WorksheetsBài 8- Kết từ
Total questions: 97
Worksheet time: 53mins
Các cặp kết từ dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Vì ... nên...; do... nên; nhờ... mà ...
biểu thị quan hệ tương phản
biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả
biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
biểu thị quan hệ tăng tiến
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm biểu thị quan hệ gì?
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ so sánh
Quan hệ liên hợp
Quan hệ sở hữu
Quan hệ tương phản
Trong câu: ".........xử lý kịp thời bãi rác thải.....ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô nhiễm". Cặp kết từ từ cần điền là:
A. Mặc dù....nhưng
B. Tuy...nhưng
C. Nhờ.....mà
D. Không chỉ....mà
Thay kết từ sai trong câu sau bằng kết từ thích hợp:
Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
Nhưng
Dù
Nếu
Vì
Cặp kết từ trong câu: “Nếu dịch bệnh được kiểm soát thì chúng ta có thể gặp nhau ở trường.” chỉ ý nghĩa quan hệ gì?
Nguyên nhân - kết quả.
Sở hữu.
Điều kiện (giả thiết)- kết quả.
Tăng tiến.
Câu nào sau đây không chứa kết từ?
Tôi và Mai đi học.
Tôi đang học bài.
Bởi trời mưa nên tôi hoãn chuyến đi chơi.
Tôi học trực tuyến bằng chiếc máy tính bố tặng hồi sinh nhật.
Cặp kết từ nào dưới đây không biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả?
Không những... mà…
Vì ... nên
Do ... nên
Nhờ ... nên
Chỉ ra các kết từ trong câu văn sau: Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau.
Cò, Vạc
Anh em, tính nết
Anh em, khác nhau
Và, nhưng
Chọn kết từ thích hợp để hoàn thiện câu văn dưới đây: Chỉ ba tháng sau, ...... siêng năng, cần cù, Hoàng đã học giỏi nhất lớp.
và
nhưng
tuy
nhờ
Cặp kết từ trong câu văn dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Tuy cô giáo đã tận tình giúp đỡ Nam nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Quan hệ giả thiết – kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ tăng tiến
Có thể dùng cặp kết từ nào dưới đây để hoàn thiện câu văn sau: .... trời mưa to .... nước sông dâng cao.
Tuy ... nhưng
Vì ... nên
Càng ... càng
Mặc dù ... nhưng
Câu văn nào sử dụng cặp kết từ biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây?
Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.
Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.
Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.
Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.
Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:
........... trời rét ............ tôi đã có áo ấm.
Vì .... nên ....
Mặc dù..... nên.....
Tuy..... nhưng ......
Trong các câu sau, câu ghép thể hiện quan hệ tương phản là:
Hôm qua, nếu nó không đi học muộn thì lớp đã không bị trừ điểm.
Trời nắng to nên quần áo khô rất nhanh.
Tôi không thích ăn cay và nó cũng vậy.
Mặc dù gia đình còn nhiều khó khăn nhưng Lan vẫn cố gắng đi học.
Cặp kết từ: "Tuy...nhưng", "mặc dù...nhưng" biểu thị quan hệ gì?
nguyên nhân - kết quả
tăng tiến
giả thiết - kết quả
tương phản
Cặp kết từ : Không những...mà, không chỉ...mà biểu thị quan hệ gì?
tương phản
nguyên nhân - kết quả
tăng tiến
giả thiết - kết quả
Cặp kết từ: Nếu...thì, hễ...thì, giá...thì biểu thị quan hệ gì?
nguyên nhân - kết quả
giả thiết(điều kiện) - kết quả
tương phản
tăng tiến
Điền kết từ thích hợp vào chỗ trống:
Tấm chăm chỉ, hiền lành ......... Cám thì lười biếng, độc ác.
thì
còn
với
nên
Tìm kết từ trong câu:
Ngàn đời nay, cây xoan có sức sống diệu kì và gần gũi vô cùng với quê hương Nam Định.
Và.
Và, với.
Nay, và, với.
Nay, có, và, với
Nhờ Lan chăm chỉ học tập mà Lan đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra.
Cặp kết từ Nhờ ... mà ... biểu thị quan hệ:
tăng tiến
tương phản
nguyên nhân - kết quả
điều kiện - kết quả; giả thiết - kết quả
Cặp kết từ nào có thể thay thế cho cặp kết từ trong câu sau:
Nếu chuồn chuồn bay cao thì trời sẽ nắng to.
Hễ ... thì ...
Tuy ... nhưng ...
Vì ... nhưng ...
Vì ... nên ...
Nhờ Lan chăm chỉ học tập mà Lan đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra.
Cặp kết từ được sử dụng trong câu là:
Nhờ
mà
Nhờ ... mà ...
trong
Cặp kết từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả:
Mặc dù ... nhưng ...
