Font size
WorksheetsSử học
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Câu 1. Thời phong kiến, “Vua sai coi việc chép sử, cho nên dẫu thế nào sự chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những chuyện quan hệ đến sự tiến hoá của nhân dân trong nước”.
Việt Nam sử lược, Trần Trọng Kim
Đoạn trích trên cho biết điều gì?
.Đối tượng nghiên cứu của Sử học thời phong kiến.
Chức năng của Sử học thời phong kiến.
Nhiệm vụ của sử học thời phong kiến.
Đời sống của nhân dân thời phong kiến.
Câu 2. Khoa học nghiên cứu lịch sử của xã hội loài người nói chung hoặc của một quốc gia dân tộc địa phương, con người nói riêng được gọi là
Lịch sử.
nhận thức lịch sử.
Sử học.
khoa học lịch sử.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của sử học là
tất cả mọi mặt đời sống xã hội trong quá khứ.
toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ.
thế giới tự nhiên và con người trong quá khứ.
nguồn gốc của xã hội loài người trong quá khứ.
Câu 4. Ngày 7/5/1954, Chiến dịch Điện Biên Phủ (Việt Nam) giành thắng lợi. Đây là
Hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử.
Chức năng của sử học.
Nhiệm vụ của sử học.
Câu 5. Về cách mạng tháng 8/1945 Ở Việt Nam đa số quan điểm cho rằng đây là kết quả của sự kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Đây là
Hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử.
Chức năng của sử học.
Nhiệm vụ của sử học.
Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
Lich sử là quá trình tiến hóa của con người.
Câu 7: Khái niệm nào sau đây là đúng về Sử học?
Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Câu 8: Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.
Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.
Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.
Câu 9: Du lịch văn hóa phát triển sẽ
thúc đẩy sự hình thành nhà nước.
dẫn đến sự xói mòn di sản văn hóa.
tạo ra việc làm cho người lao động.
thay đổi những sản phẩm công nghệ.
Câu 10: Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được
vai trò của lịch sử.
văn minh nhân loại.
bản chất của xã hội.
khả năng của bản thân.
Câu 11. Một trong những nhiệm vụ của Sử học là
ghi chép, miêu tả đòi sống.
khôi phục hiện thực lịch sử.
phục vụ cuộc sống con người..
cung cấp tri thức khoa học.
Câu 12: Khái niệm văn minh được hiểu là
sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người
tổng thể những nét riêng biệt về vật chất, tinh thần và trí tuệ
bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội
những công trình do con người sáng tạo ra
Câu 13. Ba trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là
Trung Hoa, Ai Cập và La Mã.
Hy Lạp, La Mã và Ấn Độ.
Ai Cập, Trung Hoa và Hy Lạp.
Ai Cập, Ấn Độ và Trung Hoa.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là chữ viết của người Ai Cập cổ đại?
Chữ Hán.
Chữ hình nêm.
Chữ La-tinh.
Chữ tượng hình.
Câu 15. Những thành tựu khoa học - kĩ thuật của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại đã
góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
tạo ra mối liên hệ về tri thức, khoa học giữa phương Đông và phương Tây.
minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của văn minh nhân loại.
Câu 16. Nêu 4 phát minh quan trọng của người Trung Quốc thời phong kiến?
Giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng.
Giấy, kỹ thuật in, luyện sắt, thuốc súng.
Luyện sắt, làm đồ gốm, la bàn, thuốc súng.
Luyện sắt, thuộc súng, làm đường, làm đồ gốm.
Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp-La Mã cổ đại?
Tín ngưỡng thờ đa thần.
Thường xuyên hiến tế.
Chỉ thờ độc tôn một vị thần.
Cầu nguyện và tổ chứ lễ hội.
Câu 18: Những tác phẩm: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa thuộc lĩnh vực nào trong thời văn hóa Phục hưng thế kỉ XV-XVI?
Hội họa.
Văn học.
Kịch.
Kiến trúc.
Câu 19: Người Hi Lạp-La Mã cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
Trái Đất có hình quả cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Trái Đất có hình quả cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Câu 20: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng?
Giáo lí Giáo hội Cơ Đốc nặng những quan điểm lỗi thời.
Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng.
Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh.
Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII.
Câu 21 : Giúp quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng ra bên ngoài đó là vai trò của
Ngành giáo dục.
Ngành dịch vụ
Ngành Ngoại thương
Ngành du lịch
Câu 22: Di sản văn hóa nào dưới đây là di sản văn hóa hỗn hợp của Việt Nam được UNESCO công nhận năm 2014?
Phong Nha - Kẻ Bàng.
