wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện qua những yếu tố nào?

a)

A. Bức xạ Mặt Trời và nhiệt độ trung bình.

b)

B. Bức xạ Mặt Trời và tổng số giờ nắng.

c)

C. Nhiệt độ trung bình và số lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

D. Tổng số giờ nắng và số lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

2.

Nhiệt độ trung bình năm của cả nước là

a)

A. trên 20°C

b)

B. trên 22°C

c)

C. trên 25°C

d)

D. trên 27°C

3.

Câu 3. Tính chất ẩm của khí hậu nước ta được thể hiện ở

    

a)

A. mưa nhiều, lượng bức xạ mặt trời lớn.                  

b)

  B. lượng mưa lớn, độ ẩm tương đối cao.

    

c)

C. nguồn ẩm lớn, mưa đều khắp cả nước.                 .

d)

   D. mưa nhiều quanh năm, độ ẩm khá lớn

4.

Câu 4. Nước ta có lượng mưa hàng năm lớn chủ yếu do

   

a)

  A. địa hình có nhiều đồi núi thấp.                               

b)

B. nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn.

    

c)

C. các khối khí di chuyển qua biển.                

d)

  D. Tín phong hoạt động suốt năm.

5.

Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta từ tháng

a)

A. 5 đến 11.

b)

B. 6 đến 11.

c)

C. 4 đến 10.

d)

D. 5 đến 10.

6.

gió mùa hạ có hướng chính là hướng

a)

tây bắc

b)

tây nam

c)

tây đông

d)

đông bắc

7.

gió mùa đông có hướng chính là

a)

đông bắc

b)

đông nam

c)

đông

d)

tây nam

8.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn diễn ra vào thời gian nào trong năm ở miền Bắc?

a)

A. Nửa sau mùa đông.

b)

B. Nửa cuối mùa hạ.

c)

C. Nửa đầu mùa đông.

d)

D. Nửa đầu mùa hạ.

9.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào cuối mùa đông ở nước ta

a)

Lạnh khô

b)

Lạnh ẩm

c)

Khô hanh

d)

Ẩm ướt

10.

Gió phơn Tây Nam chủ yếu hoạt động ở khu vực

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Bắc Bộ.

c)

C. Tây Bắc.

d)

D. Bắc Trung Bộ.

11.

Thời kì lạnh khô, ít mưa ở miền Bắc nước ta là vào

a)

A. nửa sau mùa đông.

b)

B. nửa đầu mùa đông.

c)

C. đầu mùa đông.

d)

D. cuối mùa đông.

12.

Hoạt động của gió Tín phong là nguyên nhân chính làm cho Tây Nguyên và Nam Bộ

a)

A. có mùa mưa kéo dài.

b)

B. có mưa giông chia thành từng đợt.

c)

C. có mùa khô kéo dài.

d)

D. nóng ẩm, có mưa phùn.

13.

Trong thời kì chuyển tiếp của 2 mùa gió, loại gió hoạt động ở nước ta là

a)

A. gió phơn Tây Nam.

b)

B. gió đất và gió biển.

c)

C. gió Tín phong Nam bán cầu.

d)

D. gió Tín phong Bắc bán cầu.

14.

Ở nước ta, khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở

a)

dãy Tam Điệp

b)

dãy Bạch Mã

c)

dãy Hoành Sơn

d)

dãy Trường Sơn

15.

Quá trình xâm thực ở nước ta diễn ra mạnh ở khu vực

a)

đồi núi

b)

đồng bằng

c)

vùng ven biển

d)

các cao nguyên

16.

Gió mùa Đông Bắc vào nước ta hoạt động mạnh nhất ở vùng

a)

A. Trung du và miền núi phía Bắc.

b)

B. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

C. đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

d)

D. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

17.

Câu 8. Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, đồng bằng Bắc Bộ có gió mùa Đông Bắc hoạt động xen kẽ với

   

a)

  A. gió thổi từ Xích đạo tới.                                       

b)

B. gió từ vịnh Ben-gan tới.

    

c)

C. gió tây nam khô nóng.                                          

d)

D. Tín phong bán cầu Bắc.

18.

Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi ở nước ta là

a)

nước ngầm

b)

băng tuyết tan

c)

nước hồ đầm

d)

nước mưa

19.

Nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất ở vùng đồi núi nước ta là

a)

đất feralit

b)

đất mùn núi cao

c)

đất phù sa cổ

d)

đất xám mùn trên núi

20.

Hệ sinh thái rừng đặc trưng nhất của tự nhiên nước ta là

a)

rừng gió mùa nửa rụng lá

b)

rừng nhiệt đới gió mùa

c)

rừng thưa khô rụng lá

d)

rừng cận xích đạo gió mùa

21.

Sự đa dạng của cây trồng và vật nuôi của nước ta được quyết định bởi

a)

đặc điểm địa hình

b)

đặc điểm khí hậu

c)

đặc điểm thủy văn

d)

các loại đất

22.

Trong hệ sinh vật của nước ta, thành phần loài của chiếm ưu thế là sinh vật

a)

nhiệt đới

b)

cận nhiệt đới

c)

ôi đới

d)

xích đạo

23.

Do đặc điểm nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới, các quá trình phong hóa ở nước ta diễn ra mạnh mẽ làm thay đổi bề mặt địa hình, trong đó, hai quá trình hoạt động mạnh nhất là

a)

xâm thực và mài mòn

b)

xâm thực và bồi tụ

c)

thổi mòn và bồi tụ

d)

mài mòn và bồi tụ

24.