Nếu ... thì ...
Chẳng những ... mà ...
Vì ... nên ...
Cặp kết từ biểu thị quan hệ tương phản:
Nếu ... thì ...
Vì ... nên ...
Tuy ... nhưng ...
Mặc dù ... nhưng ...
Cặp kết từ: Nếu ... thì ... biểu thị quan hệ:
tăng tiến
tương phản
nguyên nhân - kết quả
điều kiện - kết quả; giả thiết - kết quả
Cặp kết từ: Tuy ... nhưng ... biểu thị quan hệ:
tăng tiến
tương phản
nguyên nhân - kết quả
điều kiện - kết quả; giả thiết - kết quả
Cặp kết từ "Không những ... mà ... " dùng để chỉ quan hệ gì?
Quan hệ nguyên nhân - kết quả
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ điều kiện - kết quả
Quan hệ tương phản
Cặp kết từ nào dưới đây không biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả?
Không những... mà…
Vì ... nên
Do ... nên
Nhờ ... nên
…........ đã khuya ..….…. Bình vẫn ngồi học.
Không những......mà
Mặc dù.....nhưng
Vì ....nên
Nếu .....thì
Cặp kết từ trong câu sau thể hiện quan hệ gì:
Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ nguyên nhân - kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ giả thiết - kết quả
Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?
Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ.
Nhìn thấy con sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ.
Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ nhìn cháu âu yếm và mến thương.
Câu nào sau đây không phải là câu ghép?
Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.
Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.
Bố đi xa về, cả nhà vui mừng lắm.
Bầu trời đầy sao nhưng lặng gió.
Câu văn nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:
Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp đúng giờ.
Thắng gầy nhưng rất khoẻ.
Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.
Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.
Quan hệ từ trong các câu ghép ở đoạn thơ sau biểu thị ý nghĩa gì?
Nguyên nhân - Kết quả
Điều kiện - Kết quả
Tương phản
Tăng tiến
Chọn các câu ghép trong số những câu sau:
Hôm nay tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao.
Hôm nay tôi đi học và Nam đi chơi thể thao.
Hôm nay tôi đi học, Nam đi chơi thể thao.
Hôm nay tôi đi học và đi chơi thể thao.
Trong các câu sau, câu nào sử dụng quan hệ từ chỉ nguyên nhân - kết quả?
Hôm qua, nếu nó không đi học muộn thì lớp đã không bị trừ điểm.
Trời nắng to nên quần áo khô rất nhanh.
Tôi không thích ăn cay và nó cũng vậy.
Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?
Nối trực tiếp bằng dấu câu.
Nối bằng cặp quan hệ từ.
Nối bằng cặp từ hô ứng.
Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.
Cặp quan hệ từ nào dưới đây biểu thị quan hệ tương phản trong câu ghép?
Tuy....nhưng....
Nếu ....thì....
Bởi vì.....nên......
Không những.....mà còn.....
Câu ghép dưới đây có mấy vế câu: " Mặt trời lên, sương tan dần, vài giọt nắng vương trên mặt lá".
1 vế câu
2 vế câu
3 vế câu
4 vế câu
Em hãy chọn câu ghép trong những đáp án sau:
Cây đa già đang run rẩy cành lá chào gió mới.
Cây đa già run rẩy cành lá, nó đang chào những cơn gió mới của buổi sáng.
Cây đa già run rẩy cành lá, vui vẻ chào đón làn gió mới của mùa hè.
Đặc điểm của câu ghép là gì?
Là câu do nhiều vế câu ghép lại
Là câu do một vế câu ghép lại
Là câu do 2 vế câu ghép lại
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một ......
(có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ .... với ý của những vế câu khác.
câu ghép chặt chẽ
câu đơn chặt chẽ
chặt chẽ câu đơn
Câu sau có mấy chủ ngữ?
"Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật".
Hai chủ ngữ: là " con chó" và "con khỉ"
Một chủ ngữ: là "con chó"
Hai chủ ngữ là "con chó" và "hai tai chó"
Cho câu sau "Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa". có mấy vế câu?
Một vế câu
Hai vế câu
Không có vế câu nào cả
Cho câu sau "Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa". Chủ ngữ trong câu trên là :
Con chó
khỉ
khỉ gò lưng
người
Cho câu "Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc".Câu văn trên có mấy cụm chủ - vị?
1
2
3
Tìm bộ phận vị ngữ của mỗi vế trong câu văn sau:
Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
rải mây trắng nhạt
trắng nhạt
mơ màng dịu hơi sương
Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:
Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
như
nhưng
và
thì
Đâu không phải là đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ nhất trong các đại từ sau?
Tôi
Mày
Chúng tôi
Chúng ta
Đâu không phải là đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ nhất trong các đại từ sau?
Tôi
Mày
Chúng tôi
Chúng ta
Dòng nào chỉ gồm những đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ hai trong dãy các đại từ sau?
Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta
Họ, bọn họ, nó, chúng nó
Mày, bọn mày, cậu, các cậu
Ai, gì, nào, bao nhiêu
Xác định đại từ xưng hô có trong câu hai câu thơ sau:
Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người
Mình, ta
Hoa, người
Nhớ
Về
Đại từ hắn thay thế cho cụm từ nào trong đoạn văn sau:
Chuyện bố tôi mất việc cũng đơn giản thôi. Nó bắt nguồn từ người thợ quét vôi bị thằng sếp Tây ở nhà máy mắng bằng tiếng Việt ngay bên cạnh cái bàn nguội của bố tôi, vì mấy giọt vôi bắn vào đôi giày của hắn.
Từ hắn thay thế cho từ "bố tôi"
Từ hắn thay thế cho từ "nó"
Từ hắn thay thế cho cụm từ “thằng sếp Tây”
Từ hắn thay thế cho cụm từ "người thợ quét vôi"
Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.
Tôi
Tôi, nó
Tôi, Kiều Phương
Nó, Mèo
Trong câu: “Tôi đi đứng oai vệ”, đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy?
Ngôi thứ hai.
Ngôi thứ ba số ít.
Ngôi thứ nhất số nhiều.
Ngôi thứ nhất số ít.
Đâu là cặp đại từ xưng hô trong hai câu thơ dưới đây:
Mình về có nhớ ta chăng
Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười.
Nhớ – nhớ
Mình – ta
Chăng – hàm răng
Về – nhớ
Chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong câu văn dưới đây là gì: Tôi đang mải miết học bài thì Minh đến rủ đi chơi.
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Bổ ngữ
Có thể thay thế cụm từ được in đậm ở đoạn hội thoại dưới đây bằng kết hợp từ nào trong các kết hợp sau:
- Nam ơi ! Cậu được mấy điểm ?
- Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?
thì sao
cũng vậy
mấy
10 điểm
Đại từ tớ thay thế cho từ ngữ nào trong đoạn hội thoại sau:
Ngày chủ nhật, Lan đến nhà Huệ chơi và rủ:
“Huệ ơi, chiều nay chúng mình đi xem phim nhé!”
Huệ đáp: “Chiều nay tớ lại bận mất rồi!”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan”
Từ “tớ” thay thế cho từ “chúng mình”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Huệ”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan” và từ “Huệ”
Cặp quan hệ từ nào dưới đây không biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả?
Không những... mà…
Vì ... nên
Do ... nên
Nhờ ... nên
Chỉ ra các quan hệ từ trong câu văn sau: Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau.
Cò, Vạc
Anh em, tính nết
Anh em, khác nhau
Và, nhưng
Chọn quan hệ từ thích hợp để hoàn thiện câu văn dưới đây: Chỉ ba tháng sau, ...... siêng năng, cần cù, Hoàng đã học giỏi nhất lớp.
và
nhưng
tuy
nhờ
Có thể chọn cặp từ nào để hoàn thiện câu văn sau: Trời ...... nắng to, hoa giấy ....... nở nhiều.
vì ... nên
tuy ... nhưng
càng ... càng
mặc dù ... nhưng
Cặp quan hệ từ trong câu văn dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Tuy cô giáo đã tận tình giúp đỡ Nam nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Quan hệ giả thiết – kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ tăng tiến
Có thể dùng cặp quan hệ từ nào dưới đây để hoàn thiện câu văn sau: .... trời mưa to .... nước sông dâng cao.
Tuy ... nhưng
Vì ... nên
Càng ... càng
Mặc dù ... nhưng
Trong câu “Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi” sử dụng quan hệ từ nào?
Nếu
Cả
Vào
Nếu... thì...
Câu văn nào sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây?
Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.
Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.
Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.
Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.
Câu ca dao trên sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ gì?
Vì chưng bác mẹ tôi nghèo,
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Quan hệ kết quả - nguyên nhân.
Quan hệ điều kiện - kết quả.
Quan hệ tương phản.
Câu nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:
Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp.
Thắng gầy nhưng rất khỏe.
Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.
Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.
Câu nào nêu đúng khái niệm Quan hệ từ?
Từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau
Từ dùng để xưng hô hoặc thay thế
Từ dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng,...
Từ dùng để chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng.
Những từ nào trong câu “Niêu cơm nhỏ xíu nhưng quân 18 nước ăn no nê, lại nắm theo để ăn đường mà vẫn không hết” là quan hệ từ gì?
Nhưng.
Nhưng, mà.
Mà, không.
Nhưng, để, mà.
Những từ nào trong câu “Hễ ai làm mất hoặc đem bán đôi hoa tai thì người đó suốt đời bị dòng họ xa lánh, hắt hủi và phải sống cuộc đời buồn tủi, lẻ loi” là quan hệ từ?
