa độ với độ dài thực tế của đoạn thẳng.
D. Đáp án khác.
Câu 8: p là hệ số nào?
A. Hệ số biến dạng theo trục Oy.
B. Hệ số biến dạng theo trục O’y’.
C. Hệ số biến dạng theo trục Ox.
D. Hệ số biến dạng theo trục O’x’.
Câu 9: q là hệ số biến dạng nào?
A. Hệ số biến dạng theo trục Oy.
B. Hệ số biến dạng theo trục O’y’.
C. Hệ số biến dạng theo trục Ox.
D. Hệ số biến dạng theo trục O’x’.
Câu 10: Có bao nhiêu hệ số biến dạng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Có bao nhiêu hệ số biến dạng?
2
3
4
5
Xác định: Hình chiếu trục đo vuông góc đều:
Phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P.
Các trục tọa độ Ox, Oy, Oz làm với mặt phẳng hình chiếu P các góc bằng nhau.
Cả A và B.
Đáp án khác.
Xác định: Hình chiếu trục đo xiên góc cân:
Mặt phẳng tọa độ xOz song song với mặt phẳng hình chiếu P, l không vuông góc với P.
Mặt phẳng tọa độ xOz vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P, l không vuông góc với P.
Mặt phẳng tọa độ xOz song song với mặt phẳng hình chiếu P, l vuông góc với P.
Đáp án khác.
Vẽ hình chiếu trục đo của vật thể gồm mấy bước?
2
3
4
5
Bước 1 của vẽ hình chiếu trục đo của vật thể là:
Vẽ hình chiếu trục do của hình hộp bao ngoài vật thể có kích thước: dài a, rộng b và cao c đặt lên ba trục đo theo hệ số biến dạng của chúng.
Gắn hệ trục tọa độ Oxyz vào vật thể. Từ các hình chiếu vuông góc đã cho, phác họa hình dáng không gian của vật thể.
Tẩy các đường nét phụ, đường khuất, tô đậm các cạnh thấy.
Vẽ các thành phần của vật thể.
Vẽ hình chiếu trục đo được chia thành mấy cách vẽ.
2
3
4
5
Quan sát hình vẽ và cho biết: Đây là loại hình chiếu nào?
Hình chiếu trục đo vuông góc đều.
Hình chiếu trục đo xiên góc cân.
Hình chiếu toàn bộ.
Hình chiếu cục bộ.
Em quan sát hình vẽ và cho biết: Đây là hình chiếu nào?
Hình chiếu trục đo vuông góc đều.
Hình chiếu trục đo xiên góc cân.
Hình chiếu của các trục tọa độ.
Đáp án khác.
Em hãy: Quan sát hình a, b và xác định hình chiếu tương ứng.
a – Hình chiếu trục đo; b – Hình chiếu vuông góc.
a – Hình chiếu vuông góc; b – Hình chiếu trục đo.
a – Hình chiếu vuông góc; b – Hình chiếu của các trục tọa độ.
Đáp án khác.
Để vẽ hình chiếu trục đo của các đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với các mặt tọa độ, ta sử dụng dụng cụ:
Thước e-ke.
Thước parabol.
Thước elip.
Thước hypebol.
Có bao nhiêu bước vẽ hình chiếu trục đo của các đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với các mặt tọa độ?
2.
3.
4.
5.
Hãy sắp xếp đúng thứ tự các bước vẽ hình chiếu trục đo của các đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với các mặt tọa độ.
a – Chọn elip có chỉ số bằng đường kính đường tròn, đặt thước sao cho hai trục của nó trùng với hai trục vẽ ở bước trước đó và tô.
b – Xác định tâm elip.
c – Vẽ các trục dài và trục ngắn của elip.
b – a – c.
b – c – a.
a – c – b.
c – a – b.
Đây là hình chiếu nào?
Hình chiếu vuông góc.
Hình chiếu trục đo vuông góc đều.
Hình chiếu trục đo xiên góc cân.
Đáp án khác.
