wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn 1234

Total questions: 56

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Ai là tác giả của bài thơ “Thơ duyên”?

a)

Xuân Diệu

b)

Hữu Thỉnh

c)

Tế Hanh

d)

Tố Hữu

2.

Đâu là sắc thái thiên nhiên trong khổ 1? (Thơ Duyên)

a)

Chiều thu mộng mị, say đắm lòng người.

b)

Chiều thu mênh mông, toả đi khắp nơi.

c)

Chiều thu vắng lặng, hiu quạnh.

d)

Chiều thu tươi vui, trong sáng, hữu tình, huyền diệu.

3.

Đâu là sắc thái thiên nhiên trong khổ 2 và 3?(Thơ Duyên)

a)

Sự rung động của đôi trai gái khi nghe tiếng gọi của thiên nhiên.

b)

Mối tình giữa anh và em nảy nở trong một chiều thu đẹp đẽ.

c)

Cành hoang ánh màu nắng vàng mát mẻ của mùa thu.

d)

Con đường thu nhỏ nhỏ, cây lá lả lơi, yểu điệu trong gió… mời gọi những bước chân đôi lứa.

4.

Đâu là sắc thái thiên nhiên trong khổ 4? (Thơ Duyên)

a)

A. Chiều thu sương lạnh xuống dần, chòm mây cô đơn, cánh chim cô độc…, đều tìm về nơi chốn của mình.

b)

B. Bước chuyển sự sống, không gian cuối buổi chiều, trước hoàng hôn.

c)

C. Trời đêm buông xuống thật huyền ảo và rộng lớn làm sao.

d)

D. Cả A và B đều đúng

5.

Đâu là sắc thái thiên nhiên trong khổ 5? (Thơ Duyên)

a)

Mùa thu đến rất nhẹ, “thu lặng”, “thu êm”; không gian chan hoà sắc thu, tình thu. Thu chiều hôm: lặng, êm, ngơ ngẩn.

b)

Mùa thu rộn ràng với rất nhiều con người ra ngoài thưởng thức không khí mùa thu.

c)

Băng nhân gạ tỏ niềm cho nhiều đôi giai nhân.

d)

Chiều hôm thật ngẩn ngơ như cái cách anh yêu em.

6.

Thể thơ của bài thơ này là gì? (Thơ Duyên)

a)

Thơ 5 chữ

b)

Thơ 7 chữ

c)

song thất lục bát

d)

thơ mới

7.

Những từ nào vần với từ “duyên” ở câu đầu? (Thơ Duyên)

a)

chuyền, huyền

b)

chuyền

c)

chim, tiếng

d)

hoà, nhánh

8.

Thơ Xuân Diệu có đặc điểm gì?(Thơ Duyên)

a)

Dồi dào những rung động tươi mới, tràn trề tình yêu và niềm khát khao giao cảm với đời.

b)

Mang màu sắc mạnh mẽ của tình yêu đôi lứa kết hợp với phong cảnh thiên nhiên.

c)

Mang màu sắc ảm đạm của một thời kì chống Pháp gian khó.

d)

tất cả đều đúng

9.

Đâu là cách hiểu đúng về từ “duyên” trong nhan đề bài thơ?(Thơ Duyên)

a)

Nói về những duyên tình đẹp đẽ trong bức tranh mùa thu: thiên nhiên vơi thiên thiên, con người với thiên nhiên, con người với con người.

b)

Mối lương duyên nam nữ hoà quyện với thiên nhiên.

c)

Tình duyên của một đôi trai tài, gái sắc.

d)

Tất cả các đáp án trên.

10.

Sự tương đồng giữa bức tranh thiên nhiên ở khổ 1 và khổ 4 là gì?(Thơ Duyên)

a)

Đều là những bức tranh thiên nhiên huyền ảo khiến đôi trai gái mê hoặc trong ảo ảnh.

b)

Đều có nắng vàng rực rỡ, chim hót líu lo, tất cả gợi lên một không gian thanh bình.

c)

Đều là những bức tranh thiên nhiên miêu tả vẻ đẹp phong phú và giàu cảm xúc của mùa thu, thầm kín gợi lên khát khao lứa đôi.

d)

Tất cả các đáp án trên.