Thì, và.
Hễ, hoặc, thì, và.
Hễ, thì, và.
Hễ, ai, đó, thì
Những từ nào trong câu “Khi những chiếc lá đào, lá mận đầu tiên rụng xuống thì dòng suối bắt đầu cạn, nước chảy dưới phần ngầm của lớp đá cuội trắng trơ” là quan hệ từ?
Thì.
Thì, của.
Những, thì, của.
Khi, thì, của
Những từ nào trong câu “Ngàn đời rồi, cây xoan có sức sống diệu kì và gần gũi vô cùng với người nhà quê” là quan hệ từ?
Và.
Và, với.
Rồi, và, với.
Rồi, có, và, với
Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.
Tôi
Tôi, nó
Tôi, Kiều Phương
Nó, Mèo
Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau đây:
Đừng nên nhìn hình thức (a) đánh giá kẻ khác.
Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau đây:
Câu tục ngữ này chỉ đúng (a) xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng.
Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau đây:
Nó chăm chú nghe kể chuyện (a) đầu đến cuối.
Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:
Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
như
nhưng
và
thì
Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:
Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
Nhưng
Dù
Nếu
Vì
Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:
Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
với
và
qua
hay
Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:
Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.
với
dù
thì
nhưng
Chọn các câu sử dụng đúng quan hệ từ. (Chọn nhiều đáp án)
Nhờ cố gắng học tập nên nó đạt thành tích cao.
Vì nó không cẩn thận nên nó đã giải sai bài toán.
Chúng ta phải sống cho thế nào để chan hòa với mọi người.
Các chiến sĩ đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Phải luôn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo bảo vệ quyền lợi bản thân của mình.
Điền từ còn thiếu để hoàn thành khái niệm về quan hệ từ: Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa …………………………. như sở hữu, so sánh, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
(a)
Quan hệ từ trong câu: “Nếu dịch bệnh được kiểm soát thì chúng ta có thể gặp nhau ở trường.” chỉ ý nghĩa quan hệ gì?
Nguyên nhân - kết quả.
Sở hữu.
Điều kiện - kết quả.
Tăng tiến.
. Câu sau cần bổ sung quan hệ từ chỉ ý nghĩa gì: “Tôi đi học ………… xe buýt.”?
Tương phản.
Phương tiện.
Nguyên nhân.
Sở hữu.
Câu nào sau đây không chứa quan hệ từ?
Tôi và Mai đi học.
Tôi đang học bài.
Bởi trời mưa nên tôi hoãn chuyến đi chơi.
Tôi học trực tuyến bằng chiếc máy tính bố tặng hồi sinh nhật.
Trong câu: ".........xử lý kịp thời bãi rác thải.....ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô nhiễm". Cặp quan hệ từ cần điền là:
A. Mặc dù....nhưng
B. Tuy...nhưng
C. Nhờ.....mà
D. Không chỉ....mà
6. Em học sinh lớp 5C thân mến, em dùng quan hệ từ gì để chuyển 2 câu sau thành câu ghép?
"Chiều muôn, chúng em đều rất mệt. Ai cũng vui vì đã hoàn thành được một việc tốt".
A.rồi
B. nên
C. nhưng
D. còn
Quan hệ từ là gì?
A. Là từ có nghĩa giống nhau
B. Là từ trái nghĩa nhau
C. Là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau
D. Là từ có nhiều nghĩa
Cặp quan hệ từ "Tuy ... nhưng" biểu thị mối quan hệ gì?
A. Tương phản
B. Tăng tiến
C. Nguyên nhân
D. Kết quả
Cặp quan hệ từ "Vì ... nên" biểu thị mối quan hệ gì?
A. Tương phản
B. Tăng tiến
C. Nguyên nhân - kết quả
D. Giả thiết - kết quả
Câu ca dao trên sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ gì?
Vì chưng bác mẹ tôi nghèo,
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Quan hệ kết quả - nguyên nhân.
Quan hệ điều kiện - kết quả.
Quan hệ tương phản.
Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào từng chỗ trống trong mỗi câu sau:
…………… rừng ngập mặn được phục hồi ở nhiều địa phương.....…………….. môi trường đã có những sự thay đổi nhanh chóng.
Nếu...thì
Nhờ...mà
Mặc dù...nhưng
Không chỉ...mà còn
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm biểu thị quan hệ gì?
Rừng say mê và ấm nóng.
biểu thị quan hệ so sánh
biểu thị quan hệ liên hợp
biểu thị quan hệ sở hữu
biểu thị quan hệ tương phản
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Quan hệ liên hợp
Quan hệ sở hữu
Quan hệ so sánh
Quan hệ tương phản
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm biểu thị quan hệ gì?
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ so sánh
Quan hệ liên hợp
Quan hệ sở hữu
Quan hệ tương phản