Phân loại vẽ hình chiếu trục đo:
Vẽ hình chiếu trục đo của một điểm.
Vẽ hình chiếu trục đo của vật thể.
Cả A và B.
Đáp án khác.
Hình vẽ sau cho biết bước mấy trong vẽ hình chiếu trục đo của vật thể.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Đáp án khác
Bước 2 của vẽ hình chiếu trục đo của vật thể là:
Vẽ hình hộp chữ nhật bao ngoài vật thể.
Vẽ các thành phần của vật thể.
Gắn hệ trục và phác họa vật thể.
Đáp án khác.
Hình vẽ sau cho biết bước mấy trong vẽ hình chiếu trục đo của vật thể.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 3 của vẽ hình chiếu trục đo của vật thể là:
Vẽ hình hộp chữ nhật bao ngoài vật thể.
Vẽ các thành phần của vật thể.
Gắn hệ trục và phác họa vật thể.
Tẩy các đường nét phụ, đường khuất, tô đậm các cạnh thấy.
Vẽ hình chiếu trục đo gồm:
Vẽ hình chiếu trục đo của một điểm.
Vẽ hình chiếu trục đo của vật thể.
Cả A và B.
Đáp án khác.
Khái niệm hình chiếu phối cảnh:
Là hình biểu diễn hai chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song.
Là hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song.
Là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm với tâm chiếu là điểm nhìn, mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng được gọi là mặt tranh.
Đáp án khác.
Đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh:
Tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách xa gần giống như khi quan sát trong thực tế.
Tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách giữa các vật thể được thu nhỏ.
Tạo cho người xem cảm giác các vật thể được phóng to so với thực tế.
Đáp án khác.
Hình chiếu phối cảnh thường được dùng để biểu diễn:
Nhà cửa.
Đê đập.
Cầu đường.
Cả 3 ý trên.
Hình chiếu phối cảnh có mấy loại?
2
3
4
5
Đâu là loại hình chiếu phối cảnh?
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ
Hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ
Cả 3 ý trên
Hai loại hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng là:
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ, hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ
Đáp án khác
Khái niệm hình chiếu phối cảnh hai điểm tủ:
Quan sát hình vẽ và cho biết: Đây là hình chiếu nào?
Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Hình chiếu trục đo xiên góc cân
Hình chiếu phối cảnh
Đáp án khác
Em quan sát hình vẽ và cho biết: Đây là loại hình chiếu phối cảnh nào?
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ
Hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ
Đáp án khác
oại hình chiếu phối cảnh nào?
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ.
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ.
Hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ.
Đáp án khác.
Điểm F’ trong hình ở câu 2 được gọi là gì?
Điểm tụ.
Điểm nhìn.
Mặt tranh.
Đáp án khác.
Em quan sát hình vẽ và cho biết: Đây là loại hình chiếu phối cảnh nào?
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ.
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ.
Hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ.
Đáp án khác.
Bước 1 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể.
Chọn điểm tụ.
Vẽ đường chân trời.
Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh.
Bước 2 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể.
Chọn điểm tụ.
Vẽ đường chân trời.
Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh.
Bước 3 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể.
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh.
Vẽ đường chân trời.
Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh.
Bước 4 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể.
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh.
Hoàn thiện hình.
Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh.
Bước 5 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể.
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh.
Hoàn thiện hình.
Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh.
Bước 6 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể.
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh.
Hoàn thiện hình.
Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh.
Có bao nhiêu bước vẽ hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ:
3.
4.
5.
6.
Có bao nhiêu bước vẽ hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ?
3
4
5
6
Trong vẽ phác hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ, đây là bước mấy?
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Trong vẽ phác hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ, đây là bước mấy?
Bước 2
Bước 4
Bước 1
Bước 5
Bước 3 của vẽ hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ là:
Vẽ đường chân trời và điểm tụ
Đưa chiều dài, chiều rộng vào hình chiếu phối cảnh
Đưa chiều cao vào hình chiếu phối cảnh
Vẽ các cạnh của vật thể
Các chi tiết có ren được sử dụng rộng rãi trong:
Các loài động vật có sức mạnh lớn như hổ, gấu,...
