wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ

Total questions: 91

Worksheet time: 2hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

a)

kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.

b)

điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.

c)

cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

d)

kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.

2.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh

a)

mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.

b)

mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

c)

mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

d)

mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kỉ trước.

3.

"Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Phát triển sản xuất.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

4.

Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GDP.

d)

GINI.

5.

Tổng thu nhập quốc dân được gọi là

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GINI

d)

GDP.

6.

Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là

a)

tốc độ tăng thu nhập.

b)

tốc độ tăng trưởng kinh tế.

c)

tốc độ gia tăng việc làm.

d)

tốc độ phát triển xã hội.

7.

Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là

a)

sự giàu có của các quốc gia.

b)

sự phát triển của khoa học, công nghệ.

c)

dân số tăng nhanh và ổn định.

d)

tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.

8.

"Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

4 lines
9.

Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân

b)

Tổng thu nhập quốc nội

c)

Tổng thu nhập nội địa

d)

Tổng thu nhập quốc gia

10.

Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là

a)

tổng sản phẩm quốc nội

b)

tổng sản phẩm quốc dân

c)

tổng sản phẩm hàng hoá

d)

tổng sản phẩm sản xuất

11.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?

a)

Công nghiệp và nông nghiệp

b)

Nông nghiệp và dịch vụ

c)

Công nghiệp và dịch vụ

d)

Nông nghiệp và thương mại

12.

Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển

a)

quốc gia

b)

khu vực

c)

kinh tế

d)

con người

13.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

a)

Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm

b)

Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng

c)

Giảm bớt tỉnh trạng đói nghèo

d)

Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

14.

Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tiến bộ xã hội

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại

d)

Kiềm chế được sự gia tăng dân số

15.

Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về

a)

dân số

b)

khoa học, công nghệ

c)

an ninh, quốc phòng

d)

kinh tế

16.

ao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về

a)

A. dân số

b)

B. khoa học, công nghệ

c)

C. an ninh, quốc phòng

d)

D. kinh tế

17.

Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là

a)

A. phát triển văn hoá

b)

B. điều chỉnh chính sách dân số

c)

C. đầu tư cho an ninh, quốc phòng

d)

D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

18.

Để nâng cao chỉ số phát triển con của con người thông qua các chỉ số

a)

A. sức khoẻ, thông minh và dân số. người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển

b)

B. thông minh, dân số và giới tính

c)

C. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập

d)

D. giới tính, thông minh và hạnh phúc

19.

"Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quá tải nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Tăng trưởng kinh tế

b)

B. Phát triển bền vững

c)

C. Phát triển kinh tế

d)

D. Tiến bộ xã hội

20.

Chính phủ Việt Nam thường căn tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan kinh tế? cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo nào để đề ra những giải pháp phát triển

a)

A. Tổng cục Dân số

b)

B. Tổng cục Thống kê

c)

C. Hội Bảo vệ người tiêu dùng

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

21.

Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ.... Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu

a)

đa phương hoá trong quan hệ quốc tế

b)

đấy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ

c)

ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo

d)

tăng trưởng và phát triển kinh tế

22.

Đặc trưng của mô hình Phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh tế vào phát triển

a)

văn hoá

b)

xã hội

c)

con người

d)

khoa học

23.

Đọc đoạn thông tin sau: Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người là hai mặt của quá trình phát triển nền kinh tế. Trong đó, tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chỉ tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người), là điều kiện cần để thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội phát triển và năng lực phát triển của con người. Phát triển con người được phản ánh qua Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những mục tiêu cuối cùng của phát triển. Con người càng phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.

4 lines
24.

Người càng phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.

a)

a. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) là biểu hiện của chỉ tiêu tăng trưởng về con người.

b)

b. Nhà nước tìm cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm mục đích tăng mức sống trung bình của người dân.

c)

c. Nhà nước căn cứ vào thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện để đo lường chỉ số phát triển con người.

d)

d. Nâng cao dân trí sẽ tác động thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh.

25.

Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa. Cụ thể: Ti trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuy sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06% năm 1986 giảm xuống còn 24,53% năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73%/năm): Ti trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88% năm 1986 lên mức 36,73% năm 2000 và đạt mức 38,26% vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26%/năm); Tỉ trọng nhóm ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06% năm 1986 lên mức 38,74% năm 2000 và đạt mức 41,33% vào năm 2022 (bình quân tăng 0,23%/năm). Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường duy nhất để Việt Nam hiện thực hóa mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới.

4 lines
26.

Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển biến theo hướng tiến bộ.

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

27.

Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

28.

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí để giúp nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với thế giới.

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

29.

Cơ cấu của một nền kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu xây dựng kinh tế.

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

30.

Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự - phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc gia giàu có. Trong điều kiện toàn cầu hoà, các nước đang phát triển thường lựa chọn tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu.

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

31.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ảnh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sảnh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tỉnh cho toàn thể nền kinh tế hoặc tỉnh bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tỉnh bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tổ đông vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lí.

4 lines
32.

Tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.

4 lines
33.

Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.

4 lines
34.

Tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân là các chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng kinh tế.

4 lines
35.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là

a)

A. tăng trưởng kinh tế

b)

B. phát triển kinh tế

c)

C. hội nhập kinh tế

d)

D. nhiệm vụ kinh tế

36.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phái dựa trên cơ sở

a)

A. lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại

b)

B. lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng

c)

C. cũng có lợi và tuân thủ các quy định riêng

d)

D. cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung

37.

Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

A. nhu cầu tối thiểu

b)

B. quá trình đơn lẻ

c)

C. tình trạng khẩn cấp

d)

D. tất yếu khách quan

38.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?

a)

A. Kìm hãm sự phát triển kinh tế

b)

B. Rút ngắn khoảng cách phát triển

c)

C. Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài

d)

D. Tạo ra các cơ hội việc làm

39.

Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?

a)

A. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện

b)

B. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng

c)

C. Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế

d)

D. Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế

40.

Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?

a)

A. Cấp độ toàn cầu

b)

B. Cấp độ cá nhân

c)

C. Cấp độ khu vực

d)

D. Cấp độ song phương

41.

Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?

a)

Cấp độ toàn cầu

b)

Cấp độ cá nhân

c)

Cấp độ khu vực

d)

Cấp độ song phương

42.

Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?

a)

1996

b)

1997

c)

1998

d)

2000

43.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như

a)

đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.

b)

hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.

c)

kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.

d)

công tác toàn diện, công tác song phương và cộng tác đa phương.

44.

Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?

4 lines
45.

Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?

a)

WHO

b)

WTO

c)

UNICEF

d)

WB

46.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?

4 lines
47.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa

a)

2 quốc gia

b)

3 quốc gia

c)

4 quốc gia

d)

5 quốc gia

48.

Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?

4 lines
49.

quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?

a)

Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.

b)

Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.

c)

Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.

d)

Tuân thủ toàn bộ các thỏa ước cá nhân của mỗi bên.

50.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hợp tác khu vực.

c)

hội nhập song phương.

d)

hội nhập địa phương.

51.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hợp tác khu vực.

c)

hội nhập song phương.

d)

hội nhập địa phương.

52.

Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

thương mại nội địa.

53.

Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi l

a)

thương mại quốc tế,

b)

đầu tư quốc tế,

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất nhập hàng hoá.

54.

Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất, nhập hàng hoá.

55.

Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cấp độ song phương

b)

Cấp độ đa phương

c)

Cấp độ khu vực

d)

Cấp độ toàn cầu

56.

Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?

a)

Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu

b)

Tách biệt mối quan hệ kinh tế

c)

Giảm nguy cơ cạnh tranh

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu

57.

Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là gì?

a)

Dịch vụ thu ngoại tệ

b)

Du lịch xuất

c)

Nhập khẩu lao động

58.

Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng bao nhiêu phần trăm lao động có kĩ năng nghề cao?

4 lines
59.

Hà Nội là nơi có nhiều danh thắng nổi tiếng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. B lại đến những địa điểm du lịch để làm gì vào những dịp cuối tuần?

4 lines
60.

Việc làm của B thể hiện trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế.

4 lines
61.

Dịch vụ du lịch tại Hà Nội góp phần làm hài lòng du khách tham quan, không có vai trò trong hội nhập kinh tế quốc tế,

4 lines
62.

Trong quá trình tiếp xúc với du khách nước ngoài, B nên tranh thủ học tất cả các yếu tố khác nhau của các nước.

4 lines
63.

Việc B làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước là việc làm không phù hợp.

4 lines
64.

Người được bảo hiểm là

a)

tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

b)

tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

c)

tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

tổ chức, cá nhân bồi thường, chỉ trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

65.

Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm thương mại

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

66.

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà

4 lines
67.

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà

a)

A. người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

B. người được chỉ định là người thụ hưởng phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

C. bên mua bảo hiểm phải đông cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

D. tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra

68.

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là

a)

A. người thụ hưởng

b)

B. bên thứ ba.

c)

C. người được bảo hiểm.

d)

D. bên mua bảo hiểm.

69.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Bảo hiểm xã hội.

b)

B. Bảo hiểm y tế.

c)

C. Bảo hiểm thất nghiệp,

d)

D. Bảo hiểm thương mại.

70.

Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chỉ trả một phần hoặc toàn bộ chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?

4 lines
71.

Người lao động được bù đắp một tìm kiếm việc làm khí bị mất việc làm phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và nếu tham gia

a)

A. bảo hiểm xã hội

b)

B. bảo hiểm y tế.

c)

C. bảo hiểm thất nghiệp.

d)

D, bảo hiểm thương mại.

72.

Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm

a)

A. Góp phần chuyển giao rủi ro,

b)

B. Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.

c)

C. Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.

d)

D. Thúc đẩy hội

73.

ái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm

a)

Góp phần chuyển giao rủi ro

b)

Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế

c)

Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước

d)

Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế

74.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh kinh tế?

a)

Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường

b)

Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư

c)

Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

d)

Góp phần ổn định ngân sách nhà nước

75.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội

a)

Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người

b)

Điều tiết giá cả và thu nhập

c)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người

d)

Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm

76.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

77.

Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ nhi dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? ổn định cuộc sống là

4 lines
78.

Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

4 lines
79.

xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

80.

Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bỏ, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể. Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản

81.

Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phổ hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em). Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản

82.

Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không u phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản

83.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội

4 lines
84.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội

a)

A. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.

b)

B. Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

c)

C. Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

d)

D. Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

85.

Loại hình bảo hiểm mà bà V tham gia do chủ thể nào cung cấp?

a)

A. Nhà nước.

b)

B. Doanh nghiệp.

c)

C. Tổ chức phi chính phủ.

d)

D. Ngân hàng.

86.

Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?

4 lines
87.

Đoạn thông tin thể hiện vai trò gì của bảo hiểm

4 lines
88.

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành trên cơ sở huy động sự đóng góp của toàn xã hội để giúp đỡ các cá nhân gặp rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Nhờ tham gia bảo hiểm xã hội, chị T được bù đắp một phần thu nhập khi bị bệnh nghề nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia do Nhà nước thực hiện, không mang tính chất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Việc Công ty X đóng bảo hiểm xã hội cho chị T thể hiện tinh thần trách nhiệm của người sử dụng lao động và mang tính tự nguyện.

a)

Đúng

b)

Sai