Danh thắng Tràng An.
Hát Quan họ Bắc Ninh.
Nhã nhạc cung đinh Huế.
Câu 23: “Nghệ thuật xòe Thái” được UNESCO công nhận ngày 15/12/2021 thuộc loại di sản nào ?
Di sản văn hóa vật thể.
Di sản thiên nhiên.
Di sản văn hóa phi vật thể.
Di sản tổng hợp.
Câu 24.Thế nào là di sản văn hóa phi vật thể
là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân.
là sản phẩm không thuộc về vật chất.
là sản phẩm thuộc lĩnh vực dân ca.
là những sản phẩm thuộc lĩnh vực nghệ thuật.
Câu 25: Khái niệm văn hóa được hiểu là
là là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên.
tổng thể những nét riêng biệt về vật chất, tinh thần và trí tuệ
bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội
những công trình do con người sáng tạo ra
Câu 26. Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm được gọi là
tri thức lịch sử.
hiện thực lịch sử.
tiến trình lịch sử.
phương pháp lịch sử.
Câu 27. Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là
du lịch.
kiến trúc.
thương mại.
dịch vụ.
Câu 28. Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?
Nghe kể những câu chuyện lịch sử.
Tham quan các khu tưởng niệm.
Tham quan các di tích lịch sử.
Tham quan các bảo tàng lịch sử.
Câu 29. Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử
liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.
giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.
Câu 30: “Sử để ghi việc mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” (Ngô Sĩ Liên)“ Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” (Hồ Chí Minh). Điểm chung trong nội dung phản ánh của hai đoạn trích dẫn là gì?
Sử được dùng làm gương răn dạy đời sau.
Người Việt Nam cần phải hiểu biết về lịch sử Việt Nam.
Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống.
Người Việt Nam cần phải tường tận về gốc tích của mình.
Câu 31.Văn minh Trung Hoa thời kì cổ- trung đại đạt được những thành tựu là
quân sự, mỹ thuật.
chính trị, thể thao.
tư tưởng, tôn giáo.
kinh tế, giao thông.
Câu 32. Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ - trung đại mà thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là
la bàn.
toán hình
thuyết nguyên tử.
số không (0).
Câu 33. Tín ngưỡng, tôn giáo của người Ai Cập cổ đại có tác động đến
nhiều thành tựu văn minh của Ai Cập.
nhận thức thay đổi về sùng bái đa thần.
các hình thức tôn giáo của người Ấn Độ.
những thành tựu văn hóa ở Trung Quốc
Câu 34. Một trong những thành tựu về y học của người Ấn Độ đạt được vào thời cổ - trung đại là
biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ.
rất giỏi về kỹ thuật ướp xác người.
đã sử dụng hệ số đếm thập phân.
chẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc
Câu 35. Thể loại văn học phát triển nhất dưới thời Đường (Trung Quốc) là:
tiểu thuyết
kịch.
Thơ.
phú
Câu 36. Phát minh về kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành quân sự?
La bàn.
Thuốc súng
Kĩ thuật in.
Làm giấy.
Câu 37: Ý nào sau đây không phải biểu hiện của văn minh?
Phát minh ra lửa.
Đền Pác tê nông - Hy Lạp .
Kim tự tháp - Ai Cập.
Vạn Lí Trường Thành.
Câu 38: Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả của cư dân
Ấn Độ.
La Mã.
Ai Cập.
Trung Quốc.
Câu 39: Ta-lét, He-ra-clít là đại diện tiêu biểu cho trường phái triết học nào ở Hy lạp và La Mã?
duy vật.
duy tâm.
ánh sáng.
Mác.
Câu 40. Tác phẩm văn học nổi tiếng thời văn hóa phục hưng là
sử thi Mahabharata.
I-li-at và Ô-đi -xê.
Tây Du kí.
Rômêô và Juliet.
Câu 41. Những định lý, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở
A. Rôma. B. Hy Lạp. C. Trung Quốc. D. Ấn Độ.
Rôma.
Hy Lạp.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Câu 42 Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở
văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.
văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.
văn học cổ của người Trung Quốc.
văn học cổ của người phương Tây.
Câu 43. Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ
Ấn Độ.
Lưỡng Hà.
Trung Quốc.
Hy Lạp – La Mã.
Câu44: Về văn học, người Hy Lạp cổ đại đã sáng tạo ra những tác phẩm nổi tiếng nào?
Bộ sử thi Ô-đi-xê.
Bộ sử thi I-li-át.
Hai bộ sử thi I-li-át và Ô-đi-xê.
Nhiều vở kịch của tác giả Esin.
Câu 45. Về nghệ thuật, người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
Xây chùa.
Kiến trúc
Sân khấu.
Dân gian.
Câu 46. Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì
cổ đại Hy Lạp - La Mã.
văn hóa Phục hưng.
phương Tây hiện đại.
phương Đông cổ đại.
Câu 47. Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là
Anh.
Mĩ.
Đức.
Pháp.
Câu 48. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là
máy hơi nước.
đầu máy xe lửa.
con thoi bay.
động cơ điện.
Câu 49. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là
máy hơi nước.
đầu máy xe lửa.
con thoi bay.
bóng đèn sợi đốt trong.
Câu 50. Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công
đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên
tàu thủy chạy chở khách chạy bằng động cơ hơi nước.
Câu 51. Đặc trưng cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là
sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất.
ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
sử dụng năng lượng điện, sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt.
phương thức sản xuất được tối ưu dựa trên nền tảng công nghệ số.
Câu 52. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với con người?
Vấn nạn ô nhiễm môi trường.
Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em.
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.
Câu 53: Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng nhằm mục đích nào sau đây?
Khôi phục tinh hoa văn hóa của phương Đông thời cổ đại.
Làm vũ khí đấu tranh chống lại giai cấp vô sản đang lên.
Bảo vệ cho sự thống trị bền vững của giai cấp quý tộc.
Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.
Câu 54. Năm 1784, Giêm Oát đã phát minh ra
con thoi bay.
máy dệt.
máy hơi nước.
đầu máy xe lửa.
Câu 55. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?
Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.
Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
Mở đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Anh.
Câu 56. Ai là người đã thí nghiệm thành công việc thắp sáng, để cho bóng đèn điện ra đời?
Ê-đi-xơn.
Nô-ben.
Tôm-xơn.
Pire Quy-ri.
Câu 57. Cuộc “cách mạng xanh” diễn ra trong lĩnh vực nào?
Nông nghiệp.
Khoa học cơ bản.
Công nghệ thông tin.
Thông tin liên lạc.
Câu 58. Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?
Du lịch.
Kiến trúc.
Kinh tế.
Dịch vụ.
Câu 59. Phát minh nào sau đây trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?
Phương pháp nấu than cốc.
Hệ thống máy tự động.
Động cơ đốt trong.
Phương pháp luyện kim.
Câu 60. Hen-ri Pho (ở nước Mĩ) được mệnh danh là
“Ông vua dầu mỏ”.
“Ông vua xe hơi”.
“Ông vua thép”.
“Ông vua xe lửa”.
Câu 61. Phát minh kĩ thuật nào sau đây trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII – XIX) đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Động cơ đốt trong.
Máy kéo sợi Gien-ni.
Máy tính điện tử.
Máy hơi nước.
Câu 62. Thành tựu đạt được trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII – XIX) đã đưa con người bước sang thời đại
“văn minh công nghiệp”.
“văn minh nông nghiệp”.
“văn minh thông tin”.
“văn minh hậu công nghiệp”.
Câu 63. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế ở các nước tư bản?
Tạo ra nhiều nguyên liệu mới.
Thúc đẩy công nghiệp phát triển.
Nâng cao năng suất lao động.
Giai cấp tư sản công nghiệp ra đời.
Câu 64. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.
Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.
Gây ô nhiễm môi trường, xâm chiếm và bóc lột thuộc địa.
Thúc đẩy toàn cầu hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.
Câu 65. Về văn hóa, một trong những tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là
lối sống và văn hóa công nghiệp trở nên phổ biến.
thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch.
việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng.
con người có thể giao tiếp qua ứng dụng trên Internet.
Câu 66. Đặc trưng cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là
sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất.
ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
sử dụng năng lượng điện, sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt.
phương thức sản xuất được tối ưu dựa trên nền tảng công nghệ số.
Câu 67. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với con người?
Vấn nạn ô nhiễm môi trường.
Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em.
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.
Câu 68. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) còn được gọi là
cách mạng chất xám.
cách mạng kĩ thuật số.
cách mạng kĩ thuật.
cách mạng khoa học.
Câu 69. Xô-phi-a, rôbốt đầu tiên được cấp quyền công dân có khả năng
làm việc trong dây chuyền sản xuất.
làm các công việc nặng nhọc.
trò chuyện với con người.
chinh phục vũ trụ.
Câu 70. Sự phát triển của internet hiện nay làm cho việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng và thuận tiện, ngoài trừ
giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dễ dàng.
dễ bị thâm nhập, đánh mất dữ liệu cá nhân.
con người giao tiếp, trao đổi nhanh chóng.
giải phóng sức lao động của con người.
Câu 71. Việc Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo Xpút-ních 1 (1957) có ý nghĩa nào sau đây?
Khởi đầu quá trinh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện.
Mở ra kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong ngành kinh tế.
Câu 72Trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Máy dệt.
Máy kéo sợi Gien-ni
Đầu máy xe lửa.
Máy hơi nước
Câu 73. Một trong những đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
Ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn
Sử dụng năng lượng nước, hơi nước để cơ giới hoá sản xuất.
Sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất.
Xu thế công nghệ mới với Internet kết nối vạn vật trong vật lí, kĩ thuật số,...
Câu 74. Nguồn năng lượng bắt đầu được sử dụng từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là
điện.
than đá.
thủy điện.
dầu mỏ.
Câu 75: Ý nào phản ánh hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp?
Nâng cao năng suất lao động, xã hội hóa quá trình lãnh đạo của chủ nghĩa tư bản
Làm thay đổi bô mặt của các nước tư bản
Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ của các ngành kinh tế khác
Làm xuất hiện hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là tư sản và vô sản
Câu 76: Một trong các ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước là gì?
Tạo ra nguồn động lực mới, làm tăng sức lao động cơ bắp của con người.
Lao động bằng thủ công đã được thay thế bằng máy móc.
Làm cho năng suât lao động ngày càng tăng.
Làm thay đổi bộ mặt xã hội của nước Anh.
Câu 77: Người phát minh ra đầu máy xe lửa là
Giêm Hagrivơ
Áccraitơ
Giêm Oát
Xtiphenxơn
Câu 78: Thành tựu chủ yếu của nước Anh những năm 60 của thế kỉ XVIII đến những năm 40 thế kỉ XIX là gì?
Những phát minh trong ngành công nghiệp nhẹ.
Những phát minh trong ngành công nghiệp dệt.
Những phát minh trong công nghiệp nặng, chủ yếu là luyện kim và hoá chất.
Những phát minh trong ngành công nghiệp nặng.
Câu 79: Đến giữa thế kỉ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra muộn ở Pháp là do
Pháp không có nguồn tích lũy tư bản.
ngành dệt phát triển nhưng thiếu tài nguyên liệu.
tác động của cách mạng tư sản và những bất ổn về chính trị.
Pháp chú ý đến việc xuất khẩu tư bản sang các nước thuộc địa.
Câu 80: Vào thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc móc diễn ra đầu tiên trong ngành dệt vì
ngành dệt thiếu thị trường tiêu thụ hàng hóa.
ngành dệt rất phát triển và thu lợi nhuận cao.
tác động của sự ra đời động cơ học.
tác động của sự ra đời máy hơi nước.
Câu 81: Đối tượng nghiên cứu của Sử học có thể là
quá trình phát triển của loài người.
những hoạt động của loài người.
quá trình tiến hóa của loài người.
quá khứ của một quốc gia.
Câu 82: Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Những điều kiện không gian, địa lí.
Những điều kiện về kinh tế, xã hội.
Mục đích, thái độ người tìm hiểu.
Khả năng điều tra ngoài thực địa.
Câu 83: Một trong những yếu tố tạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là
Văn học.
Sử học.
văn hóa.
kinh tế.
Câu 84: Khu vực nào sau đây đã tiếp thu và cải biên chữ viết San-xcrít của người Ấn Độ thành chữ viết của dân tộc mình?
Đông Nam Á.
Bắc Á.
Châu Âu.
Châu Mĩ
Câu 85: Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ-trung đại?
Nho giáo.
Hòa Hảo.
Tin lành.
Thiên Chúa giáo.
Câu 86: Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là
tháp Thạt Luổng.
Kim tự tháp.
đấu trường Rô-ma.
Vạn lí trường thành.
Câu 87: Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?
Trung Quốc.
Hy Lạp-La Mã.
Ấn Độ.
Ai Cập.
Câu 88: Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ
truyện cười.
truyện ngắn.
thần thoại.
tiểu thuyết.
Câu 89: Tác dụng của việc sử dụng phương pháp luyện kim pút-đinh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII là
thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
sắt được dùng để sản xuất máy móc, đò dùng sinh hoat.
dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh.
Câu 90: Đến giữa thế kỉ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra muộn ở Pháp là do
Pháp không có nguồn tích lũy tư bản.
ngành dệt phát triển nhưng thiếu tài nguyên liệu.
tác động của cách mạng tư sản và những bất ổn về chính trị.
Pháp chú ý đến việc xuất khẩu tư bản sang các nước thuộc địa.