11.

Sự khác biệt trong bức tranh thiên nhiên ở khổ 1 và khổ 4 là gì?(Thơ Duyên)

a)

Thiên nhiên trong khổ 1 mang màu sắc duyên tình thể hiện qua hình ảnh cặp chim vui đùa ríu rít còn khổ 4 chỉ còn cảnh thiên nhiên đang sập tối.

b)

Khổ 1 thì bức tranh chiều thu tươi vui, trong ngần, mơ mộng với những hình ảnh nổi bật về cặp chim, bầu trời và khúc giao hoà vào thu tựa như tiếng đàn trong khi khổ 4 là cảnh chiều thu chuyển sang thời khắc mới, mọi thứ đang vội vã.

c)

Khổ 1 có khúc giao hoà du dương của đất trời vào thu tựa như tiếng đàn lan toả dịu dàng, sâu lắng trong không gian. Khổ 4 không có âm thanh mà chỉ có các hình ảnh đơn lẻ, cô độc: áng mây, cánh chim… đang vội vã, “phân vân” tìm nơi chốn của mình khi chiều lạnh dần buông.

d)

Tất cả đều đúng

12.

Đâu là cách hiểu đúng của câu thơ sau?
Vô tâm – nhưng giữa bài thơ dịu
Anh với em như một cặp vần.

a)

Tuy anh và em không chạm mặt nói chuyện với nhau nhưng chúng ta đã có sự liên kết, sự tương đồng.

b)

Em vô tâm với anh giữa trời thu mát mẻ nhưng anh không cho là thế.

c)

Ở giữa bài thơ, tình cảm của đôi ta như một cặp vần.

d)

Sự vô tâm đã khiến đôi ta không còn là một cặp vần nữa mà chuyển sang đứng ở giữa bài thơ.

13.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ "Thơ duyên" là gì?

a)

Sự cảm nhận của chủ thể trữ tình trước một không gian trời thu tuyệt đẹp và song hành với đó là câu chuyện về tình yêu lứa đôi.

b)

Niềm mộng mơ của chủ thể trữ tình trước cảnh trời đất vào thu. Trời đất se duyên, vạn vật hữu duyên khiến duyên tình của “anh” và “em” tất yếu gắn bó, vô tình mà hữu ý.

c)

Cái nhìn tinh tế của tác giả tạo nên một bức tranh sống động, có hồn như thật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

14.

Nét độc đáo trong cách cảm nhận và miêu tả thiên nhiên mùa thu của Xuân Diệu qua bài thơ này là gì?

a)

Việc sử dụng từ láy một cách linh hoạt, chuẩn xác.

b)

Việc tạo vần điệu có sự kết nối mạnh mẽ trong toàn bài thơ.

c)

Cái nhìn tinh tế để thấy được vẻ đẹp của mùa thu.

d)

Tất cả các đáp án trên.

15.

Ý nào không phải một vẻ đẹp của phong cảnh thiên nhiên trong bài Hương Sơn phong cảnh

a)

Vẻ đẹp thoát tục

b)

Vẻ đẹp trần tục

c)

Vẻ đẹp diễm lệ

d)

Vẻ đẹp vĩnh hằng

16.

Bài Hương sơn phong cảnh thuộc thể loại:

a)

Ca hành

b)

Hát xoan

c)

Hát nói

d)

Hát nhép

17.

Bố cục bài Hương sơn phong cảnh chia thành mấy phần là hợp lý?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

18.

Quần thể danh thắng Phật giáo Hương Sơn thuộc địa phận nào?

a)

Quảng Ninh

b)

Ninh Bình

c)

Hà Nội

d)

Quảng Nam

19.

Câu thơ mở đầu: “Bầu trời cảnh Bụt” trong bài Hương Sơn phong cảnh nhằm mục đích gì?

a)

Giới thiệu phong cảnh hữu tình của Hương Sơn

b)

Diễn tả không gian thiên đường của Hương Sơn

c)

Gợi không khí tâm linh của cảnh Hương Sơn

d)

Cho thấy khung cảnh thanh bình của Hương Sơn

20.

