NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về thuốc điều trị loét dạ dày
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Một trong các nguyên nhân gây loét dạ dày - tá tràng là:
Virus
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Hàng rào chất nhầy mucin
Muối bicarbonat
Trong các thuốc điều trị loét dạ dày-tá tràng, thuốc kháng H2 là nhóm thuốc:
Thuốc ức chế bài tiết acid
Kháng sinh
Thuốc kháng acid
Thuốc bao vết loét
Thuốc có tác dụng ức chế bài tiết acid dạ dày là:
Kháng sinh
Thuốc kháng acid
Thuốc bao vết loét
Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc diệt vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Magnesi hydroxyd
Nhôm hydroxyd
Cimetidin
Bismuth subcitrat
Thuốc có tác dụng trung hòa acid dịch vị dạ dày là:
Nhôm hydroxyd
Omeprazol
Cimetidin
Bismuth subcitrat
Thuốc có tác dụng ức chế bơm proton gây giảm tiết acid dịch vị dạ dày là:
Nhôm hydroxyd
Omeprazol
Cimetidin
Sucralfat
Thuốc có tác dụng giảm tiết acid dịch vị dạ dày là:
Cimetidin
Magnesi hydroxyd
Sucralfat
Bismuth subcitrat
Thuốc ức chế tiết acid của dịch vị dạ dày do kháng histamin H2 là:
Magnesi hydroxyd
Nhôm hydroxyd
Famotidin
Bismuth subcitrat
Phản ứng đặc trưng của các thuốc kháng histamin H2 là:
Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
Tan trong NaOH
Tạo phẩm màu nitơ với β-napthtol trong môi trường kiềm
Tạo tủa màu vàng với bạc nitrat
Do có tính base nên phương pháp định lượng các thuốc kháng histamin H2 là:
Acid - base
Ðo acid trong môi trường khan
Complexon
Ðo bạc
Cấu trúc hóa học của các thuốc ức chế bơm proton để điều trị loét dạ dày là dẫn chất của:
Benzimidazol
Imidazol
Piperazinyl
Guanidin
CTCT của các thuốc ức chế bơm proton ở vị trí số 2 của nhân benzimidazol có gắn nhóm thế:
Sulfinylmethylpyridin
Sulfinylpyridin
Sulfinylethylpyridin
Sulfinylmethylpyrimidin
Ðộ tan của các thuốc ức chế bơm proton trong nước:
Rất dễ tan trong nước
Dễ tan trong nước
Khó tan trong nước
Không tan trong nước
Ðộ tan của các thuốc ức chế bơm proton trong nước:
Rất dễ tan trong nước
Dễ tan trong nước
Khó tan trong nước
Không tan trong nước
Các thuốc ức chế bơm proton là những hợp chất hóa hữu cơ có màu:
Vàng
Trắng
Ðỏ cam
Tím
Ðộ tan của các thuốc ức chế bơm proton:
Rất dễ tan trong nước, không tan trong acid
Tan trong dung dịch kiềm loãng và acid loãng
Tan trong dung dịch acid loãng, không tan trong aceton
Không tan trong cloroform, aceton, dicloromethan
Tính chất hóa học của các thuốc ức chế bơm proton được ứng dụng trong bảo quản và pha chế thuốc là:
Tính base
Tính acid mạnh
Tính chất lưỡng tính
Không bền trong môi trường acid
Do tính chất không bền trong môi trường acid nên các dạng bào chế của các thuốc ức chế bơm proton là:
Viên bao tan trong ruột
Viên không bao
Viên bao bảo vệ
Viên tác dụng kéo dài
Do tính chất không bền trong môi trường acid nên dạng bào chế của các thuốc tiêm ức chế bơm proton là:
Thuốc tiêm nước
Thuốc tiêm dầu
Thuốc tiêm đông khô
Thuốc tiêm hỗn dịch
