wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thuốc điều trị loét dạ dày

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Một trong các nguyên nhân gây loét dạ dày - tá tràng là:

a)

Virus

b)

Vi khuẩn Helicobacter pylori

c)

Hàng rào chất nhầy mucin

d)

Muối bicarbonat

2.

Trong các thuốc điều trị loét dạ dày-tá tràng, thuốc kháng H2 là nhóm thuốc:

a)

Thuốc ức chế bài tiết acid

b)

Kháng sinh

c)

Thuốc kháng acid

d)

Thuốc bao vết loét

3.

Thuốc có tác dụng ức chế bài tiết acid dạ dày là:

a)

Kháng sinh

b)

Thuốc kháng acid

c)

Thuốc bao vết loét

d)

Thuốc ức chế bơm proton

4.

Thuốc diệt vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:

a)

Magnesi hydroxyd

b)

Nhôm hydroxyd

c)

Cimetidin

d)

Bismuth subcitrat

5.

Thuốc có tác dụng trung hòa acid dịch vị dạ dày là:

a)

Nhôm hydroxyd

b)

Omeprazol

c)

Cimetidin

d)

Bismuth subcitrat

6.

Thuốc có tác dụng ức chế bơm proton gây giảm tiết acid dịch vị dạ dày là:

a)

Nhôm hydroxyd

b)

Omeprazol

c)

Cimetidin

d)

Sucralfat

7.

Thuốc có tác dụng giảm tiết acid dịch vị dạ dày là:

a)

Cimetidin

b)

Magnesi hydroxyd

c)

Sucralfat

d)

Bismuth subcitrat

8.

Thuốc ức chế tiết acid của dịch vị dạ dày do kháng histamin H2 là:

a)

Magnesi hydroxyd

b)

Nhôm hydroxyd

c)

Famotidin

d)

Bismuth subcitrat

9.

Phản ứng đặc trưng của các thuốc kháng histamin H2 là:

a)

Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid

b)

Tan trong NaOH

c)

Tạo phẩm màu nitơ với β-napthtol trong môi trường kiềm

d)

Tạo tủa màu vàng với bạc nitrat

10.

Do có tính base nên phương pháp định lượng các thuốc kháng histamin H2 là:

a)

Acid - base

b)

Ðo acid trong môi trường khan

c)

Complexon

d)

Ðo bạc

11.

Cấu trúc hóa học của các thuốc ức chế bơm proton để điều trị loét dạ dày là dẫn chất của:

a)

Benzimidazol

b)

Imidazol

c)

Piperazinyl

d)

Guanidin

12.

CTCT của các thuốc ức chế bơm proton ở vị trí số 2 của nhân benzimidazol có gắn nhóm thế:

a)

Sulfinylmethylpyridin

b)

Sulfinylpyridin

c)

Sulfinylethylpyridin

d)

Sulfinylmethylpyrimidin

13.

Ðộ tan của các thuốc ức chế bơm proton trong nước:

a)

Rất dễ tan trong nước

b)

Dễ tan trong nước

c)

Khó tan trong nước

d)

Không tan trong nước

14.

Ðộ tan của các thuốc ức chế bơm proton trong nước:

a)

Rất dễ tan trong nước

b)

Dễ tan trong nước

c)

Khó tan trong nước

d)

Không tan trong nước

15.

Các thuốc ức chế bơm proton là những hợp chất hóa hữu cơ có màu:

a)

Vàng

b)

Trắng

c)

Ðỏ cam

d)

Tím

16.

Ðộ tan của các thuốc ức chế bơm proton:

a)

Rất dễ tan trong nước, không tan trong acid

b)

Tan trong dung dịch kiềm loãng và acid loãng

c)

Tan trong dung dịch acid loãng, không tan trong aceton

d)

Không tan trong cloroform, aceton, dicloromethan

17.

Tính chất hóa học của các thuốc ức chế bơm proton được ứng dụng trong bảo quản và pha chế thuốc là:

a)

Tính base

b)

Tính acid mạnh

c)

Tính chất lưỡng tính

d)

Không bền trong môi trường acid

18.

Do tính chất không bền trong môi trường acid nên các dạng bào chế của các thuốc ức chế bơm proton là:

a)

Viên bao tan trong ruột

b)

Viên không bao

c)

Viên bao bảo vệ

d)

Viên tác dụng kéo dài

19.

Do tính chất không bền trong môi trường acid nên dạng bào chế của các thuốc tiêm ức chế bơm proton là:

a)

Thuốc tiêm nước

b)

Thuốc tiêm dầu

c)

Thuốc tiêm đông khô

d)

Thuốc tiêm hỗn dịch

20.