Độ ẩm cao trong không khí gây ra những khó khăn nào cho hoạt động sản xuất?

a)

A. Làm giảm sự sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi.

b)

B. Khó khăn bảo dưỡng máy móc, bản quản sản phẩm.

c)

C. Khó khăn trong công tác phòng chống dịch bệnh.

d)

D. Ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi.

25.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

A. Bắc Ấn Độ Dương.

b)

B. cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

C. Lạnh phương Bắc.

d)

D. cận chí tuyến bán cầu Bắc.

26.

Gió thổi từ áp cao bắc ấn độ dương vào nước ta là

a)

A. Gió Tây Nam.

b)

B. Gió Mùa Tây Nam.

c)

C. Gió Mùa Đông Bắc.

d)

D. Tín Phong Bắc Bán Cầu.

27.

Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

A. Chí tuyến Thái Bình Dương.

b)

B. Bắc Ấn Độ Dương.

c)

C. Chí tuyến nam bán cầu.

d)

D. Chí tuyến bắc bán cầu.

28.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

A. Mùa hạ.

b)

B. Mùa đông.

c)

C. Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

D. Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông

29.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta

a)

A. Lạnh khô.

b)

B. Lạnh ẩm.

c)

C. Khô hanh.

d)

D. Ẩm ướt.

30.

Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

Nửa đầu mùa hạ

b)

Giữa và cuối mùa hạ

c)

Cuối mùa hạ

d)

Nửa sau mùa hạ

31.

Gió mùa đông bắc thôi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do

a)

đi qua biển

b)

gặp núi Trường Sơn

c)

gặp dãy Bạch Mã

d)

đi qua lục địa Trung Hoa

32.

Câu 9. Về mùa đông, loại gió chiếm ưu thế từ Đà Nẵng trở vào nam là

   

a)

  A. gió mùa Tây Nam.                                                 

b)

B. gió mùa Đông Bắc.

   

c)

  C. Tín phong bán cầu Nam.                                       

d)

D. Tín phong bán cầu Bắc.

33.

Nguyên nhận chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta

a)

Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan

b)

Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới

c)

Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu

d)

Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới

34.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

b)

Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn

c)

Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi

d)

Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan

35.

Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là

a)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt

b)

có mưa nhiều vào thời điểm thu- đông

c)

có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này

d)

khí hậu chia thành 2 mùa mưa- khô

36.

Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta

a)

tăng dần từ bắc vào nam.

b)

giảm dần từ bắc vào nam.

c)

không khác nhau giữa bắc vào nam.

d)

tương tự nhau giữa bắc và nam.

37.

Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là

a)

chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc.

b)

gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí.

c)

vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc.

38.

Câu 13. Nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất ở vùng đồi núi nước ta là

a)

A. đất feralit.        

b)

B. đất mùn núi cao.

c)

C. đất phù sa cổ.    

d)

D. đất xám mùn trên núi.

39.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây

a)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.

b)

Trong năm có hai mùa mua và khô.

c)

Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.

d)

Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều

40.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam tử Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dài hội tụ.

d)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

41.

Gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta chủ yếu theo hướng?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Nam

d)

Tây Bắc

42.

Câu 48. Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở đồi núi nước ta là

    

a)

A. tạo ra các cao nguyên badan xếp tầng.

   

b)

  B. hạ thấp địa hình rìa phía bắc lãnh thổ.

 

c)

    C. mở mang đồng bằng vùng hạ lưu sông.

    

d)

D. hình thành các bề mặt xan bằng rộng.

43.

Câu 50. Vào thời kì mưa lớn, các sườn núi dốc có nguy cơ xảy ra hiện tượng

  

a)

   A. xói mòn, lũ ống, giá rét.                                           

b)

B. đất trượt, đá lở, lũ quét.

    

c)

C. nước dâng, bão, ngập lụt.                                       

d)

   D. gió mạnh, mưa đá, lũ lụt.

44.

Câu 56. Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi ở nước ta là

  

a)

   A. mạng lưới dày đặc, nhiều phù sa.

   

b)

  B. chế độ nước theo mùa, độ dốc lớn.

    

c)

C. lưu lượng nước lớn, sông nhỏ ngắn.

    

d)

D. hướng sông đa dạng, có mùa lũ - cạn.

45.

Câu 76. Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn của khí hậu nước ta tạo thuận lợi cho

    

a)

A. phát triển lúa nước với năng suất cao.                       

b)

   B. trồng chè chuyên canh sản lượng lớn.

        

c)

    C. phát triển cây dược liệu và rau ôn đới.                             

d)

D. phát triển vụ đông ở các nơi phía bắc.

46.

Câu 78. Sản xuất nông nghiệp nước ta có tính bấp bênh là do

    

a)

A. thời tiết cực đoan, nhiệt cao.                  .

b)

                   B. thiên tai, nguy cơ dịch bệnh.

    

c)

C. ngập lụt, xâm nhập mặn sâu.                                    

d)

D. nhiều bão, mùa khô sâu sắc

47.

Câu 80. Ở nước ta, mùa khô là thời kì thuận lợi cho hoạt động

    

a)

A. giao thông đường sông, xuất khẩu.                          

b)

     B. xây dựng công trình, khai thác than.

    

c)

C. trồng cây lâu năm, chống cháy rừng.                           

d)

D. thủy điện, chế biến các loại nông sản.