Dạng muối của các thuốc ức chế bơm proton dùng để pha thuốc tiêm là:
Muối natri
Muối hydroclorid
Muối hydrobromid
Muối succinat natri
Phương pháp dùng để định lượng các thuốc ức chế bơm proton là:
Phương pháp đo quang phổ tử ngoại
Phương pháp acid – base
Phép đo iod
Phép đo nitrit
Các thuốc ức chế bơm proton cho phản ứng với các thuốc thử chung của alcaloid là do có tính chất:
Tính acid
Tính base
Tính chất không bền trong môi trường acid
Tính chất của nhân thơm
Các thuốc ức chế bơm proton có tính base là do trong CTCT có:
Nitơ ở vị trí số 1 của nhân benzimmidazol
Nitơ ở vị trí số 3 của nhân benzimmidazol
Nitơ ở dị vòng pyridin
Nhóm sulfinyl
Các thuốc ức chế bơm proton có tính acid là do trong CTCT có:
Nhóm sulfinyl
Nitơ ở dị vòng pyridin
Hydro tự do gắn với ni
C. Nitơ ở dị vòng pyridin
Nhóm sulfinyl
Nitơ ở dị vòng pyridin
Hydro tự do gắn với nitơ bậc 2
Nhóm methoxy
Môi trường để hòa tan nhôm hydroxyd là:
Nước
Ethanol
Dịch acid và kiềm
Dung môi không phân cực
Ðịnh lượng nhôm hydroxyd bằng phương pháp:
Ðo quang phổ tử ngoại
Ðo năng suất quay cực
Complexon
Ðo iod
Bismuth subsalicylat dễ bị thủy phân do trong CTCT có nhóm chức:
Ester
Amid
Amin
Acid
Khi thủy phân Bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm tạo thành:
Acid benzoic và bismuth hydroxyd.
Acid salicylic và bismuth hydroxyd.
Acid acetic và bismuth oxyd.
Acid benzoic và bismuth oxyd.
Ðịnh lượng Bismuth subsalicylat bằng phương pháp:
Ðo bạc
Acid – base
Complexon
Môi trường khan
Ðịnh tính dạng muối Cimetidin hydroclorid bằng phản ứng với:
AgNO3 cho kết tủa màu trắng
AgNO3 cho kết tủa màu vàng
AgNO3 cho kết tủa màu nâu
AgNO3 cho kết tủa màu đỏ
Omeprazol là hóa dược:
Có tính base do nguyên tử nitơ ở vị trí số 1 trong nhân benzimidazol mang lại
Có tính base do cả 3 nguyên tử nitơ trong phân tử mang lại
Vừa có tính acid vừa có tính base
Có tính acid do nhóm sulfinyl mang lại
Bisacodyl tham gia phản ứng:
Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
Tạo tủa đỏ với thuốc thử Fehling
Tạo phẩm màu nitơ với β-napthtol trong môi trường kiềm
Tạo tủa màu trắng với bạc nitrat
Ðun nóng Bisacodyl trong môi trường kiềm, acid hóa môi trường bằng HCl, sau đó thêm FeCl3 sẽ xuất hiện:
Tủa màu tím
Dung dịch màu tím
Tủa màu đen
Dung dịch trong suốt không màu
rường bằng HCl, sau đó thêm FeCl3 sẽ xuất hiện:
Tủa màu tím
Dung dịch màu tím
Tủa màu đen
Dung dịch trong suốt không màu
Ðịnh lượng Bisacodyl bằng phương pháp đo quang phổ tử ngoại là do trong CTCT có:
1 nhân thơm
2 nhân thơm
3 nhân thơm
4 nhân thơm
Ðịnh lượng Magnesi sulfat bằng phương pháp:
Acid - base
Complexon
Môi trường khan
Ðo quang phổ tử ngoại
Hòa tan bột Oresol trong nước, thêm bạc nitrat sẽ xuất hiện:
Kết tủa màu trắng
Kết tủa màu vàng
Kết tủa màu đỏ gạch
Kết tủa màu tím
Hòa tan bột Oresol trong nước, thêm bạc nitrat sẽ xuất hiện:
Kết tủa màu trắng, tủa tan trong amoniac dư
Kết tủa màu vàng, tủa tan trong amoniac dư
Kết tủa màu trắng, tủa không tan trong amoniac dư
Kết tủa màu vàng, tủa không tan trong amoniac dư