Qua bài hát nói Hương Sơn phong cảnh tác giả gởi gắm điều gì?

a)

Bộc lộ tấm lòng yêu nước kín đáo

b)

Niềm say mê thắng cảnh

c)

Cả ba đáp án

d)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên

21.

Nhận xét nào đúng vè nghệ thuật tả cảnh của bài Hương sơn phong cảnh?

a)

Quan sắt tỉ mỉ, liên tưởng độc đáo

b)

Từ ngữ giàu hình ảnh, giọng thơ nhẹ nhàng, vần nhịp phóng khoáng

c)

Tất cả đều đúng

d)

Kết hợp nhiều biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, điệp, đối, liệt kê, câu hỏi tu từ . 

22.

Ý nào diễn tả đúng nhất đặc điểm bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ:

"Chiều mộng hoà thơ trên nhánh duyên,
Cây me ríu rít cặp chim chuyền.
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá,
Thu đến – nơi nơi động tiếng huyền."

(Thơ duyên-Xuân Diệu)

a)

Chiều thu mộng mị, say đắm lòng người.

b)

Chiều thu mênh mông, toả đi khắp nơi.

c)

Chiều thu vắng lặng, hiu quạnh.

d)

Chiều thu tươi vui, trong sáng, hữu tình, huyền diệu.

23.

Ý nào diễn tả đúng nhất sắc thái thiên nhiên trong khổ thơ:

Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu,
Lả lả cành hoang nắng trở chiều.
Buổi ấy lòng ta nghe ý bạn,
Lần đầu rung động nỗi thương yêu.

(Thơ duyên-Xuân Diệu)

a)

Sự rung động của đôi trai gái khi nghe tiếng gọi của thiên nhiên.

b)

Mối tình đầu nảy nở trong một chiều thu đẹp đẽ.

c)

Cành hoang ánh màu nắng vàng dịu nhẹ của mùa thu.

d)

Tất cả sự vật, hiện tượng: con đường nhỏ, cây lá lả lơi, gió, nắng… đều hài hòa, duyên dáng

24.

Những chữ nào vần với chữ “duyên” trong khổ khổ thơ:

Chiều mộng hoà thơ trên nhánh duyên,
Cây me ríu rít cặp chim chuyền.
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá,
Thu đến – nơi nơi động tiếng huyền.

a)
  • chuyền, huyền

b)
  • chuyền

c)
  • chim, tiếng

d)
  • hoà, nhánh

25.

Từ ngữ chỉ mối quan hệ giữa các sự vật trong khổ thơ:

Chiều mộng hoà thơ trên nhánh duyên,
Cây me ríu rít cặp chim chuyền.
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá,
Thu đến – nơi nơi động tiếng huyền.

a)
  • Chiều mộng hòa trên nhánh duyên

b)
  • Cây me - cặp chim chuyền

c)
  • Trời xanh- lá

d)
  • Cả ba đáp án 

26.

Cảm xúc của “anh” / “em” trước thiên nhiên chiều thu giữ vai trò như thế nào trong việc hình thành, phát triển duyên tình gắn bó giữa “anh”“em”?

a)
  • “Anh” và “em” đều giàu cảm xúc; xao xuyến, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên

b)
  • Cả hai đều có khát vọng tình yêu khi chứng kiến cảnh chiều thu hữu tình, mọi vật đều có lứa đôi.

c)
  • Cảm xúc trước thiên nhiên chiều thu dẫn dắt, kết nối duyên tình gắn bó giữa “anh” và “em”.

d)
  • Cả ba đáp án

27.

Nhà thơ nào sau đây không thuộc phong trào Thơ mới?

a)
  • Vũ Đình Liên

b)
  • Xuân Diệu

c)
  • Tố Hữu

d)
  • Tế Hanh

28.

Thể thơ của bài Thơ duyên:

a)
  • Thơ 5 chữ.

b)
  • Thơ song thất lục bát.

c)
  • Thơ 7 chữ.

d)
  • Thơ mới.

29.

Bài "Thơ duyên" được trích trong tập thơ nào? 

a)
  • Tập "Thơ thơ" 

b)
  • Tập "Gửi hương cho gió"

c)
  • Tập "Một khối hồng"

d)
  • Tập "Thanh ca"

30.