Dạng muối của các thuốc ức chế bơm proton dùng để pha thuốc tiêm là:

a)

Muối natri

b)

Muối hydroclorid

c)

Muối hydrobromid

d)

Muối succinat natri

21.

Phương pháp dùng để định lượng các thuốc ức chế bơm proton là:

a)

Phương pháp đo quang phổ tử ngoại

b)

Phương pháp acid – base

c)

Phép đo iod

d)

Phép đo nitrit

22.

Các thuốc ức chế bơm proton cho phản ứng với các thuốc thử chung của alcaloid là do có tính chất:

a)

Tính acid

b)

Tính base

c)

Tính chất không bền trong môi trường acid

d)

Tính chất của nhân thơm

23.

Các thuốc ức chế bơm proton có tính base là do trong CTCT có:

a)

Nitơ ở vị trí số 1 của nhân benzimmidazol

b)

Nitơ ở vị trí số 3 của nhân benzimmidazol

c)

Nitơ ở dị vòng pyridin

d)

Nhóm sulfinyl

24.

Các thuốc ức chế bơm proton có tính acid là do trong CTCT có:

a)

Nhóm sulfinyl

b)

Nitơ ở dị vòng pyridin

c)

Hydro tự do gắn với ni

25.

C. Nitơ ở dị vòng pyridin

a)

Nhóm sulfinyl

b)

Nitơ ở dị vòng pyridin

c)

Hydro tự do gắn với nitơ bậc 2

d)

Nhóm methoxy

26.

Môi trường để hòa tan nhôm hydroxyd là:

a)

Nước

b)

Ethanol

c)

Dịch acid và kiềm

d)

Dung môi không phân cực

27.

Ðịnh lượng nhôm hydroxyd bằng phương pháp:

a)

Ðo quang phổ tử ngoại

b)

Ðo năng suất quay cực

c)

Complexon

d)

Ðo iod

28.

Bismuth subsalicylat dễ bị thủy phân do trong CTCT có nhóm chức:

a)

Ester

b)

Amid

c)

Amin

d)

Acid

29.

Khi thủy phân Bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm tạo thành:

a)

Acid benzoic và bismuth hydroxyd.

b)

Acid salicylic và bismuth hydroxyd.

c)

Acid acetic và bismuth oxyd.

d)

Acid benzoic và bismuth oxyd.

30.

Ðịnh lượng Bismuth subsalicylat bằng phương pháp:

a)

Ðo bạc

b)

Acid – base

c)

Complexon

d)

Môi trường khan

31.

Ðịnh tính dạng muối Cimetidin hydroclorid bằng phản ứng với:

a)

AgNO3 cho kết tủa màu trắng

b)

AgNO3 cho kết tủa màu vàng

c)

AgNO3 cho kết tủa màu nâu

d)

AgNO3 cho kết tủa màu đỏ

32.

Omeprazol là hóa dược:

a)

Có tính base do nguyên tử nitơ  ở vị trí số 1 trong nhân benzimidazol mang lại

b)

Có tính base do cả 3 nguyên tử nitơ trong phân tử mang lại

c)

Vừa có tính acid vừa có tính base

d)

Có tính acid do nhóm sulfinyl mang lại

33.

Bisacodyl tham gia phản ứng:

a)

Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid

b)

Tạo tủa đỏ với thuốc thử Fehling

c)

Tạo phẩm màu nitơ với β-napthtol trong môi trường kiềm

d)

Tạo tủa màu trắng với bạc nitrat

34.

Ðun nóng Bisacodyl trong môi trường kiềm, acid hóa môi trường bằng HCl, sau đó thêm FeCl3 sẽ xuất hiện:

a)

Tủa màu tím

b)

Dung dịch màu tím

c)

Tủa màu đen

d)

Dung dịch trong suốt không màu

35.

rường bằng HCl, sau đó thêm FeCl3 sẽ xuất hiện:

a)

Tủa màu tím

b)

Dung dịch màu tím

c)

Tủa màu đen

d)

Dung dịch trong suốt không màu

36.

Ðịnh lượng Bisacodyl bằng phương pháp đo quang phổ tử ngoại là do trong CTCT có:

a)

1 nhân thơm

b)

2 nhân thơm

c)

3 nhân thơm

d)

4 nhân thơm

37.

Ðịnh lượng Magnesi sulfat bằng phương pháp:

a)

Acid - base

b)

Complexon

c)

Môi trường khan

d)

Ðo quang phổ tử ngoại

38.

Hòa tan bột Oresol trong nước, thêm bạc nitrat sẽ xuất hiện:

a)

Kết tủa màu trắng

b)

Kết tủa màu vàng

c)

Kết tủa màu đỏ gạch

d)

Kết tủa màu tím

39.

