Font size
WorksheetsTẬP HUẤN HÈ LỚP TIN HỌC 2024
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông áp dụng với các trường nào?
Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
Trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt
Cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông), cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
Tất cả các ý trên đều đúng
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Chọn đáp án đúng về yêu cầu đánh giá?
Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông công lập.
Đánh giá bảo đảm tính chính xác, toàn diện, trung thực và khách quan.
Đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức và công cụ khác nhau; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong rèn luyện và học tập của học sinh; không so sánh học sinh với nhau.
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua hình thức nào?
Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập, ngoại khóa
Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập, dã ngoại
Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thí nghiệm, sản phẩm học tập, trải nghiệm thực tế
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số (không bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm đánh giá thường xuyên (sau đây viết tắt là ĐĐGtx) trong mỗi học kì như sau
Môn học có 35 tiết/năm học: 02 ĐĐGtx.
Môn học có trên 35 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học: 03 ĐĐGtx.
Môn học có trên 70 tiết/năm học: 04 ĐĐGtx.
Tất cả các ý trên đều đúng
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua?
Bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập
Bài kiểm tra trên giấy, bài thực hành, dự án học tập
Bài kiểm tra trên máy tính, bài thực hành, dự án học tập
Bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập, bài thu hoạch
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) được quy định như thế nào?
Từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học là 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút
Từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học là 60 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút
Từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút
Từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 150 phút
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Chọn câu đúng về đánh giá định kì trong mỗi học kì?
Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 (một) lần đánh giá giữa kì và 01 (một) lần đánh giá cuối kì.
Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có 01 (một) điểm đánh giá giữa kì (sau đây viết tắt là ĐĐGgk) và 01 (một) điểm đánh giá cuối kì (sau đây viết tắt là ĐĐGck).
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức?
Tốt, Khá, Trung Bình, Yếu
Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt
Giỏi, Khá, Trung Bình, Yếu
Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì được đánh giá mức Tốt khi nào?
Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.
Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.
Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì được đánh giá mức Đạt khi nào?
Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.
Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.
Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học được đánh giá ở mức Tốt khi nào?
Học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.
Học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.
Học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.
Các trường hợp còn lại.
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học được đánh giá ở mức Đạt khi nào?
Học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.
Học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.
Học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.
Các trường hợp còn lại.
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá mức Tốt khi nào?
Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Thực hiện đánh giá thường xuyên; tham gia đánh giá định kì theo phân công của Hiệu trưởng; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên) là trách nhiệm của?
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giáo viên môn học
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kiểm tra, đánh giá việc ghi kết quả vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh của giáo viên môn học, giáo viên chủ nhiệm; phê duyệt việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá của giáo viên môn học khi đã có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm là trách nhiệm của?
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giáo viên môn học
Thông tư 22/2021 Quy định kiểm tra, đánh giá thường xuyên nhiều lần nhưng chỉ ghi nhận 1 số đầu điểm để khuyến khích học sinh tiến bộ trong quá trình học tập
Đúng
Sai
Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về quá trình, kết quả rèn luyện và học tập của học sinh là trách nhiệm của?
Giáo viên chủ nhiệm
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giáo viên môn học
Rút kinh nghiệm giờ dạy dựa trên phân tích hoạt động của học sinh theo (công văn 5512/BGD&ĐT) là:
Phân tích từng hoạt động theo các bước sau: (1) Mô tả hành động (đọc, nghe, viết, nói, làm) của học sinh trong hoạt động học (làm minh chứng để tiến hành bước 2 và bước 3); (2) Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh (những gì học sinh đã học được, chưa học được); (3) Phân tích nguyên nhân những gì học sinh đã học được, chưa học được;
Phân tích từng hoạt động theo các bước sau: (1) Mô tả hành động (đọc, nghe, viết, nói, làm) của học sinh trong hoạt động học (làm minh chứng để tiến hành bước 2 và bước 3); (2) Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh (những gì học sinh đã học được, chưa học được); (3) Đưa ra biện pháp khắc phục hạn chế, hoàn thiện kế hoạch dạy học.
C. Phân tích từng hoạt động theo các bước sau: (1) Mô tả hành động (đọc, nghe, viết, nói, làm) của học sinh trong hoạt động học (làm minh chứng để tiến hành bước 2 và bước 3); (2) Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh (những gì học sinh đã học được, chưa học được); (3) Phân tích nguyên nhân những gì học sinh đã học được, chưa học được; (4) Đưa ra biện pháp khắc phục hạn chế, hoàn thiện kế hoạch dạy học.
Phân tích từng hoạt động theo các bước sau: (1) Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh (những gì học sinh đã học được, chưa học được); (2) Phân tích nguyên nhân những gì học sinh đã học được, chưa học được; (3) Đưa ra biện pháp khắc phục hạn chế, hoàn thiện kế hoạch dạy học.
Tiêu chí đánh giá bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm bao nhiêu tiêu chí?
9 tiêu chí
10 tiêu chí
11 tiêu chí
12 tiêu chí
Tiêu chí đánh giá bài dạy theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm bao nhiêu nội dung?
03 nội dung
04 nội dung
05 nội dung
06 nội dung
Các tiêu chí được nhận xét, đánh giá đạt mức đạt mức 1 theo phụ lục 5 theo văn số 5512/BGDĐT-GDTrH là
cho khoảng 50-60% điểm tối đa;
cho khoảng 50-65% điểm tối đa;
cho khoảng 50-70% điểm tối đa;
cho khoảng 50-75% điểm tối đa;
Phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh theo phụ lục 5 Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH đạt mức 2 là:
Câu hỏi/lệnh rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập phải hoàn thành, đảm bảo cho phần lớn học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ phải thực hiện.
Câu hỏi/lệnh rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập, phương thức hoạt động gắn với thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng; đảm bảo cho hầu hết học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ và hăng hái thực hiện.
Câu hỏi/lệnh rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập, phương thức hoạt động gắn với thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng; đảm bảo cho 100% học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ và hăng hái thực hiện.
Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập theo phụ lục 5 Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH đạt mức 3 là:
Nhiều học sinh tỏ ra tích cực, chủ động hợp tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ học tập; tuy nhiên, một số học sinh có biểu hiện dựa dẫm, chờ đợi.
Hầu hết học sinh tỏ ra tích cực, chủ động, hợp tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ học tập; còn một vài học sinh lúng túng hoặc chưa thực sự tham gia vào hoạt động nhóm.
Tất cả học sinh tích cực, chủ động, hợp tác với nhau để thực hiện nhiệm vụ học tập; nhiều học sinh/nhóm học sinh có sáng tạo trong cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh theo phụ lục 5 Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH đạt mức 1 là:
Nhiều học sinh trả lời câu hỏi/làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức trình bày; tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh chưa hoàn thành hoặc không hoàn thành hết nhiệm vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ còn chưa chính xác, phù hợp với yêu cầu.
Đa số học sinh trả lời câu hỏi/làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức trình bày; song vẫn còn một vài học sinh trình bày/diễn đạt kết quả chưa rõ ràng do chưa nắm vững yêu cầu.
Tất cả học sinh đều trả lời câu hỏi/làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức trình bày; nhiều câu trả lời/đáp án mà học sinh đưa ra thể hiện sự sáng tạo trong suy nghĩ và cách thể hiện./.
Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh theo phụ lục 5 Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH đạt mức 2 là:
Phần lớn học sinh tiếp nhận đúng nhiệm vụ và sẵn sàng bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ được giao, tuy nhiên vẫn còn một số học sinh bộc lộ chưa hiểu rõ nhiệm vụ học tập được giao.
. Hầu hết học sinh tiếp nhận đúng và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ, tuy nhiên còn một vài học sinh bộc lộ thái độ chưa tự tin trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
Tất cả học sinh tiếp nhận đúng và hăng hái, tự tin trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
Xếp loại bài dạy Trung bình theo phụ lục 5 Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH là:
tổng điểm đạt từ 10 điểm đến dưới 13,5 điểm;
tổng điểm đạt từ 10 điểm đến dưới 12,5 điểm;
tổng điểm đạt từ 10 điểm đến dưới 13,0 điểm;
Kế hoạch dạy học các môn học (phụ lục I) theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH do ai xây dựng?
Hiệu trưởng
Ban giám hiệu
Tổ chuyên môn
Giáo viên chủ nhiệm
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Tin học phát triển mấy mạch kiến thức?
3 mạch
4 mạch
5 mạch
7 mạch
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 nội dung cốt lõi môn Tin học gồm mấy chủ đề?
3 chủ đề
5 chủ đề
7 chủ đề
9 chủ đề
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Tin học học sinh hình thành, phát triển mấy thành phần năng lực đặc thù?
3 năng lực
5 năng lực
7 năng lực
9 năng lực