Từ "duyên" trong nhan đề "Thơ duyên" có nghĩa là gì? 

a)
  • Sự hài hòa của con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. 

b)
  • Sự gặp gỡ tình cờ của các cảnh vật xung quanh, từ đó nhắc đến cái duyên của tình cảm con người. 

c)
  • Nguyên nhân trực tiếp của sự việc

d)
  • Sự sắp đặt có từ kiếp trước

31.

Đề tài chính của bài Thơ duyên là gì? 

a)
  • Tình yêu với cuộc đời 

b)
  • Tình yêu quê hương, đất nước. 

c)
  • Tình yêu thiên nhiên 

d)
  • Tình yêu lứa đôi

32.

Nét độc đáo trong cách cảm nhận và miêu tả thiên nhiên của Xuân Diệu qua bài Thơ duyên:

a)
  • Sử dụng từ láy linh hoạt, chuẩn xác.

b)
  • Tạo vần điệu có sự kết nối mạnh mẽ

c)
  • Cái nhìn tinh tế, sắc sảo, liên tưởng độc đáo

d)
  • Cả ba đáp án

33.

Năm sinh - năm mất của Xuân Diệu?

a)

1915 - 1983

b)

1918 - 1985

c)

1916 - 1985

d)

1916 - 1982

34.

Các từ láy xuất hiện trong bài Thơ duyên?

a)

Xiêu xiêu,liêu xiêu, lả lả, lửng thửng

b)

Xiêu xiêu, lả lả, lững đững, ngẩn ngơ

c)

Xiêu xiêu, là lả, lững thững, ngẩn ngơ

d)

Xiêu xiêu, lả lả, lững thững, ngẩn ngơ

35.

Sử thi Đăm Săn là của dân tộc nào ?

a)

Ba-na

b)

Ê-đê

c)

Tày

d)

Mường

36.

Đoạn trích "Đăm Săn chiến thắng Mtao - Mxây" thuộc chương mấy của sử thi Đăm Săn?

a)

Chương IV

b)

Chương V

c)

Chương VI

d)

Chương VII

37.

Điền vào chỗ trống: “Bà con xem, khiên ……….tròn như đầu cú, gươm……..óng ánh như cái cầu vồng. Trông ……..dữ tợn như một vị thần. ……….đóng mổt cái khố sọc gấp bỏ múi, mặc một áo dày nút, đi từ nhà trong ra nhà ngoài, dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi đắn đo, giữa một đám đông mịt mù như trong sương sớm”. Đoạn văn trên nhắc đến nhân vật nào?

a)

chàng - Đăm Săn

b)

hắn - Mtao Mxây

38.

Từ “Diêng” trong tiếng Ê-đê có nghĩa là gì?

a)

Người bạn kết nghĩa

b)

Người bạn tâm giao

c)

Người bạn chung làng

d)

Người bạn tri kỷ

39.

Mtao Mxây rung khiên múa. Tiếng khiên hắn kêu lạch xạch như:

a)

Gió thổi

b)

Quả mướp khô

c)

Đẽo cây

d)

Chiêng bằng

40.

Sau khi ăn miếng trầu của Hơ-Nhị quăng cho thì Đăm săn như thế nào?

a)

Múa khiên đẹp hơn

b)

Trở nên nhanh nhẹn hơn

c)

Sức mạnh tăng lên gấp bội

d)

Tỉnh táo hơn

41.

Hành động nào trong những câu sau không nói về Đăm Săn?

a)

Bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông.

b)

Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.

c)

Một lần xốc tới vượt một đồi tranh.

d)

Múa trên cao như gió bão, múa dưới thấp như gió lốc.

42.

Hành động nào trong những câu sau không nói về Mtao-Mxây?

a)

Dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi đắn đo.

b)

Vung dao chém phập một cái nhưng chỉ vừa trúng một cái chão cột trâu.

c)

Bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông.

d)

Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.

43.

Mtao-Mxây còn được gọi là gì?

a)

Tù trưởng Sắt

b)

Tù trưởng thép

c)

Tù trưởng Kên Kên

d)

Tù trưởng đồng

44.

