Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phép liên kết

Total questions: 40

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Phải! Mưa xuân, đó là triệu triệu những mũi kim tinh tế của đất trời may thành cảnh vật tiêu sơ mà đẹp đẽ, lộng lẫy mà bình dị. Từ những mũi kim ấy, những lộc non mơn mởn, sức sống của đất trời, nhẹ nhàng thức giấc và sinh sôi sau những ngày tháng giá lạnh của trời đông. Những đường kim ấy đưa vào cành cây, cành cây bỗng trở nên mềm mại, chất chứa những màu xanh tươi và những mầm sống mới. Đó là bức tranh với màu xanh đẹp đẽ và những nụ hoa duyên dáng nở một nụ cười nhẹ nhàng mà thanh khiết. Trên những cánh đồng, mưa xuân lại cùng bàn tay người nông dân đang trải ra một màu xanh non mơn mởn. Và những hạt mưa rơi vào lòng ta, sau giây phút phơi phới bồng bột ban đầu, lòng ta bỗng se lại không biết là do đâu. (Trích “Mưa mùa xuân”, Hồng Thúy).

Chỉ ra phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn.

a)

Phép nối và phép lặp

b)

Phép thế và phép lặp

c)

Phép lặp

d)

Phép nối, phép lặp, phép thế

2.

Quả sung muối xuất hiện trong mâm cơm của nhà nông nghèo, làm phong phú thêm bữa cơm thanh đạm. Vài ba con cá rô, cá diếc kho tương, bát canh rau tập tàng, dền gai hái được trong vườn nhà và một đĩa sung muối thay cà. Nhưng có lẽ độc chiêu nhất là sung muối ăn với canh riêu cua. Bát canh cua trong, gạch cua nâu vàng nổi từng đám. Vài ba cọng hành xanh mềm mại và sợi mùi tàu thả lên trên. Chan cơm trắng gắp quả sung muối màu nâu nhạt. Cắn quả sung giòn tan, vị thơm ngon hoà quyện vào nhau. Đã có nhiều cụ ông, cụ bà khẳng định canh riêu cua phải ăn với sung muối mới đúng bài bản. (Trích "Chan chát vị sung xanh", Song Hà). Tìm phép liên kết câu trong đoạn văn trên.

a)

Phép nối và phép lặp

b)

Phép lặp và phép thế

c)

Phép nối và phép thế

d)

Phép lặp, phép nối, phép thế

3.

Tôi sinh ra và lớn lên ở vùng đất có nhiều gió. Gió trong lời mẹ ru. Gió đẩy cánh võng trưa nồng. Gió bay mái tóc thiếu nữ có đôi mắt buồn chiều chiều vẫn giặt áo bên bờ kênh vắng. Gió không còn gì xa lạ với tôi, thậm chí đôi khi tôi nghĩ tâm hồn tôi luôn chứa đầy gió, lúc vi vu, lúc ồn ã, lúc hiu hắt, lúc căm căm… Nếu không gặp gió bạt ngàn trên đồi cỏ tuổi thơ, chắc rằng đời sống của tôi sẽ trống trải lắm. Tôi giàu có gió, mà cũng có thể tôi là gió, thỉnh thoảng giật thành bão trong mỗi ước mơ xa nhà. (Trích "Đi trong gió chiều cuối năm", Lê Thiếu Nhơn). Phép lặp trong đoạn văn trên có tác dụng gì?

a)

Có tác dụng liên kết các câu văn

b)

Liên kết các câu văn, đồng thời nhấn mạnh sự vật có sức ám ảnh, gây nhiều cảm xúc, theo suốt từ tuổi thơ tác giả cho đến khi trưởng thành.

c)

Thể hiện tình yêu của tác giả với gió.

d)

Miêu tả gió ở những thời điểm khác nhau.

4.

Hai câu văn sau được liên kết bằng phép liên kết nào?

Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về. Người bản tôi nhìn lên cái ô xanh treo lơ lửng lưng trời ấy mà biết được sức gió.

a)

Phép lặp, phép thế

b)

Phép lặp, phép nối

c)

Phép thế, phép nối

d)

Chỉ có phép lặp

5.

Chấm không đua đòi may mặc. Mùa hè một áo cánh nâu. Mùa đông rét mấy cũng chỉ hai áo cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất. Hòn đất ấy bầu bạn với nắng với  mưa để cho cây lúa mọc lên hết vụ này qua vụ khác, hết năm này qua băn khác.

Câu văn cuối cùng được liên kết với câu khác bằng phép liên kết nào?

a)

Phép lặp

b)

Phép nối

c)

Phép thế

d)

Không có phép liên kết

6.

Tìm phép liên kết câu trong đoạn văn sau:

Làng quê ôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. (Trích SGK Tiếng Việt 5, 2018)

a)

Phép lặp, phép thế

b)

Phép lặp, phép nối

c)

Phép thế, phép nối

d)

Phép lặp, phép nối, phép thế

7.

Xác định phép liên kết câu trong các câu văn sau:

Mỗi lần có dịp đứng trên cầu Long Biên, tôi lại say mê ngắm nhìn màu xanh bãi mía, nương dâu, bãi ngô, vườn chuối phía Gia Lâm không bao giờ chán mắt. Cái màu xanh cần lao ấy gợi bao yêu thương và yên tĩnh trong tâm hồn. (Nguyễn Tuân)

a)

Phép lặp

b)

Phép nối

c)

Phép thế

d)

Không có phép liên kết

8.

Xác định phép liên kết câu trong các câu văn sau:

Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của con người Việt Nam ta. Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta. (Phạm Văn Đồng)

a)

Phép lặp

b)

Phép nối

c)

Phép thế

d)

Không có phép liên kết

9.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để tạo sự liên kết giữa câu 2 và câu 3 bằng phép thế:

(1)Tôi thích phá lớp băng để nhặt những chiếc lá chết cóng ấy và mang về nhà. (2)Chỉ ít lâu sau, trên bậc cửa sổ phòng tôi đã có một đống lá như thế. (3)....... được sưởi ấm và thoang thoảng mùi rượu.

a)

Và

b)

Đống lá

c)

Chúng

d)

Nó

10.

Đoạn văn sau sử dụng phép liên kết câu là phép lặp, đúng hay sai?

Đích ngắm của anh ấy là trở thành một cầu thủ đỉnh cao. Giấc mơ đó buộc anh phải thực hành mỗi ngày, luyện tập, luyện tập và không ngừng luyện tập.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."

a)

Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)

b)

Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)

12.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "Mùa thu. (2) Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu. (3) Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê. "

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Lặp từ ngữ (từ “mùa thu”)

b)

Thay thế từ ngữ ("chú bé" thay thế "tôi")

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “Và” ở đầu câu 3)

13.

“Trong mưa phùn gió bấc, những cây lê không hề lụi tàn. Trái lại, nó vẫn tự tin khoe những bông hoa trắng muốt mỏng manh đẹp đến nao lòng.”

Các câu trong đoạn văn trên liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ

b)

Dùng từ ngữ nối

c)

Lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối

d)

Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối

14.

Điền từ ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu:

"Ngày nay, con người tìm ra nhiều loại vật liệu xây dựng mới. [...........] cây rừng vẫn là một vật liệu quan trọng để làm nhà."

a)

Tuy nhiên

b)

Nhưng

c)

Vì thế

d)

Tuy vậy

e)

Nếu vậy

15.

Các câu trong đoạn dưới đây liên kết với nhau bằng những cách nào ?

" Vườn rau của trường mỗi luống do một lớp làm, có biển đề tên lớp để đánh dấu và chấm điểm thi đua. Mỗi luống trồng các loại rau khác nhau. Ong bướm bay rập rờn trên nền xanh của lá rau trông thật vui mắt."

a)

Lặp từ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

16.

Những từ ngữ nào trong đoạn văn dưới đây cùng chỉ nhân vật Nam?​

"Nam rất thích vẽ tranh. Cậu ta có thể say mê vẽ tranh từ sáng đến chiều. Chàng họa sĩ nhí này sưu tầm rất nhiều dụng cụ vẽ. Có lần cậu ấy dùng hết tiền tiết kiệm để mua màu và cọ."

​

a)

cậu ấy, cậu ta

b)

cậu ấy, chàng họa sĩ nhí

c)

cậu ta, chàng họa sĩ nhí

d)

cậu ta, chàng họa sĩ nhí, cậu ấy

17.

Chỉ ra phép liên kết hình thức được sử dụng trong đoạn văn sau:

"Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh." (Nam Cao, Chí Phèo)

a)

Phép nối

b)

Phép thế

c)

Phép lặp

d)

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng

18.

Chỉ ra phép liên kết hình thức có trong đoạn văn sau:

"Tại sao những lời nói xấu, tục không được phép dùng? Vì nó xúc phạm đến người khác, một hay nhiều người, đôi khi một cộng đồng, một dân tộc. Hơn thế, nó cũng có thể gây tổn thương cho chính người nói." (Theo Nguyễn Đức Tùng, Thư gửi con trai)

a)

Phép lặp

b)

Phép thế

c)

Phép nối

d)

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng

19.

“Nó đứng lại, yên lặng, xung quanh vắng vẻ, tựa như anh hùng độc lập. Rồi nó lại cất cánh nhẹ bay như chẳng ngờ, không gây một tiếng động trong không khí.” ​

Các câu liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

d)

Lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối

20.

Điền từ ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu:

"Ngày nay, con người tìm ra nhiều loại vật liệu xây dựng mới. [...........] cây rừng vẫn là một vật liệu quan trọng để làm nhà."

a)

Tuy nhiên

b)

Nhưng

c)

Vì thế

d)

Tuy vậy

e)

Nếu vậy

21.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Vườn rau của trường mỗi luống do một lớp làm, cắm biển đề tên lớp để đánh dấu và chấm điểm thi đua. Mỗi luống trồng các loại rau khác nhau. Ong bướm bay rập rờn trên nền xanh của lá rau trông thật vui mắt."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

22.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Nét-len khoảng gần bốn mươi tuổi, người gốc Ca-na-đa. Anh xuất thân từ một gia đình gốc rễ lâu đời ở thành phố Quê-bếch, thuộc dòng dõi những thuỷ thủ can trường"

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

23.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Mặt biển đã yên hơn. Nhưng con tàu vẫn tiếp tục chìm."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

24.

Tìm từ thích hợp để thay thế cho từ in đậm trong câu sau:

"Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu. Người chị Nhà Trò bự những phấn như mới lột."

a)

ông ta

b)

cậu ấy

c)

chị ta

d)

em ấy

25.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Dạo này, bé rất lười học. Việc học dường như chỉ khiến .... cảm thấy mệt mỏi và áp lực mà không hề thoải mái hay hứng thú gì cả."

a)

mình

b)

mẹ

c)

bé

d)

bố

26.

Tìm từ có tác dụng nối trong đoạn sau:

"Lựa chọn trở thành một bác sĩ hay giáo viên là quyết định của con. Vì vậy, ngay từ bây giờ con phải suy nghĩ thật kĩ."

a)

Lựa chọn

b)

Vì vậy

c)

suy nghĩ

d)

quyết định

27.

Đâu là từ để nối các câu trong đoạn văn sau: "(1) Anh có thể giúp em làm bài tập này. (2) Nhưng em phải nghĩ tới sau này chứ không thể bài tập nào anh cũng làm cho em được. (3) Vậy nên, em phải chú ý nghe anh giảng bài để sau này gặp bài toán tương tự em sẽ biết áp dụng."

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Từ "Anh" ở câu 1

b)

Từ "bài tập này" ở câu 1

c)

Từ "Nhưng" ở câu 2

d)

Từ "Vậy nên" ở câu 3

28.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép lặp từ ngữ:

"Tính biệt lập của mỗi ngôi làng trước đây được thể hiện ở luỹ tre làng. ………… bao trùm xung quanh làng……………. là một thành luỹ rất kiên cố, đốt không cháy, trèo không được, đào không qua.”

a)

Tính biệt lập

b)

Làng

c)

Luỹ tre làng

d)

Nó

29.

Tìm từ được lặp lại để liên kết câu:

"Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại…."

a)

làm

b)

bé

c)

bé thích làm

d)

lại có lúc

30.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "Mùa thu. (2) Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu. (3) Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê. "

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Lặp từ ngữ (từ “mùa thu”)

b)

Thay thế từ ngữ ("chú bé" thay thế "tôi")

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “Và” ở đầu câu 3)

31.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."

a)

Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)

b)

Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)

32.

Các từ ngữ thay thế để liên kết câu trong bài là:

a)

Quan hệ từ

b)

Từ trái nghĩa

c)

Đại từ và từ ngữ đồng nghĩa

d)

Cặp quan hệ từ

33.

Các cách để liên kết câu trong bài là cách nào sau đây:

a)

Dùng cặp từ hô ứng

b)

Dùng cặp quan hệ từ

c)

Dùng từ ngữ thay thế và lặp từ

d)

Dùng quan hệ từ

34.

Các từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong đoạn văn sau đây:

Thi hài Giang Văn Minh được đưa về nước. Vua Lê Thần Tông đến tận linh cữu ông khóc rằng:

- Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.

a)

ông

b)

Vua Lê Thần Tông

c)

Sứ thần

d)

Sứ thần; ông

35.

Từ ngữ thích hợp cần điền vào chỗ chấm để liên kết hai câu văn sau: “Võ Nguyên Giáp là một trong những vị tướng vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc. ...… đã giúp dân ta làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu.” là:

a)

Nhà bác học vĩ đại ấy

b)

Nhà quân sự tài ba ấy

c)

Nhà thơ nổi tiếng ấy

d)

Cả ba từ đều thích hợp

36.

Hai câu “Lũ trẻ ngồi im nghe các cũ già kể chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím.” được liên kết với nhau bằng cách:

a)

lặp từ ngữ

b)

thay thế từ ngữ

c)

lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ

d)

hai câu không liên kết với nhau

37.

Chọn các đáp án đúng để xác định Liên kết trong một văn bản là gì?

a)

Là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.

b)

Là các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản phải luôn có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức.

c)

Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn; các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí.

d)

Các câu văn, đoạn văn thường được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối,...

38.

Chọn đáp án đúng nhất để xác định Liên kết chủ đề là:

a)

Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.

b)

Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

c)

Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản và chủ đề của đoạn văn.

d)

Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

39.

Chọn đáp án đúng nhất để xác định Liên kết lô-gíc là:

a)

Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.

b)

Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

c)

Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản và chủ đề của đoạn văn.

d)

Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

40.

Tìm phép liên kết câu trong đoạn văn sau:

Làng quê ôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. (Trích SGK Tiếng Việt 5, 2018)

a)

Phép lặp, phép thế

b)

Phép lặp, phép nối

c)

Phép thế, phép nối

d)

Phép lặp, phép nối, phép thế