WorksheetsCâu hỏi về Vật lý
Total questions: 88
Worksheet time: 2hrs 29mins
Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống: thí nghiệm vĩ mô, năng lực, lí thuyết, Từ khóa: suy luận, vật chất, thực nghiệm, sự vận động, vi mô, quyết định, năng lượng, toán học
a. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của ................................. và ....................................................
vật chất
năng lượng
Năng lực
Suy luận
Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối ........................... của vật chất và năng lượng cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: ......................, .................................
vận động
tương tác
Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển (a) vật lí.
Phương pháp thực nghiệm dùng ............................... để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải thích bằng ............................. đã biết hoặc một lí thuyết mới.
thí nghiệm
lý thuyết
Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ ...................... và ...................... lý thuyết để phát hiện một kết quả mới. Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng ...........................
toán học
lý thuyết
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm mang tính ……………………...
(a)
Sắp xếp các bước tiến hành quá trình tìm
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
Các ngôi sao và các hành tinh
Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Mục tiêu của vật lí là
Tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh
Khám phá sự vận động của con người.
Tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
Tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Các hiện tượng nào sau đây có liên quan đến phương pháp lí thuyết:
Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
Thả rơi 1 vật từ trên cao xuống.
Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
Ném một quả bóng lên cao.
Sắp xếp các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
1 - 2 - 3 - 4 - 5
2 - 1 - 5 - 4 - 3
2 - 4 - 3 - 1 - 5
5 - 4 - 2 - 1 - 3
Ghép các ứng dụng vật lí ở cột bên phải với các lĩnh vực nghề nghiệp trong cuộc sống tương ứng ở cột bên trái (một lĩnh vực nghề nghiệp có thể có nhiều ứng dụng vật lí liên quan).
ng bằng ...........................
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm mang tính ……………………...
Các hiện tượng nào sau đây có liên quan đến phương pháp thực nghiệm:
Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất.
Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
Kết luận sai về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật
Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng xấu nào.
Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Trồng hoa trong nhà kính.
Tìm vaccine phòng chống virus trong phòng thí nghiệm.
Sản xuất muối ăn từ nước biển.
Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện.
Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào sau đây?
Chăm sóc đời đống con người.
Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
Nâng cao hiểu biết của con người về tự nhiên.
Nghiên cứu khoa học
Tác hại của chất phóng xạ: Việc sử dụng chất phóng xạ không đúng cách sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
Lợi ích của chất phóng xạ:
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?
Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện.
Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.
Đến gần nhưng không tiếp xức với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ?
Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì,...
Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung rác thải sinh hoạt.
Kiểm tra sức khỏe định kì.
Chọn từ/cụm từ thích hợp trong bảng dưới đây để điền vào các chỗ trống.
biển báo
thiết bị y tế
nhân viên phòng thí nghiệm
quan tâm
thiết bị bảo hộ cá nhân
Quan sát Hình 2.3, nêu ý nghĩa của mỗi biển b
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào đảm bảo an toàn và những hoạt động nào gây nguy hiểm khi vào phòng thí nghiệm.
Mặc áo blouse, mang bao tay, kính bảo hộ trước khi vào phòng thí nghiệm.
Thực hiện thí nghiệm nhanh và mạnh.
Nhờ giáo viên kiểm tra mạch điện trước khi bật nguồn.
Dùng tay ướt cắm điện vào nguồn điện.
Mang đồ ăn, thức uống vào phòng thí nghiệm.
Cho các biển báo ở Hình 2.1, hãy sắp xếp các biển này theo từng loại (biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển thông báo) và cho biết ý nghĩa của từng biển báo.
Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) - Hệ đơn vị là……………………………… - Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) được ………………………………………………
Hệ đơn vị cơ bản
Hệ đơn vị dẫn xuất
Ngoài 7 đơn vị cơ bản, những đơn vị còn lại được gọi là ……………………….. Mọi đơn vị dẫn xuất đều có thể phân tích thành các đơn vị cơ bản dựa vào mối liên hệ giữa các đại lượng tương ứng.
Thứ nguyên là ………………………………………………………………………..
Thứ nguyên của một đại lượng X được biễn diễn dưới dạng………
Phép đo trong đại lượng vật lí là …………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………….…
Phép đo trực tiếp: …………………………………………………………………………………
Phép đo gián tiếp: ……���……………………………………………….………………………..