Trong trận đánh với Mtao-Mxây, Đăm Săn đã làm gì mới hạ được hắn?

a)

Dùng cây giáo thần, cây giáo dính đầy oan hồn của chàng đâm hắn.

b)

Dùng một cái chày mòn ném vào vành tai hắn.

c)

Dùng một cái chày mòn ném vào cánh tay hắn

d)

Dùng cái cối xay ném vào vành tay hắn.

45.

Lễ hội ăn mừng chiến thắng của Đăm Săn kéo dài trong bao lâu?

a)

Suốt cả mùa nắng

b)

Gần một mùa khô.

c)

Suốt cả mùa khô

d)

Gần hết mùa nắng.

46.

Trong sử thi Đăm Săn, Đăm Săn chiến đấu với Mtao-Mxây vì mục đích:

a)

Trả thù cho người thân.

b)

Giành lại vợ vì hạnh phúc cá nhân.

c)

Giành lại vợ, và xây dựng sự lớn mạnh của buôn làng

d)

Vì sự cường thịnh của buôn làng.

47.

“Còn Đăm Săn, bà con xem, chàng nằm trên võng, tóc thả trên sàn, hứng tóc chàng dưới đất là một cái………..”

a)

nong hoa

b)

chiếu hoa

c)

đệm hoa

d)

chăn hoa.

48.

Điền khuyết:

“Đoàn người đông như bầy…………….đặc như bầy ………….., ùn ùn như ………như……..”

a)

chim sẻ, chim ngói, kiến, mối.

b)

cà tong, chim ngói, kiến, mối.

c)

chim ngói, thiêu thân, kiến, mối.

d)

cà tong, thiêu thân, kiến, mối.

49.

Điền khuyết: “Tôi tớ mang của cải về nhiều như……đi chuyển nước, như ………đi chuyển hoa, như bầy………đi giếng làng cõng nước”

a)

Ong, vò vẽ, cà tong.

b)

Ong, bướm, trai gái.

c)

Ong, vò vẽ, trai gái.

d)

Ong, bướm, cà tong.

50.

Người anh hùng Đăm Săn được ca ngợi nhiều nhất trong tác phẩm bởi.

a)

Là người dũng cảm, dám đấu tranh

b)

Là người thông minh, nhanh nhẹn, khỏe mạnh

c)

Là người tài giỏi, đường hoàng, tự tin, chính trực

d)

Là người không sợ chết

51.

Ở đoạn trích Chiến thắng Mtao-Mxây tác giả dân gian dành nhiều câu miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng hơn cảnh đổ máu trong giao tranh là vì sao?

a)

Họ không có mặt ở đó vì bận lao động sản xuất.

b)

Họ không am hiểu cách giao chiến giữa hai tù trưởng.

c)

Họ xem trọng cuộc sống thịnh vượng no đủ, sự lớn mạnh của cộng đồng.

d)

Họ không xem trọng cuộc giao tranh vì họ biết chắc tù trưởng của họ sẽ thắng.

52.

Khung cảnh ăn mừng chiến thắng ở cuối đoạn trích Chiến thắng Mtao-Mxây chủ yếu thể hiện ý nghĩa gì?

a)

Tính công bằng

b)

Tính dân tộc

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính dân chủ

53.

Hình tượng Đăm Săn thể hiện cho điều gì?

a)

Cái mạnh

b)

Cái đẹp

c)

Cái thiện

d)

Cả ba câu trên đều sai

54.

Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được dùng trong sử thi Đăm Săn là:

a)

So sánh, phóng đại.

b)

Miêu tả, so sánh.

c)

Ẩn dụ, miêu tả.

d)

So sánh, ẩn dụ

55.

Âm hưởng nổi bật trong sử thi anh hùng là

a)

Âm hưởng tha thiết

b)

Âm hưởng tự hào

c)

Âm hưởng ngân vang

d)

Âm hưởng hùng tráng

56.

Ngôn ngữ trong văn bản đoạn trích Chiến thắng Mtao-Mxây có đặc điểm

a)

hấp dẫn, vui tươi, lạc quan.

b)

giàu hình ảnh, cảm xúc, lạc quan.

c)

trang trọng, hấp dẫn, lạc quan.

d)

trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu.