Font size
WorksheetsQuiz về Quản Lý Điều Dưỡng
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Trong hoạt động quản lý, điều dưỡng viên là
Chủ thể quản lý.
Khách thể quản lý.
Người bị chi phối bởi quá trình quản lý.
Người định hướng quá trình quản lý.
Hoạt động quản lý là
Tác động có định hướng và chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý.
Tác động có mục đích của nhà quản lý lên đối tượng bị quản lý.
Tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý.
Tác động chủ yếu có định hướng của nhà quản lý lên đối tượng bị quản lý.
Trong hoạt động quản lý, các hoạt động cần vận dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức là
Kế hoạch hoá, tổ chức và kiểm tra.
Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Kế hoạch hoá, chỉ đạo và kiểm tra.
Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Mọi xã hội, mọi tổ chức muốn phát triển cần
Thực hiện quản lý trong từng cấp của tổ chức.
Áp dụng quản lý cho những người đứng đầu của tổ chức.
Áp dụng quản lý cho bản thân từng cá nhân.
Nâng cao trình độ quản lý ở mọi cấp của tổ chức.
Để đạt được hiệu suất cao trong quản lý cần
Cân đối các nguồn lực.
Tiết kiệm các nguồn lực.
Thay thế nguồn lực kịp thời khi cần.
Cân đối nguồn nhân lực.
Quản lý là
Làm cho mục tiêu đó được thực hiện.
Đưa ra mục tiêu và mọi người cùng thực hiện.
Sử dụng các nguồn lực có hiệu xuất cao.
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và làm cho mọi người cùng nhau làm việc để đạt được các mục tiêu đề ra.
Hệ thống điều dưỡng trưởng của ngành y tế Việt Nam thường được chia thành
4 cấp.
3 cấp.
2 cấp.
5 cấp.
Vị trí quản lý cao nhất của hệ thống điều dưỡng là
Trưởng phòng điều dưỡng – dinh dưỡng – kiểm soát nhiễm khuẩn.
Trưởng phòng nghiệp vụ y.
Phó phòng nghiệp vụ y.
Trưởng phòng điều dưỡng bệnh viện.
Ba trách nhiệm chính của Điều dưỡng trưởng khoa là
Quản lý chăm sóc người bệnh, quản lý nhân viên, tư vấn giáo dục sức khỏe.
Quản lý chăm sóc người bệnh, quản lý nhân viên và quản lý khoa phòng.
Quản lý nhân viên, tư vấn giáo dục sức khỏe, và quản lý khoa phòng.
Xây dựng các kỹ thuật điều dưỡng, quản lý nhân viên, tư vấn giáo dục sức khỏe.
Một trong những nội dung của công tác quản lý chăm sóc người bệnh của điều dưỡng trưởng khoa là
Tham gia trực tiếp vào chăm sóc người bệnh.
Tổ chức công tác chăm sóc đáp ứng các nhu cầu của người bệnh.
Tuân thủ các quy chế khám chữa bệnh.
Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng.
Bạn là điều dưỡng trưởng khoa, khi nhân viên có những mong đợi khác nhau ở bạn thì trong quản lý đã xuất hiện mâu thuẫn
Về sự không tương thích trong vai trò.
Về vai trò.
Về tình trạng “quá tải”.
Về tình trạng “thiếu tải”.
Cách thức tác động về tổ chức của phương pháp quản lý hành chính KHÔNG thể hiện qua các văn bản về
Điều lệ.
Kế hoạch.
Quy chế chuyên môn.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ.
Để thực hiện phương pháp quản lý hành chính, người ra quyết định cần
Hiểu rõ tình hình thực tế, nắm vững tình huống cụ thể.
Cố gắng có những thông tin tối thiểu cần thiết.
Chỉ tính toán đến lợi ích của tổ chức.
Sử dụng mệnh lệnh theo ý muốn chủ quan cá nhân.
Lợi ích của phương pháp quản lý kinh tế là
Tăng việc điều hành, kiểm tra.
Mở rộng quyền chủ động của cấp dưới.
Giảm trách nhiệm kinh tế của cấp dưới.
Nâng cao tính tự chủ của người lao động.
Yêu cầu đối với người điều dưỡng trưởng khi giám sát trong quy trình quản lý là
Cần sử dụng lệnh, hoặc ra mệnh lệnh khi giám sát.
Cần thuyết phục và chỉ ra mệnh lệnh khi cần.
Cần áp dụng phương pháp lãnh đạo độc đoán trong giám sát.
Cần thuyết phục kết hợp với mệnh lệnh để yêu cầu điều dưỡng viên thực hiện các công việc.