Các loài thực vật có thân gỗ cứng
Các máy móc, thiết bị và trong đời sống.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về quy định biểu diễn đối với ren nhìn thấy?
A. Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
B. Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
C. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm.
D. Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Ren hệ mét được kí hiệu là gì?
A. Metre
B. M
C. Sq
D. Tr
Ren xoắn phải thì ghi kí hiệu là gì?
A. LH
B. RH
C. XP
D. Không ghi hướng xoắn
Ren trong là ren:
A. Được hình thành ở mặt ngoài.
B. Được hình thành ở mặt trong của chi tiết.
C. Ren tạo nên phương thức kết nối bán dẫn.
D. Cả B và C.
TCVN 5907:1995 trình bày về gì?
A. Các quy định đặc thù về sản xuất chi tiết có ren ở Việt Nam.
B. Các quy định đặc thù về sản xuất chi tiết có ren trên thế giới.
C. Các quy định chung về biểu diễn ren và các chi tiết có ren trên bản vẽ kĩ thuật.
D. Các quy định chung về kiểu dáng và các thức đưa sản phẩm ren vào thị trường.
Vòng chân ren của ren nhìn thấy được vẽ như thế nào?
A. Vẽ hở bằng nét liền mảnh.
B. Vẽ hở bằng nét liền đậm.
C. Vẽ kín bằng nét chấm gạch.
D. Vẽ kín bằng nét đứt mảnh.
Trường hợp ren bị che khuất thì:
A. Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét liền mảnh.
B. Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt mảnh.
C. Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ liền mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét đứt mảnh.
D. Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ bằng nét đứt mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét liền mảnh.
Trong kí hiệu ren thì ghi những gì?
A. Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren trái.
B. Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren phải.
C. Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren trên.
D. Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren dưới.
Số 1 trong hình là gì?
A. Đỉnh ren
B. Chân ren
C. Giới hạn ren
D. Vòng chân ren
Hình nào biểu diễn đúng cho ren trục?
A. a, b, e
B. c, d, g
C. a, c
D. b, d
Câu nào sau đây không đúng về việc ghi kí hiệu: M10 x 1?
A. M: kí hiệu ren hệ mét
B. 10: đường kính d của ren, đơn vị milimet
C. 10: bán kính r của ren, đơn vị milimet
D. 1: bước ren p (mm)
Ren trục và ren lỗ lắp được với nhau khi nào?
A. Yếu tố ma sát được loại bỏ khỏi hai bộ phận của hai loại ren này.
B. Dạng ren và đường kính ren như nhau còn bước ren và hướng xoắn ren tách biệt lẫn nhau.
C. Các yếu tố: dạng ren, đường kính ren, bước ren, hướng xoắn phải như nhau.
D. Cả A và C.
Tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau thì ta biểu diễn mối ghép ren như thế nào?
A. Vẽ tất cả các phần của hai loại ren này.
B. Chỉ vẽ phần ren trục, không vẽ phần ren lỗ.
C. Chỉ vẽ phần ren lỗ, không vẽ phần ren trục.
D. Chỉ vẽ phần chân đỉnh ren, không vẽ các phần còn lại.
Xem hình dưới đây và cho biết khi quay tay quay ở phía trên, tấm gỗ ở phía dưới sẽ chuyển động như thế nào?
A. Tấm gỗ sẽ chuyển động lên/xuống.
B. Tấm gỗ sẽ chuyển động sang trái/phải.
C. Tấm gỗ sẽ đứng yên.
D. Cả A và B.
Vai trò của ren trong dụng cụ sau là gì?
Ghép nối các chi tiết máy với nhau.
Dùng để truyền chuyển động.
Tạo nên phương thức kết nối bán dẫn
Cả A và B.
Độ nhám bề mặt là gì?
Là một trị số nói lên mức rắn chắc của bề mặt chi tiết.
Là một trị số nói lên độ nhấp nhô của bề mặt chi tiết.