Hòa tan bột Oresol trong nước, thêm bạc nitrat sẽ xuất hiện:

a)

Kết tủa màu trắng, tủa tan trong amoniac dư

b)

Kết tủa màu vàng, tủa tan trong amoniac dư

c)

Kết tủa màu trắng, tủa không tan trong amoniac dư

d)

Kết tủa màu vàng, tủa không tan trong amoniac dư

40.

Ðun nóng Diphenoxylat hydroclorid với dung dịch NaOH và iod, dau một thời gian sẽ xuất hiện mùi đặc biệt của:

a)

Ethyl acetat

b)

Acid acetic

c)

Amoniac

d)

Iodoform

41.

Hiện tượng xảy ra khi hòa tan Al(OH)3 trong acid hydrocloric loãng rồi thêm alizarin và amoniac là:

a)

Xuất hiện tủa đỏ không tan trong acid hydroclorid

b)

Xuất hiện tủa trắng không tan trong hydroclorid

c)

Xuất hiện tủa đỏ không tan trong acid acetic

d)

Xuất hiện tủa trắng không tan trong acid acetic

42.

Ðể định lượng Bismuth subsalicylat bằng phương pháp complexon, người ta phải tiến hành:

a)

Acid hóa môi trường

b)

Kiềm hóa môi trường

c)

Khử hóa dược chất

d)

Vô cơ hóa dược chất

43.

Omeprazol có tính base là do:

a)

Nhóm sufinyl

b)

Nitơ ở vị trí số 1 của nhân benzimidazol

c)

Nitơ ở nhân pyridin

d)

Cả 3 nitơ trong phân tử

44.

Ranitidin có tính base là do:

a)

Nhóm dimethylamin

b)

Nhân fural

c)

Dẫn chất của guanidin

d)

Nhóm nitro

45.

Thủy phân Bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm, sau đó acid hóa dịch lọc thu được tủa, lọc lấy tủa thêm vài giọt FeCl3 sẽ có hiện tượng:

a)

Tủa tan và dung dịch có màu tím

b)

Tủa tan và dung dịch có màu vàng

c)

Tủa màu tím

d)

Tủa màu đỏ

46.

ường kiềm, sau đó acid hóa dịch lọc thu được tủa, lọc lấy tủa thêm vài giọt FeCl3 sẽ có hiện tượng:

a)

Tủa tan và dung dịch có màu tím

b)

Tủa tan và dung dịch có màu vàng

c)

Tủa màu tím

d)

Tủa màu đỏ hồng

47.

Thủy phân Bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm, lọc lấy tủa, hòa tan tủa bằng HCl, sau đó thêm ammoniac sẽ xuất hiện:

a)

Tủa trắng tan trong kiềm

b)

Tủa trắng không tan trong kiềm

c)

Tủa trắng không tan trong acid

d)

Tủa đỏ tan trong acid

48.

Hiện tượng xảy ra khi cho 5ml H2O vào ống nghiệm có 1g Cimetidin, sau đó thêm 2ml HCl, và 3ml NaOH là:

a)

Tan trong nước, tủa khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH

b)

Tủa trắng trong nước, tủa tan khi thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH

c)

Tan trong nước, dung dịch trong suốt thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH

d)

Tủa trắng trong nước, tủa không tan khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH

49.

Có 4 lọ bột mất nhãn đựng thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng là Cimetidin, Ranitidin, Famotidin và Omeprazol, người ta nhận biết ngay lọ Omeprazol bằng cách:

a)

Hoà tan 4 lọ trong nước

b)

Hòa tan 4 lọ bằng HCl

c)

Hòa tan 4 lọ bằng NaOH

d)

Hòa tan 4 lọ bằng ethanol

50.

Hiện tượng xảy ra khi hòa tan ống nghiệm chứa lần lượt 4 thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng là Cimetidin, Ranitidin, Famotidin và Omeprazol trong môi trường kiềm:

a)

Ống nghiệm có Omeprazol dung dịch trong suốt, 3 ống còn lại tạo hỗn dịch đục

b)

Ống nghiệm có Omeprazol và Cimetidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục

c)

Ống nghiệm có Cimetidin và Famotidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục

d)

Ống nghiệm có Famotidin và Ranitidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục

51.

Ðể phân biệt Diphenoxylat hydroclorid và Loperamid hydroclorid người ta dùng phản ứng:

a)

Tạo tủa với thuốc thử chung của alcaloid

b)

Tạo tủa với bạc nitrat

c)

Tạo iodoform

d)

Hòa tan trong NaOH