Yêu cầu mà nhà quản lý KHÔNG cần quan tâm khi sử dụng phương pháp quản lý hành chính là
Quyết định hành chính có cơ sở khoa học.
Gắn chặt quyền hạn với trách nhiệm của người ra quyết định.
Không áp dụng hình thức quản lý mệnh lệnh tuyệt đối.
Người quản lý không được say mê quyền lực.
Trong hệ thống tổ chức quản lý ngành điều dưỡng, nhiệm vụ của người quản lý cấp cao là
Chịu trách nhiệm điều hành và phối hợp hoạt động của cấp quản lý cấp cơ sở.
Thực hiện nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khối, điều dưỡng trưởng bệnh viện.
Vạch ra mục tiêu, chiến lược chung cho toàn bộ tổ chức và thiết lập các mục tiêu tổng quát để cấp dưới thực hiện.
Thực hiện nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa.
Trong hệ thống tổ chức quản lý ngành điều dưỡng, nhiệm vụ của người quản lý cấp trung gian là
Chịu trách nhiệm điều hành và phối hợp hoạt động của cấp quản lý cấp cơ sở.
Chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành các hoạt động dịch vụ.
Vạch ra mục tiêu, chiến lược chung cho toàn bộ tổ chức và thiết lập các mục tiêu tổng quát để cấp dưới thực hiện.
Thực hiện nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa.
Trong hệ thống tổ chức quản lý ngành điều dưỡng, nhiệm vụ của người quản lý cấp cơ sở là
Chịu trách nhiệm điều hành và phối hợp hoạt động của cấp quản lý cấp cơ sở.
Chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành các hoạt động dịch vụ.
Căn cứ KHÔNG dùng để phân loại kế hoạch trong quy trình quản lý là
Tính chất.
Thời gian.
Nội dung.
Mục tiêu.
Sự quản lý ra đời khi
Con người tập hợp với nhau lại thành từng nhóm người.
Con người cần tự bảo vệ trước thiên nhiên.
Con người cần phát triển nòi giống.
Con người cần phát triển xã hội.
Các nội dung cần phải được trình bày rõ ràng trong mục tiêu của quản lý là
Mức độ hoàn thành, cách đánh giá.
Hoàn thành cái gì, mức độ, thời điểm, địa điểm và cách thức đánh giá mức độ hoàn thành.
Người quản lý xác định muốn gì và xác định ưu tiên.
Người quản lý đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề ra.
Nhiệm vụ KHÔNG thuộc trách nhiệm quản lý khoa, phòng trong bệnh viện của điều dưỡng trưởng khoa là
Quản lý nhân lực.
Quản lý môi trường làm việc.
Quản lý y đức và văn hóa phục vụ.
Đảm bảo các quy chế, quy định chuyên môn được tuân thủ nghiêm túc.
Văn hóa phục vụ trong quản lý điều dưỡng được hiểu là
Cán bộ y tế có y đức.
Môi trường chăm sóc người bệnh có văn hóa.
Lấy sự hài lòng của người bệnh và người nhà làm trung tâm trong thực hiện công tác chăm sóc.
Cán bộ y tế lấy người bệnh làm trung tâm, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để đảm bảo phục vụ người bệnh tốt nhất.
Các mâu thuẫn có thể xảy ra trong quản lý điều dưỡng là
Mâu thuẫn về vai trò, lợi ích kinh tế.
Mâu thuẫn về vai trò, sự không tương thích trong vai trò, tình trạng "quá tải" hay "thiếu tải".
Mâu thuẫn về tình trạng "quá tải" hay"thiếu tải".
Mâu thuẫn về quyền lợi.
Nguyên tắc chung trong quản lý điều dưỡng là
Con người cần tự bảo vệ trước
Con người cần tự bảo vệ trước thiên nhiên.
Con người cần phát triển nòi giống.
Con người cần phát triển xã hội.
Các nội dung cần phải được trình bày rõ ràng trong mục tiêu của quản lý là
Mức độ hoàn thành, cách đánh giá.
Hoàn thành cái gì, mức độ, thời điểm, địa điểm và cách thức đánh giá mức độ hoàn thành.
Người quản lý xác định muốn gì và xác định ưu tiên.
Người quản lý đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề ra.
Nhiệm vụ KHÔNG thuộc trách nhiệm quản lý khoa, phòng trong bệnh viện của điều dưỡng trưởng khoa là
Quản lý nhân lực.
Quản lý môi trường làm việc.
Quản lý y đức và văn hóa phục vụ.