Là mức độ an toàn của chi tiết sau khi gia công.
Là mức độ thích ứng với các bộ phận khác của một chi tiết sạu khi gia công.
Dung sai kích thước là gì?
Là tổng kích thước của chi tiết trước và sau quá trình gia công.
Là tổng các tính toán ban đầu về kích thước của một chi tiết sau khi gia công.
Là hiệu giữa trung bình kích thước của chi tiết sau mỗi lần gia công.
Là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.
Bước đầu tiên khi lập bản vẽ chi tiết là gì?
Chọn phương án biểu diễn
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên
Vẽ các hình biểu diễn
Bản vẽ lắp trình bày những gì?
Kĩ thuật mô phỏng các chi tiết sau khi được gia công lắp với nhau.
Hình dạng và vị trí chính xác của toàn bộ các chi tiết được lắp với nhau.
Hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau.
Tất cả các đáp án trên.
Bản vẽ lắp được dùng làm gì?
Làm hình ảnh minh hoạ trực quan các chi tiết của máy móc.
Làm tài liệu lắp đặt, điều chỉnh, vận hành và kiểm tra sản phẩm.
Làm thành phần đưa vào thực hiện khi gia công sản phẩm.
Tất cả các đáp án trên.
Trong bản vẽ chi tiết, các hình biểu diễn thể hiện:
Hình dạng của chi tiết máy
Hình dạng của ren xoắn
Cơ chế vận hành của chi tiết máy
Trong bản vẽ chi tiết không có các hình biểu diễn.
Trong bản vẽ chi tiết, các kích thước thể hiện:
Tốc độ quay của các bộ phận chi tiết máy.
Quy mô hoạt động của các bộ phận chi tiết máy.
Độ lớn các bộ phận của chi tiết máy.
Tất cả các đáp án trên.
Độ nhám càng nhỏ thì bề mặt:
Càng nhấp nhô
Càng nhẵn.
Càng bền vững
Tất cả các đáp án trên.
Kí hiệu 56±0.1 khi ghi dung sai kích thước có nghĩa là:
Kích thước ban đầu là 56.0; kích thước sau khi gia công nằm trong khoảng 55 đến 57.
Kích thước ban đầu là 56.0; kích thước sau khi gia công nằm trong khoảng 55.9 đến 56.1.
Kích thước giới hạn lớn nhất bằng 57; kích thước giới hạn nhỏ nhất bằng 55 và dung sai bằng 2.
Kích thước giới hạn lớn nhất bằng 56.1; kích thước giới hạn nhỏ nhất bằng 55.9 và dung sai bằng 0.2.
Phương án biểu diễn một chi tiết cần phải thể hiện:
Đầy đủ và rõ ràng hình dáng, cấu tạo bên ngoài và bên trong chi tiết.
Một phần nào đó cấu tạo bên ngoài và bên trong chi tiết.
Đầy đủ các yêu cầu kĩ thuật sao cho người xem có thể hiểu được.
Tất cả các đáp án trên.
Đâu không phải một yêu cầu kĩ thuật thường thấy?
Làm tù cạnh
Mạ kẽm
Tôi cứng
Phá vỡ cấu trúc
Bảng kê trong bản vẽ lắp bao gồm những thông tin nào?
A. Tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo
B. Tên các chi tiết, quy trình thực hiện, thời gian thực hiện
C. Số lượng chi tiết, các xử lí chi tiết.
D. Vật liệu chế tạo, quy cách chế tạo, phương thức thể hiện
Đọc được bản vẽ lắp là hiểu được đầy đủ và chính xác các nội dung của bản vẽ lắp đó, bao gồm:
A. Hiểu rõ được hình dáng, cấu tạo của từng chi tiết và chức năng của nó trong sản phẩm.
B. Hiểu rõ mối ghép của các chi tiết với nhau.
C. Nắm được nguyên lí làm việc, công dụng và trình tự tháo lắp của sản phẩm, các nội dung quản lí bản vẽ.
D. Tất cả các đáp án trên.