Ðun nóng Diphenoxylat hydroclorid với dung dịch NaOH và iod, dau một thời gian sẽ xuất hiện mùi đặc biệt của:
Ethyl acetat
Acid acetic
Amoniac
Iodoform
Hiện tượng xảy ra khi hòa tan Al(OH)3 trong acid hydrocloric loãng rồi thêm alizarin và amoniac là:
Xuất hiện tủa đỏ không tan trong acid hydroclorid
Xuất hiện tủa trắng không tan trong hydroclorid
Xuất hiện tủa đỏ không tan trong acid acetic
Xuất hiện tủa trắng không tan trong acid acetic
Ðể định lượng Bismuth subsalicylat bằng phương pháp complexon, người ta phải tiến hành:
Acid hóa môi trường
Kiềm hóa môi trường
Khử hóa dược chất
Vô cơ hóa dược chất
Omeprazol có tính base là do:
Nhóm sufinyl
Nitơ ở vị trí số 1 của nhân benzimidazol
Nitơ ở nhân pyridin
Cả 3 nitơ trong phân tử
Ranitidin có tính base là do:
Nhóm dimethylamin
Nhân fural
Dẫn chất của guanidin
Nhóm nitro
Thủy phân Bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm, sau đó acid hóa dịch lọc thu được tủa, lọc lấy tủa thêm vài giọt FeCl3 sẽ có hiện tượng:
Tủa tan và dung dịch có màu tím
Tủa tan và dung dịch có màu vàng
Tủa màu tím
Tủa màu đỏ
ường kiềm, sau đó acid hóa dịch lọc thu được tủa, lọc lấy tủa thêm vài giọt FeCl3 sẽ có hiện tượng:
Tủa tan và dung dịch có màu tím
Tủa tan và dung dịch có màu vàng
Tủa màu tím
Tủa màu đỏ hồng
Thủy phân Bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm, lọc lấy tủa, hòa tan tủa bằng HCl, sau đó thêm ammoniac sẽ xuất hiện:
Tủa trắng tan trong kiềm
Tủa trắng không tan trong kiềm
Tủa trắng không tan trong acid
Tủa đỏ tan trong acid
Hiện tượng xảy ra khi cho 5ml H2O vào ống nghiệm có 1g Cimetidin, sau đó thêm 2ml HCl, và 3ml NaOH là:
Tan trong nước, tủa khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH
Tủa trắng trong nước, tủa tan khi thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH
Tan trong nước, dung dịch trong suốt thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH
Tủa trắng trong nước, tủa không tan khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH
Có 4 lọ bột mất nhãn đựng thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng là Cimetidin, Ranitidin, Famotidin và Omeprazol, người ta nhận biết ngay lọ Omeprazol bằng cách:
Hoà tan 4 lọ trong nước
Hòa tan 4 lọ bằng HCl
Hòa tan 4 lọ bằng NaOH
Hòa tan 4 lọ bằng ethanol
Hiện tượng xảy ra khi hòa tan ống nghiệm chứa lần lượt 4 thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng là Cimetidin, Ranitidin, Famotidin và Omeprazol trong môi trường kiềm:
Ống nghiệm có Omeprazol dung dịch trong suốt, 3 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
Ống nghiệm có Omeprazol và Cimetidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
Ống nghiệm có Cimetidin và Famotidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
Ống nghiệm có Famotidin và Ranitidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
Ðể phân biệt Diphenoxylat hydroclorid và Loperamid hydroclorid người ta dùng phản ứng:
Tạo tủa với thuốc thử chung của alcaloid
Tạo tủa với bạc nitrat
Tạo iodoform
Hòa tan trong NaOH