Sai số hệ thống là sai số có tính quy luật và được lặp lại ở các lần đo. Sai số hệ thống làm cho giá trị đo tăng hoặc giảm một lượng nhất định so với giá trị thực. Sai số hệ thống thường xuất phát từ dụng cụ đo.
Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài. Sai số này thường có nguyên nhân không rõ ràng dẫn đến sự phân tán các kết quả đo xung quanh của một giá trị trung bình.
Cách hạn chế sai số hệ thống là gì?
Hiệu chỉnh dụng cụ trước khi đo, lựa chọn dụng cụ đo phù hợp, thao tác đo đúng cách.
Thực hiện phép đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình để hạn chế sự phân tán của số liệu đo.
Cách hạn chế sai số ngẫu nhiên là gì?
Hiệu chỉnh dụng cụ trước khi đo, lựa chọn dụng cụ đo phù hợp, thao tác đo đúng cách.
Thực hiện phép đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình để hạn chế sự phân tán của số liệu đo.
Chọn đáp án có từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành bảng sau: Đơn vị Kí hiệu Đại lượng kelvin (1) (2) ampe A (3) candela cd (4)
(1) K; (2) Khối lượng; (3) Cường độ dòng điện; (4) Lượng chất.
(1) K; (2) Nhiệt độ; (3) Cường độ dòng điện; (4) Cường độ ánh sáng.
(1) K; (2) Nhiệt độ; (3) Cường độ dòng điện; (4) Lượng chất.
(1) K; (2) Khối lượng; (3) Cường độ dòng điện; (4) Cường độ ánh sáng.
Đơn vị nào sau đây không thuộc thứ nguyên L [Chiều dài]?
Dặm.
Hải lí.
Năm ánh sáng.
Năm.
Chọn đáp án có từ/cụm từ thích hợp đề hoàn thành các câu sau: - Các số hạng trong phép cộng (hoặc trừ) phải có cùng (1)… và nên chuyển về cùng (2).... - (3)... củ
Chọn đáp án có từ/cụm từ thích hợp đề hoàn thành các câu sau: - Các số hạng trong phép cộng (hoặc trừ) phải có cùng (1)… và nên chuyển về cùng (2).... - (3)... của một biểu thức vật lí phải có cùng thử nguyên.
(1) đơn vị; (2) thứ nguyên; (3) Đại lượng.
(1) thứ nguyên; (2) đại lượng; (3) Hai vế.
(1) đơn vị; (2) đại lượng; (3) Hai vế.
(1) thứ nguyên; (2) đơn vị; (3) Hai vế.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
Đáp án nào sau đây gồm có một đơn vị cơ bản và một đơn vị dẫn xuất?
Mét, kilôgam.
Niutơn, mol.
Paxcan, jun.
Candela, kenvin.
Giá trị nào sau đây có 2 chữ số có nghĩa (CSCN)?
201 m.
0,02 m.
20 m.
210 m.
Một bánh xe có bán kính là R = 10,0 ± 0,5 cm. Sai số tương đối của chu vi bánh xe là:
0,05%.
5%.
10%.
25%.
Bảng dưới đây thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng hồ. Em hãy xác định sai số tuyệt đối, sai số tương đối và biểu diễn kết quả phép đo có kèm theo sai số. Biết sai số của dụng cụ là 0,1kg.
Trong hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI), đơn vị đo độ dài là:
kilômét (km)
mét (m)
centimét (cm)
milimét (mm)
Trong hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI), đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất:
mét (m)
giây (s)
mol (mol)
Vôn (V)
Chọn đáp án đúng. Thứ nguyên của vận tốc là:
L.T−1
L.T−2
đo lường quốc tế (SI), đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất:
mét (m)
giây (s)
mol (mol)
Vôn (V)
Thứ nguyên của vận tốc là:
L.T−1
L.T−2
L.T
L/T
Chọn phát biểu sai?
Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
Các đại lượng vật lí luôn có thể đo trực tiếp.
Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.
Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.
Sai số nào có thể loại trừ trước khi đo?
Sai số hệ thống.
Sai số ngẫu nhiên.
Sai số dụng cụ.
Sai số tuyệt đối.
Giá trị nào sau đây có 4 chữ số có nghĩa (CSCN)?