Đảm bảo các quy chế, quy định chuyên môn được tuân thủ nghiêm túc.
Văn hóa phục vụ trong quản lý điều dưỡng được hiểu là
Cán bộ y tế có y đức.
Môi trường chăm sóc người bệnh có văn hóa.
Lấy sự hài lòng của người bệnh và người nhà làm trung tâm trong thực hiện công tác chăm sóc.
Cán bộ y tế lấy người bệnh làm trung tâm, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để đảm bảo phục vụ người bệnh tốt nhất.
Các mâu thuẫn có thể xảy ra trong quản lý điều dưỡng là
Mâu thuẫn về vai trò, lợi ích kinh tế.
Mâu thuẫn về vai trò, sự không tương thích trong vai trò, tình trạng "quá tải" hay "thiếu tải".
Mâu thuẫn về tình trạng "quá tải" hay"thiếu tải".
Mâu thuẫn về quyền lợi.
Nguyên tắc chung trong quản lý điều dưỡng là
Sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa người quản lý và người chịu sự quản lý.
Tuyển chọn, huấn luyện và ủy quyền.
Đào tạo và hợp tác toàn diện.
Phát triển khả năng sáng tạo của nhân viên.
Phát biểu KHÔNG phải nói về phương pháp quản lý là
Công cụ quan trọng để người quản lý thực hiện mục tiêu có kết quả.
Tư tưởng chi phối hành động.
Cách thức tác động đến khách thể quản lý.
Hình thành trên cơ sở các nguyên tắc quản lý.
Trong công tác quản lý, yêu cầu KHÔNG hợp lý là
Chính trị hoá hoạt động đưa ra quyết định, phát huy trí tuệ cá nhân.
Mở rộng quy mô tự quản của nhân viên.
Tạo ra sự dân chủ về thông tin.
Linh hoạt triển vọng và khung thời gian hợp lý.
Một trong những yêu cầu trong công tác quản lý là
Mở rộng quy mô tự quản của nhân viên.
Phân cấp, phân bổ máy móc, cơ học, quan liêu.
Hình thành các công cụ quản lý dựa trên quyền lực.
Quản lý dựa trên áp đặt một chiều.
Yếu tố thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa nguyên tắc quản lý và phương pháp quản lý là
Mỗi phương pháp quản lý sẽ cho ra những nguyên tắc quản lý cụ thể.
Phương pháp quản lý được hình thành trên cơ sở nguyên tắc quản lý.
Tư tưởng chi phối hành động.
Phương pháp quản lý mang lại kết quả cụ thể thông qua nguyên tắc quản lý.
Đặc điểm của phương pháp quản lý hành chính là
Tác động bằng mệnh lệnh, quyết định dứt khoát.
Song hành với nguyên tắc tập trung dân chủ.
Được chi phối bởi các quan hệ quản lý.
Song hành với nguyên tắc pháp chế xã hội.
Đặc điểm của phương pháp quản lý hành chính là
Tính bắt buộc đối với người chấp hành.
Sự tác động của người quản lý lên người bị quản lý là tác động trực tiếp.
Dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý.
Đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế.
Cách thức mà phương pháp quản lý hành chính tác động vào đối tượng quản lý là
Xây dựng và tiêu chuẩn hóa mọi hoạt động.
Tác động điều chỉnh hành vi nhằm tổng hợp và mô hình hóa các tác động về tổ chức.
Tác động về tổ chức và tác động điều chỉnh hành vi đều có tính ổn định.
Tác động về tổ chức càng chính xác thì tác động điều chỉnh càng tăng.
Khi sử dụng phương pháp quản lý hành chính, người quản lý cần
Gắn chặt quyền hạn, trách nhiệm của đối tượng quản lý.
Có căn cứ khoa học.
Xây dựng tư tưởng và hành động quan liêu.
Sử dụng hình thức quản lý mệnh lệnh tuyệt đối.
Đặc điểm KHÔNG liên quan đến phương pháp quản lý tâm lý - giáo dục là
Chuyển yêu cầu của các cấp quản lý thành nhu cầu của đối tượng quản lý.
Tạo không khí hồ hởi, yêu thích công việc, gắn bó với tập thể.
Giải quyết những vướng mắc về tư tưởng.
Chỉ tác động vào con người thông qua vấn đề hành chính và kinh tế.
Đặc trưng của phương pháp quản lý tâm lý - giáo dục là
Đảm bảo những lợi ích vật chất của con người đối lập với xã hội.
Tính thuyết phục và kích thích tinh thần làm việc của mọi người.
Những kích thích về tinh thần hạn chế tính cộng đồng của con người.
Dựa trên cơ sở vận dụng các quy định pháp chế.
Nội dung cơ bản của phương pháp quản lý tâm lý - giáo dục là
Ủng hộ tư tưởng tư sản.
Biểu hiện là chủ nghĩa phường hội, bình quân chủ nghĩa.
Giải toả một cách hợp tình, hợp lý các xung đột.
Phát huy vai trò và tiềm năng của tập thể.
Phương pháp quản lý kinh tế là
Tác động lên đối tượng quản lý bằng cưỡng bức lợi ích.
Hạn chế quyền chủ động của các cá nhân và cấp dưới, đồng thời tăng trách nhiệm kinh tế của họ.
Nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, các mục tiêu bị gò ép, áp đặt.
Dựa trên sự kết hợp giữa việc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm với lợi ích của người lao động.
Đặc điểm của phương pháp quản lý kinh tế là
Nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Thông qua lợi ích kinh tế tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cực lao động.
Người quản lý lựa chọn các phương án hoạt động hiệu quả nhất thông qua các quy định trong văn bản pháp quy.
Dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý.
Phát biểu đúng về đánh giá trong quy trình quản lý là
Các tiêu chuẩn đánh giá bao gồm tiêu chuẩn cấu trúc và tiêu chuẩn đầu ra.
Xây dựng các công cụ đánh giá dựa vào các tiêu chuẩn đầu ra.
Cần đánh giá thường xuyên, liên tục và toàn diện để cải thiện chất lượng các dịch vụ điều dưỡng.
Phương pháp đánh giá chủ yếu dựa vào quan sát thực tế trực tiếp đi buồng của điều dưỡng trưởng.
Điều dưỡng trưởng khi phân công nhiệm vụ cho mỗi điều dưỡng viên cần lưu ý
Giao công việc dễ cho nhân viên dễ thực hiện.
Giao nhiệm vụ khó để giúp nhân viên nâng cao khả năng làm việc.
Giao nhiệm vụ có thử thách cá nhân và mang lại cho cá nhân cảm giác hưng phấn khi đạt được thành công trong công việc.
Giao công việc là sở trường của nhân viên.
Tính bắt buộc của phương pháp quản lý hành chính thể hiện trong các quyết định
Bố trí, phân công, phân nhiệm, phân cấp.
Bố trí, phân công, phân nhiệm, phân cấp, phân quyền.
Phân công, phân nhiệm, phân cấp, phân quyền.
Phân nhiệm, phân cấp, phân quyền.
Để tránh quản lý hành chính quan liêu, người quản lý cần
Tận dụng tối đa kỷ luật hành chính.
Sử dụng mệnh lệnh hành chính thiếu cơ sở khoa học.
Sử dụng mệnh lệnh theo ý muốn chủ quan.
Tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Nội dung KHÔNG thuộc về phương pháp quản lý kinh tế là
Đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế.
Tác động lên đối tượng quản lý bằng cưỡng bức hành chính.
Đưa ra những phương tiện vật chất có thể để đối tượng quản lý tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ.
Đối tượng quản lý tự xác định và chọn phương án giải quyết vấn đề.
Khi thực hiện phương pháp quản lý kinh tế, nhà quản lý cần chú ý
Sử dụng các phương pháp kinh tế gắn với việc sử dụng các phạm trù kinh tế.
Giới hạn quyền của cấp dưới.
Cán bộ quản lý phải có trình độ và năng lực về quản lý kinh tế.
Việc quản lý sẽ thuận lợi và đơn giản ở nơi mà việc áp dụng các phương pháp kinh tế được mở rộng.
Điều dưỡng trưởng khoa A có trách nhiệm đôn đốc, hỗ trợ và kiểm tra nhân viên trong việc thực hiện Thông tư 07/2014/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế. nhiệm này thuộc về lĩnh vực nào trong việc quản lý khoa, phòng của Điều dưỡng trưởng?
Quản lý chuyên môn.
Quản lý nhân lực.
Quản lý môi trường làm việc.
Quản lý y đức và văn hóa phục vụ.
Mâu thuẫn mà điều dưỡng trưởng A đang đối mặt trong công tác quản lý là
Mâu thuẫn về vai trò.
Mâu thuẫn về sự không tương thích trong vai trò.
Mâu thuẫn về tình trạng "quá tải".
Mâu thuẫn về tình trạng "thiếu tải".
Khi thực hiện việc quản lý, yếu tố quan trọng nhất là
Tiêu chuẩn đầu ra.
Quá trình thực hiện.
Hiệu suất.
Tiêu chuẩn cấu trúc.
Tiêu chí thể hiện rõ nhất hiệu suất của quá trình quản lý là
95% bệnh nhân phẫu thuật tim mạch sẽ được dùng kháng sinh dự phòng trong vòng 1 giờ trước khi phẫu thuật.
100% bệnh nhân phẫu thuật nên dùng kháng sinh dự phòng trong vòng 24 giờ.
Kháng sinh dự phòng phải có sẵn trong khu vực chờ phẫu thuật để dùng trước khi phẫu thuật.
Bác sĩ phẫu thuật phải đặt thuốc kháng sinh dự phòng trước ngày phẫu thuật.
Phương pháp quản lý mà người điều dưỡng trưởng này đã áp dụng là
Tâm lý giáo dục.
Hành chính.
Kinh tế.
Kết hợp tâm lý giáo dục và hành chính.
Trong 1 khoa, các nhân viên cùng thống nhất với nhau không
ăn quà vặt trong giờ làm việc, người nào vi phạm sẽ phạt 10 nghìn
đồng 1 lần. Tuy nhiên, khoa này chỉ được thực hiện được trong
thời gian ngắn
BIỆN pháp kinh tế trong trường hợp này bị thất bại là do
Số tiền phạt quá nhỏ.
Có quá nhiều người vi phạm.
Tập thể không có quyết tâm thực hiện.
Không kết hợp với biện pháp khác.
Phương pháp quản lý có thể áp dụng trong mọi hoàn cảnh là
Tâm lý giáo dục.
Hành chính.
Kinh tế.
Không có phương pháp nào.
Căn cứ quan trọng nhất cho việc lựa chọn phương pháp quản lý là
Tài năng của người quản lý.
Đối tượng quản lý.
Điều kiện hoàn cảnh của đơn vị.
Trình độ chuyên môn của người quản lý.
Đặc trưng của quá trình lập kế hoạch là
Quá trình liên tục.
Cầu nối trong các hoạt động của quy trình quản lý.
Cần phải kết thúc trước khi bắt đầu các hoạt động khác trong quy trình quản lý.
Quá trình được mô tả cụ thể, chi tiết.
Mục đích quan trọng nhất của giám sát, đánh giá là
Xác định năng lực làm việc của nhân viên.
Tìm ra những vấn đề trong quá trình hoạt động để điều chỉnh.
Xác định kết quả công việc của nhân viên để khen, thưởng hoặc phạt.
Tạo ra môi trường làm việc thân thiện hơn.
Mối quan hệ giữa tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản lý trong phương pháp quản lý hành chính là
Tác động về tổ chức càng ổn định thì tác động điều chỉnh càng linh hoạt.
Tác động về tổ chức càng chính xác thì tác động điều chỉnh càng giảm bớt.
Tác động về tổ chức càng cụ thể thì tác động điều chỉnh càng chính xác.
Tác động về tổ chức càng ổn định thì tác động điều chỉnh càng giảm bớt.
Nội dung thể hiện tác động về mặt tổ chức trong phương pháp quản lý hành chính là
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ.
Điều động cán bộ.
Phân công nhiệm vụ.
Quy chế chuyên môn.
Phương pháp tâm lý – giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý vì
Phương pháp này dễ thực hiện.
Đối tượng của quản lý là con người.
Chủ thể quản lý là con người.
Hiệu quả của phương pháp này dễ nhận thấy hơn so với các phương pháp khác.
Hoa là Điều dưỡng trưởng khối nội sẽ đi công tác tuần tới nên
đã ủy quyền cho Lan là điều dưỡng khoa Nội tiêu hóa thay
mình giải quyết một số công việc nhất định. Nội dung công việc
Hoa sẽ trao đổi với Lan cụ thể trước khi đi.
tắc Hoa đã vi phạm khi thực hiện ủy quyền là
Ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền.
Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng.
Không ủy quyền vượt cấp.
Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc.
Theo thực tế công tác, các cấp quản lý điều dưỡng khác nhau đòi hỏi về khả năng chuyên môn và khả năng quản lý khác nhau như sau
Khả năng quản lý giảm dần theo cấp bậc và khả năng chuyên môn thì ngược lại, nó có thể tăng dần theo cấp bậc.
Khả năng quản lý, khả năng chuyên môn tăng dần theo cấp bậc.
Khả năng quản lý tăng dần theo cấp bậc và khả năng chuyên môn thì ngược lại, nó có thể giảm dần theo cấp bậc.
Khả năng quản lý, khả năng chuyên môn giảm dần theo cấp bậc.
Theo Ken Blanchard, chìa khóa để lãnh đạo thành công ngày nay là
Quyền lực trong tổ chức.
Năng lực chuyên môn.
Ảnh hưởng từ lãnh đạo tới những người khác.
Năng lực điều hành công việc.
Xã hội càng phát triển ở bậc càng cao thì quyền lực do chức vụ, địa vị đem lại càng
Tăng.
Ít thay đổi.
Giảm.
Mở rộng.
Người lãnh đạo hiệu quả là người xác định được các trọng tâm hoạt động và tập trung vào các nhiệm vụ dưới đây, NGOẠI TRỪ
Thiết lập tầm nhìn cho tổ chức.
Xây dựng chiến lược phát triển cho tổ chức.
Tạo ra nguồn lực cho những sự đổi mới trong tổ chức.
Tạo dựng môi trường làm việc lành mạnh.
Tầm nhìn của nhà quản lý gắn liền với việc
Thiết lập các con đường để tạo ra sự phát triển vượt bậc của tổ chức.
Xem xét tổ chức của họ đang đứng ở đâu, họ muốn đi đến đâu và làm thế nào họ có thể đạt được điều đó.
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc.
Xác định tương lai lâu dài cho tổ chức.
Tầm nhìn của nhà lãnh đạo gắn liền với việc
Thực thi kế hoạch chiến lược.
Lập kế hoạch.
Thiết lập các con đường để tạo ra sự phát triển vượt bậc của tổ chức.
Tổ chức thực hiện công việc để đạt được mục tiêu.
Khi tổ chức và sắp xếp mục tiêu, nhà lãnh đạo quan tâm đến việc
Phân công công việc cho nhân viên.
Sử dụng các hoạt động phối hợp.
Làm thế nào để sắp xếp và gây ảnh hưởng đến mọi người.
Sử dụng quy trình chiến lược.
Khi tổ chức và sắp xếp mục tiêu, nhà quản lý quan tâm đến việc
Hỗ trợ các cá nhân hình dung chức năng của họ trong bối cảnh rộng lớn hơn.
Hỗ trợ khả năng phát triển trong tương lai của nhân viên.
Chia nhỏ các mục tiêu dài hạn thành các phân đoạn nhỏ và tổ chức các nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả mong muốn.
Làm thế nào để sắp xếp và gây ảnh hưởng đến mọi người.
Những câu hỏi mà nhà lãnh đạo thường hay hỏi là
Như thế nào và khi nào.
Như thế nào và tại sao.
Cái gì và tại sao.
Cái gì và khi nào.
Những câu hỏi mà nhà quản lý thường hay hỏi là
Cái gì và tại sao.
Như thế nào và tại sao.
Như thế nào và khi nào.
Cái gì và khi nào.
Hoạt động gắn liền với hiệu suất trong quản lý là
Lập kế hoạch.
Thực hiện mục tiêu.
Sử dụng nguồn lực.
Tổ chức thực hiện công việc.
Hoạt động gắn liền với hiệu quả trong quản lý là
Lập kế hoạch.
Sử dụng nguồn lực.
Thực hiện mục tiêu.
Tổ chức thực hiện công việc.
Lãnh đạo điều dưỡng là nhân tố trung tâm trong mối tương tác giữa
Lãnh đạo bệnh viện và Trưởng các khoa.
Cơ quan chủ quản và người bệnh, người điều dưỡng.
Người bệnh, người điều dưỡng, bác sỹ, kỹ thuật viên, các nhân viên khác và các lãnh đạo bệnh viện.
Trưởng khoa, người bệnh, người điều dưỡng và bác sỹ.
Người lãnh đạo theo phong cách chuyển đổi hướng tới việc
Thay đổi mới quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên.
Đổi mới môi trường làm việc.
Động viên nhân viên, thúc đẩy nhân viên gắn kết và nhiệt huyết hơn trong tổ chức.
Định hướng cách thực hiện công việc cho nhân viên.
Yếu tố hình mẫu về phẩm chất trong phong cách lãnh đạo chuyển đổi thể hiện qua
Người lãnh đạo thể hiện mình là lãnh đạo kiểu mẫu, là tấm gương để cấp dưới học tập.
Người lãnh đạo truyền cảm hứng và thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt huyết.
Người lãnh đạo hấp dẫn nhân viên bằng phẩm chất mẫu mực.
Người lãnh đạo luôn hướng đến cải tiến tổ chức để đạt thành tích cao hơn.
Phẩm chất của người lãnh đạo thể hiện qua việc xác định rõ đi ểm mạnh, điểm yếu của bản thân là
Can đảm.
Học hỏi nhanh.
Tự nhận thức.
Đồng cảm.
Nội dung được giải thích trong các học thuyết về lãnh đạo là
Cách thức dẫn dắt nhân viên.
Cách thức tổ chức thực hiện công việc để đạt được mục tiêu.
Cách thức và lý do tại sao các cá nhân cụ thể trở thành nhà lãnh đạo.
Cách thức trở thành người lãnh đạo.
Học thuyết đề cập đến mối quan hệ giữa các nhà lãnh đạo và nhân viên có thể giúp ích cho tổ chức là
Ngẫu nhiên.
Tình huống.
Chuyển đổi.
Con người vĩ đại.
Học thuyết đề cập đến nội dung không có cách duy nhất đúng để điều hành một tổ chức là
Chuyển đổi.
Tình huống.
Ngẫu nhiên.
Con người vĩ đại.
Học thuyết đề cập đến nội dung các nhà lãnh đạo được sinh ra, không được tạo ra và không thể học được là
Ngẫu nhiên.
Tình huống.
Con người vĩ đại.
Chuyển đổi.
Học thuyết đề cập đến nội dung khả năng lãnh đạo của một người là một sản phẩm của môi trường của họ là
Ngẫu nhiên.
Tình huống.
Hành vi.
Con người vĩ đại.
Công suất sử dụng giường bệnh của bệnh viện tăng 120 – 150% trong khi nhân lực, giường bệnh, kế hoạch vẫn giữ nguyên thể hiện hiệu suất cao ở dạng
Đầu vào giảm và đầu ra giữ nguyên.
Đầu vào giảm và đầu ra tăng lên.
Đầu vào giữ nguyên và đầu ra tăng lên.
Đầu vào giữ nguyên và đầu giữ nguyên.
Giả định về con người theo thuyết X của Douglas McGregor là
Tự kiểm soát bản thân trong khi thực hiện công việc được giao.
Ham muốn làm việc.
Không muốn làm việc.
Muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng.
Giả định về con người theo thuyết Y của Douglas McGregor là
Không muốn làm việc.
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ kiếm được.
Muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng.
Được thúc đẩy bằng tiền và vật chất.
Phương pháp quản lý con người theo thuyết X là
Người quản lý quan tâm và lo lắng cho nhân viên của mình ở tất cả mọi mặt từ đời sống đến công việc.
Có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới.
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần các thao tác.
Phải để cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc.
Phương pháp quản lý con người theo thuyết Y là
Người quản lý quan tâm và lo lắng cho nhân viên của mình ở tất cả mọi mặt từ đời sống đến công việc.
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần các thao tác.
Phải để cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc.
Đưa ra những yêu cầu đối với cấp dưới trong việc thực hiện công việc.
Theo thuyết X, người quản lý cần tác động tới nhân viên theo hướng
Làm cho nhân viên tự thấy mình có ích và quan trọng, có vai trò nhất định trong tập thể.
Làm cho nhân viên tự nguyện, tự giác làm việc, tận dụng khai thác tiềm năng của mình.
Làm cho nhân viên chấp nhận cả những việc nặng nhọc và vất vả, đơn giản miễn là họ được trả công xứng đáng.
Làm cho nhân viên tăng tính sáng tạo khi thực hiện công việc.
Theo thuyết Y, người quản lý cần tác động tới nhân viên theo hướng
Làm cho nhân viên cảm thấy sợ hãi và lo lắng.
Làm cho nhân viên chấp nhận cả những việc nặng nhọc và vất vả, đơn giản miễn là họ được trả công xứng đáng.
Làm cho nhân viên tự nguyện, tự giác làm việc, tận dụng khai thác tiềm năng của mình.
Làm nhân viên bất chấp tất cả để kiếm tiền.
Sự quan tâm tới đời sống, lợi ích và lắng nghe ý kiến của nhân viên là đặc trưng nổi bật của phong cách lãnh đạo
Dân chủ.
Lấy công việc làm trung tâm.
Lấy con người làm trung tâm.
Ủy quyền.
Ưu điểm của phong cách lãnh đạo lấy con người làm trung tâm là
Phát huy tính hiệu lực của nhà quản lý.
Tạo nề nếp kỷ luật cao trong tổ chức.
Làm nhân viên tự giác ham muốn làm việc.
Tạo hiệu quả công việc cao.
Nhược điểm của phong cách lãnh đạo lấy con người làm trung tâm là
Khó hoàn thành công việc đúng tiến độ.
Hạn chế hiệu lực của nhà quản lý.
Nhân viên dễ ỷ lại.
Giảm tính năng động, sáng tạo của nhân viên.
Hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát và phối hợp các hoạt động của cấp dưới là đặc trưng nổi bật của phong cách lãnh đạo
Độc đoán.
Ủy quyền.
Lấy công việc làm trung tâm.
Dân chủ.
Hành vi điển hình của nhà lãnh đạo lấy công việc làm trung tâm là
Người quản lý giao tiếp ngắn gọn để nhân viên biết chính xác công việc cần làm.
Người lãnh đạo cảm thấy hài lòng khi nhân viên thực hiện công việc theo đúng sự hướng dẫn của mình.
Cung cấp những thông tin, tài liệu phương tiện cần thiết cho nhân viên theo yêu cầu của công việc.
Thiết lập tiêu chuẩn cụ thể để giám sát việc thực hiện công việc của nhân viên.
Ưu điểm của phong cách lãnh đạo độc đoán là
Tất cả mọi quyết định do lãnh đạo đưa ra nên tính khả thi công việc cao.
Nhân viên là đối tượng độc lập.
Phát huy tính hiệu lực của nhà quản lý.
Nhân viên hết lòng làm việc do lo sợ lãnh đạo.
Nhược điểm của phong cách lãnh đạo độc đoán là
Nhân viên hết lòng làm việc do lo sợ lãnh đạo.
Người lãnh đạo phải gánh trách nhiệm nếu nhân viên làm sai.
Nhân viên không biết những gì họ cần phải làm, họ sẽ phải làm như thế nào và lúc nào các nhiệm vụ phải hoàn thành.
Cách giao tiếp của nhà quản lý ngắn gọn nên nhân viên không biết chính xác họ phải làm gì.
Nhược điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ là
Không thể hiện được tính hiệu lực của nhà lãnh đạo.
Khó thực hiện nếu nhân viên thiếu sáng tạo.
Tốn kém thời gian trong quá trình làm việc.
Khiến nhân viên tự do thái quá, không có nề nếp, không có tính kỷ luật.
Ưu điểm của phong cách lãnh đạo ủy là
Một số nhân viên có cơ hội phát triển năng lực.
Lãnh đạo có thời gian nghỉ ngơi.
Nhân viên làm chủ công việc.
Gia tăng chất lượng công việc.
Trường hợp có thể áp dụng phong cách lãnh đạo ủy quyền là
Người lãnh đạo cần thời gian nghỉ ngơi giữa công việc bề bộn.
Có công việc mà người lãnh đạo không thích làm.
Nhân viên có năng lực và chứng minh được khả năng làm việc độc lập.
Nhân viên có ham muốn hoàn thành công việc.
Thực hiện phong cách lãnh đạo độc đoán là
Hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát, phối hợp hoạt động của cấp dưới.
Quan tâm đến lợi ích của người lãnh đạo.
Tập trung quyền lực vào một người.
Coi trọng việc hoàn thành công việc.
Cách thức thiết lập mục tiêu của người lãnh đạo theo phong cách độc đoán là
Thiết lập mục tiêu dài hạn.
Thiết lập nhiều mục tiêu một lúc.
Thiết lập mục tiêu ngắn hạn.
Thiết lập mục tiêu tổng quát.
Hành động của nhà lãnh đạo theo phong cách độc đoán trong trường hợp nảy sinh vấn đề cần giải quyết là
Chỉ định ngay cho một nhân viên có kinh nghiệm giải quyết vấn đề.
Họp bàn với nhân viên về cách giải quyết.
Tự mình đưa ra quyết định và hướng dẫn cụ thể về cách giải quyết.
Để nhân viên thoải mái trong việc đưa ý kiến giải quyết vấn đề.
Người lãnh đạo nói “công việc rất tuyệt vời, anh đã làm chính xác những gì tôi đã nói với anh”. Phong cách của người lãnh đạo này là
Lấy công việc làm trung tâm.
Lấy con người làm trung tâm.
Độc đoán.
Ủy quyền.
Người lãnh đạo nói “Bạn nghĩ mục tiêu chuyên môn của chúng ta nên thiết lập trong quý tới là gì”. Phong cách của người lãnh đạo này là
Lấy công việc làm trung tâm.
Lấy con người làm trung tâm.
Dân chủ.
Độc đoán.
Người lãnh đạo nói “Bạn đã vượt qua rất nhiều khó khăn để hoàn thành công việc, bạn đã tìm được cách giải quyết công việc rất tốt, thật tuyệt vời”. Phong cách của người lãnh đạo này là
Lấy công việc làm trung tâm.
Lấy con người làm trung tâm.
Ủy quyền.
Độc đoán.