13,1
13,1000
0,00130
13,10
Tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối và biểu diễn kết quả phép đo có kèm theo sai số.
Hãy xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của hai xe trong hình 4.4a và vận động viên trong hình 4.4b.
Độ dịch chuyển được xác định bằng ……………………………………………… …………………………………………………………………………………….
Vận tốc trung bình là đại lượng vector được xác định bằng …………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………….………...
Phương trình chuyển động thẳng đều (hệ thức liên hệ giữa vận tốc và tọa độ)
Đồ thị (d - t) của chuyển động thẳng đều là đường thẳng qua gốc tọa độ.
Đồ thị (d - t) của chuyển động thẳng nhanh dần là đường cong qua gốc tọa độ.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho:
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
đi qua gốc tọa độ.
song song với trục hoành.
bất kì.
song song với trục tung.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương
Chỉ ra phát biểu sai
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng nhanh dần?
Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu chuyển động.
Chuyển động của xe buýt khi vào trạm.
Chuyển động của xe máy khi tắc đường.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Cho đồ thị dịch chuyển - thời gian của một vật như Hình 4.1. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Tr
Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Trong truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ, tốc độ nào cho thấy Thỏ được xem là chạy nhanh hơn Rùa? Tuy nhiên, Rùa lại chiến thắng trong cuộc đua này, hãy so sánh tốc độ trung bình của Rùa và Thỏ.
Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình 4.6). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển của em trong các trường hợp:
Hai xe chuyển động ngược chiều nhau trên cùng đoạn đường thẳng với các tốc độ không đổi. Lúc đầu, hai xe ở các vị trí A và B cách nhau 50 km và cùng xuất phát vào lúc 8 giờ 30 phút. Xe xuất phát từ A có tốc độ 60 km/h. Chọn gốc tọa độ và chiều dương tùy ý. a) Dựa vào định nghĩa của vận tốc, hãy lập hệ thức liên hệ giữa tọa độ và vận tốc của mỗi xe. Khi hai xe gặp nhau, có mối liên hệ nào giữa các tọa độ? b) Cho biết hai xe gặp nhau lúc 9 giờ. Tìm vận tốc của xe xuất phát từ B.
Trên đoạn đường thẳng có các vị trí A là nhà của bạn Nhật, B là trạm xe buýt, C là nhà hàng và D là trường học (Hình 4.4). Hãy xác định độ dịch chuyển của bạn Nhật trong các trường hợp: a. Bạn Nhật đi từ nhà đến trạm xe buýt. b. Bạn Nhật đi từ nhà đến trường học. c. Bạn Nhật đi từ trường học về trạm xe buýt.
Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng: trong 10 giây đầu xe chạy được quãng đường 50 m, trong 10 giây tiếp theo xe chạy được 100 m. Tốc độ trung bình của xe máy trong 20 giây đầu tiên là bao nhiêu?
Tính tương đối của chuyển động - Một vật có thể xem như là đứng yên trong hệ quy chiếu này nhưng lại chuyển động trong hệ quy chiếu khác. Do đó, chuyển động có ……………………………………… - Hệ quy chiếu đứng yên là - Hệ quy chiếu chuyển động là
Độ dịch chuyển tổng hợp - Vận tốc tổng hợp a. Độ dịch chuyển tổng hợp + Vật số 1 (người) là vật chuyển động đang xét. + Vật số 2 (toa tàu) là vật chuyển động được chọn làm gốc của hệ quy chiếu chuyển động. + Vật số 3 (đường ray) là vật đứng yên được chọn làm gốc của hệ quy chiếu đứng yên. b. Vận tốc tổng hợp - Vận tốc tuyệt đối (……………………………………………………………) bằng tổng vận tốc tương đối (…………………………………………………………) và vận tốc kéo theo (…………………………………………………………).
Trường hợp 1: Các vận tốc cùng phương, cùng chiều: (Thuyền chạy xuôi dòng nước) Độ lớn: ………………………………………. b. Trường hợp 2: Vận tốc tương đối cùng phương, ngược chiều với vận tốc kéo theo (Thuyền chạy ngược dòng nước) Độ lớn: ………………………………………...
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng? (1) Chuyển động có tính chất tương đối. (2) Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên. (3) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo. (4) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối (5) Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.
(1), (2), (5).
(1), (3), (5).
(2), (4), (5).
(2), (3), (5).
Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?
5 km/h.
10 km/h.
- 5 km/h.
- 10 km/h.
Trên đường đi học, một bạn phát hiện để quên tài liệu học tập ở nhà. Vì vậy, bạn đó đã gọi điện thoại nhờ anh trai của mình mang đến giúp. Giả sử hai người cùng chuyển động thẳng đều. Áp dụng công thức vận tốc tổng hợp, hãy giải thích trong trường hợp nào dưới đây bạn đó sẽ nhận được tài liệu nhanh hơn. Anh trai chạy đuổi theo bạn đó với vận tốc v13 trong khi bạn đó tiếp tục chạy cùng chiều với vận tốc v23 (v13>v23) Anh trai chạy đến chỗ bạn đó với vận tốc v13 trong khi bạn đó chạy ngược lại với vận tốc v23.
Một xe chạy liên tục trong 2,5 giờ. Trong 1 giờ đầu, xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, trong
Một xe chạy liên tục trong 2,5 giờ. Trong 1 giờ đầu, xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, trong khoảng thời gian còn lại, chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động.
Trong một giải đua xe đạp, đài truyền hình phải cử các mô tô chạy theo các vận động viên để ghi hình chặng đua. Khi mô tô đang quay hình vận động viên cuối cùng, vận động viên dẫn đầu đang cách xe mô tô một đoạn 10 km. Xe mô tô tiếp tục chạy để quay hình các vận động viên khác và bắt kịp vận động viên dẫn đầu sau 30 phút. Tính tốc độ của vận động viên dẫn đầu, xem như các xe chuyển động với tốc độ không đổi trong quá trình nói trên và biết tốc độ của xe mô tô là 60 km/h.
Một đoàn tàu đang chuyển động đều với tốc độ 8 m/s và có một người soát vé đang ổn định khách trong toa tàu. Một học sinh đứng bên đường thấy người soát vé đi với vận tốc bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau: a) Người soát vé đi với tốc độ 1,5 m/s về phía đuôi tàu. b) Người soát vé đi với tốc độ 1,5 m/s về phía đầu tàu. c) Người soát vé đứng yên trên tàu.
Câu 1: Một chiếc tàu chở hàng đang rời khỏi bến cảng để bắt đầu chuyến hải trình với tốc độ 15 hải lí/h. Hãy xác định tốc độ rời bến cảng của tàu so với cảng trong hai trường hợp sau: a. Khi tàu rời cảng, nước chảy cùng chiều chuyển động của tàu với tốc độ 3 hải lí/h. b. Khi tàu rời cảng, nước chảy ngược chiều chuyển động của tàu với tốc độ 2 hải lí/h.
Câu 2: Một người lái tàu vận chuyển hàng hóa xuôi dòng từ sông Đồng Nai đến khu vực cảng Sài Gòn với tốc độ là 40 km/h so với bờ. Sau khi hoàn thành công việc, lái tàu quay lại sông Đồng Nai theo lộ trình cũ với tốc độ là 30km/h so với bờ. Biết rằng chiều và tốc độ của dòng nước đối với bờ không thay đổi trong suốt quá trình tàu di chuyển, ngoài ra tốc độ của tàu so với nước cũng được xem là không đổi. Hãy xác định tốc độ của dòng nước so với bờ.
Câu 3: Hai xe buýt xuất phát cùng lúc từ hai bến A và B cách nhau 40 km. Xe buýt xuất phát từ A đến B với tốc độ 30 km/h và xe buýt xuất phát từ B đến A với tốc độ 20 km/h. Giả sử hai xe buýt chuyển động thẳng đều. a. Sau khi rời bến bao lâu thì hai xe gặp nhau trên đường? b. Tính quãng đường của hai xe đã đi được khi hai xe gặp nhau.
Câu 4: Tại một thời điểm, ở vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy A chạy qua với tốc độ 30 km/h. Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có xe máy B chạy qua với tốc độ 40 km/h để đuổi theo xe máy A. Giả sử hai xe máy chuyển động thẳng với tốc độ xem như không đổi. a. Tính thời gian để xe máy B đuổi kịp xe máy A. b. Tính quãng đường mà xe máy A đã đi được đến khi xe máy B đuổi kịp.
