NEW
Font size
Worksheetskế toán ngân hàng -chuong 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu, số tiền hạch toán vào tài khoản phát hành giấy tờ có giá là :
Mệnh giá
Số tiền chiết khấu
Số tiền thực ngân hàng thu
Giá thị trường của giấy tờ có giá
Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thì :
Tài sản tăng
Tài sản và nợ phải trả tăng
Nợ phải trả tăng
Chi phí tăng
Khi khách hàng chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kì hạn sang tài khoản tiền gửi không kì hạn thì :
Tài sản tăng
Tài sản và nợ phải trả tăng
Nợ phải trả tăng
Nợ phải trả không tăng, không giảm
Trường hợp khách hàng đến rút gốc và tiền lãi, mà số tiền lãi đã dự chi lớn hơn số tiền lãi khách hàng được nhận, bút toán thoái chi lãi được định khoản :
Nợ TK 491 / Có TK 801
Nợ TK 801 / Có TK 491
Nợ TK 491, Nợ TK 801 / Có TK 1011
Nợ TK 491 / Có TK 1011
Trường hợp khách hàng đến rút gốc lãi bằng tiền mặt, mà số tiền lãi này ngân hàng chưa dự chi được, kế toán định khoản số tiền lãi khách hàng được nhận:
Nợ TK 491 / Có TK 1011
Nợ TK 491 / Có TK 801
Nợ TK 801 / Có TK 1011
Nợ TK 801 / Có TK 491
Trường hợp khách hàng đến rút gốc và tiền lãi bằng tài khoản tiền gửi không kì hạn, mà số tiền lãi này ngân hàng chưa dự chi được, kế toán định khoản số tiền lãi khách hàng được nhận:
Nợ TK 491 / Có TK 4211
Nợ TK 801 / Có TK 4211
Nợ TK 394 / Có TK 4211
Nợ TK 4211 / Có TK 801
Khi đến kì hạn, nhưng khách hàng gửi tiết kiệm có kì hạn không tới rút gốc và lãi, phần tiền lãi được nhập vào gốc, kế toán định khoản:
Nợ TK 491, Nợ TK 801 / Có TK 4232
Nợ TK 491/ Có TK 1011; Nợ TK 491 / Có TK 801
Nợ TK 801 / Có TK 4232
Nợ TK 4232, Nợ TK 491, Nợ TK 801 / Có TK 1011
TK 4211 có số dư nằm
Bên Có
Bên Nợ
Bên Có, hoặc bên Nợ
Không có số dư
Đầu kỳ, số dư bên Có tài khoản thanh toán của Khách hàng A là 12 triệu, trong kỳ khách hàng A rút 15 triệu, KH có sử dụng hình thức thấu chi, cuối kỳ
TK 4211 có số dư bên Có là 12 triệu
TK 4211 có số dư bên Nợ là 15 triệu
TK 4211 có số dư bên Có là 3 triệu
TK 4211 có số dư bên Nợ là 3 triệu
Thấu chi là
Nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ cho vay
Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Khách hàng gửi tiết kiệm có kì hạn có thể lựa chọn nhận lãi theo phương thức :
Trả lãi trước và trả lãi cuối kỳ
Trả lãi trước, trả lãi định kỳ và trả lãi cuối kỳ
Trả lãi trước và trả lãi định kỳ
Trả lãi định kỳ và trả lãi cuối kỳ
Chuyển tiền từ tài khoản thanh toán sang tiền mặt 15 triệu và tài khoản tiền gửi tiết kiệm kì hạn 3 tháng 80 triệu, kế toán định khoản :
Nợ TK 1011 : 95 triệu/Có TK 4211: 15 triệu, Có TK 4232: 80 triệu
Nợ TK 4232 : 80 triệu, Nợ TK 4211: 15 triệu/ Có TK 1011: 95 triệu
Nợ TK 4211 : 95 triệu/ Có TK 1011 : 15 triệu, Có TK 4232 : 80 triệu
Nợ TK 4211 : 80 triệu, Nợ TK 1011 : 15 triệu/ Có TK 4232 : 95 triệu
Doanh nghiệp Nhật An đến chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi có kì hạn sang tài khoản tiền gửi không kì hạn 60 triệu và tài khoản tiền mặt 25 triệu, kế toán định khoản :
Nợ TK 4211 : 85 triệu/ Có TK 4212 : 60 triệu, Có TK 1011 : 25 triệu
Nợ TK 1011 : 85 triệu/ Có TK 4211 : 60 triệu, Có TK 4212 : 25 triệu
Nợ TK 4212 : 60 triệu, Nợ TK 1011 : 25 triệu/ Có TK 4211 : 85 triệu
Nợ TK 4212 : 85 triệu/ Có TK 4211 : 60 triệu, Có TK 1011 : 25 triệu
Nhận tiền gửi tiết kiệm 6 tháng của Bà Nguyễn Hoàng Yến số tiền 36 triệu, trả lãi sau bằng tiền mặt, định khoản :
Nợ TK 1011 : 36 triệu/ Có TK 4232: 36 triệu
Nợ TK 4211: 36 triệu/ Có TK 4232: 36 triệu
Nợ TK 4231: 36 triệu/ Có TK 4232: 36 triệu
Nợ TK 4232: 36 triệu/ Có TK 1011: 36 triệu
Ông Lê Bửu yêu cầu chuyển 15 triệu từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng sang tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, định khoản:
Nợ TK 4232: 15 triệu/ Có TK 4231: 15 triệu
Nợ TK 4231: 15 triệu/ Có TK 4232: 15 triệu
Nợ TK 4212: 15 triệu/ Có TK 4232: 15 triệu
Nợ TK 4212: 15 triệu/ Có TK 4232: 15 triệu
Khách hàng nhận tiền lãi tiết kiệm định kỳ hàng tháng qua tài khoản thanh toán, số tiền 3,5 triệu, trong đó đã dự chi lãi là 2,1 triệu, định khoản:
Nợ TK 491: 3,5 triệu/ Có TK 4211: 3,5 triệu
Nợ TK 491: 2,1 triệu; Nợ TK 801: 1,4 triệu/ Có TK 4212: 3,5 triệu
Nợ TK 491: 2,1 triệu; Nợ TK 801: 1,4 triệu/ Có TK 4211: 3,5 triệu
Nợ TK 491: 2,1 triệu; Nợ TK 801: 1,4 triệu/ Có TK 1011: 3,5 triệu
Ông Nguyễn Nam đến gửi tiết kiệm không kỳ hạn số tiền 22 triệu bằng chuyển khoản, định khoản:
Nợ TK 4231: 22 triệu/ Có TK 4211: 22 triệu
Nợ TK 4231: 22 triệu/ Có TK 4232: 22 triệu
Nợ TK 4232: 22 triệu/ Có TK 4231: 22 triệu
Nợ TK 4211: 22 triệu/ Có TK 4231: 22 triệu
Bà Quách Bảo lĩnh tiền tiết kiệm định kỳ 6 tháng số tiền 6,5 triệu (trong đó có 0,5 triệu chưa dự chi lãi. bằng tiền mặt, đồng thời yêu cầu chuyển 20 triệu từ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn sang tiền gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng
Nợ TK 1011: 6,5 triệu/Có TK 491: 6 triệu, Có TK 801: 0,5 triệu Nợ TK 4231: 20 triệu/Có TK 4232: 20 triệu
Nợ TK 1011: 6 triệu, Nợ TK 801: 0,5 triệu/Có TK 491: 6,5 triệu, Nợ TK 4231: 20 triệu/Có TK 4232: 20 triệu
Nợ TK 491: 6 triệu, Nợ TK 801: 0,5 triệu/ Có TK 1011: 6,5 triệu Nợ TK 4231: 20 triệu/Có TK 4232: 20 triệu
Nợ TK 491: 6 triệu, Nợ TK 801: 0,5 triệu/ Có TK 1011: 6,5 triệu Nợ TK 4232: 20 triệu/Có TK 4231: 20 triệu
Ông Anh Vũ gửi 200 triệu tiết kiệm không kỳ hạn bằng tiền mặt, đồng thời rút 0,36 triệu lãi tiết kiệm định kỳ (đã dự chi 0,3 triệu. bằng tiền mặt, định khoản:
Nợ TK 4231: 200 triệu / Có TK 1011: 200 triệu Nợ TK 491: 0,3 triệu, Nợ TK 801: 0,06 triệu / Có TK 1011: 0,36 triệu
Nợ TK 1011: 200 triệu / Có TK 4232: 200 triệu Nợ TK 491: 0,3 triệu, Nợ TK 801: 0,06 triệu / Có TK 1011: 0,36 triệu
Nợ TK 1011: 200 triệu / Có TK 4231: 200 triệu Nợ TK 491: 0,3 triệu, Nợ TK 801: 0,06 triệu / Có TK 1011: 0,36 triệu
Nợ TK 1011: 200 triệu / Có TK 4231: 200 triệu Nợ TK 1011: 0,36 triệu / Có TK 491: 0,3 triệu, Có TK 801: 0,06 triệu
Khách hàng Minh Ngọc gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng bằng chuyển khoản, trả lãi trước, định khoản:
Nợ TK 4211, Nợ TK 388/ Có TK 4231
Nợ TK 4211/Có TK 388, Có TK 4232
Nợ TK 4231/ Có TK 4211, Có TK 388
Nợ TK 4211, Nợ TK 388/ Có TK 4232
Tiền gửi không kì hạn có
Lãi suất thấp
Lãi suất cao
Lãi suất phụ thuộc vào thời gian gửi
Lãi suất phụ thuộc vào số tiền gửi
Mục đích của khách hàng khi mở TK tiền gửi thanh toán là
Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
Chứng minh nguồn thu nhâp ổn định
Theo trào lưu
Để thực hiện hình thức thấu chi
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá gồm các loại:
Kỳ phiếu, tín phiếu, cổ phiếu
Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, cổ phiếu
Chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu
Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
TK 431 phản ánh
Mệnh giá giấy tờ có giá
Số lượng giấy tờ có giá
Số tiền thu về từ bán giấy tờ có giá
Chiết khấu giấy tờ có giá
Tài khoản 432 phản ánh
Giá trị chiết khấu của giấy tờ có giá
Giá trị phụ trội của giấy tờ có giá
Giá trị chi phí chờ phân bổ của giấy tờ có giá
Mệnh giá của giấy tờ có giá
Tài khoản 433 phản ánh
Giá trị chiết khấu của giấy tờ có giá
Giá trị phụ trội của giấy tờ có giá
Giá trị chi phí chờ phân bổ của giấy tờ có giá
Mệnh giá của giấy tờ có giá
Định kỳ phân bổ lãi trả trước của phát hành giấy tờ có giá
Nợ TK 803/ Có TK 492
Nợ TK 803/ Có TK 388
Nợ TK 803/ Có TK 432
Nợ TK 433/ Có TK 803
Định kỳ tính lãi phải trả của phát hành giấy tờ có giá:
Nợ TK 803/ Có TK 492
Nợ TK 803/ Có TK 388
Nợ TK 803/ Có TK 432
Nợ TK 433/ Có TK 803
Định kỳ phân bổ phụ trội của phát hành giấy tờ có giá
Nợ TK 803 / Có TK 492
Nợ TK 803 / Có TK 388
Nợ TK 803 / Có TK 432
Nợ TK 433 / Có TK 803
Định kỳ phân bổ chiết khấu của phát hành giấy tờ có giá
Nợ TK 803 / Có TK 492
Nợ TK 803 / Có TK 388
Nợ TK 803 / Có TK 432
Nợ TK 433 / Có TK 803
Định kỳ tính lãi trả sau và phân bổ phụ trội của giấy tờ có giá
Nợ TK 803 / Có TK 492 Nợ TK 433 / Có TK 803
Nợ TK 803 / Có TK 492 Nợ TK 803 / Có TK 432
Nợ TK 803 / Có TK 388 Nợ TK 433 / Có TK 803
Nợ TK 803 / Có TK 388 Nợ TK 803 / Có TK 432
Định kỳ phân bổ lãi trả trước và phân bổ chiết khấu của giấy tờ có giá
Nợ TK 803 / Có TK 492 Nợ TK 433 / Có TK 803
Nợ TK 803 / Có TK 388 Nợ TK 803 / Có TK 432
Nợ TK 803 / Có TK 388 Nợ TK 433 / Có TK 803
Nợ TK 803 / Có TK 388 Nợ TK 432 / Có TK 803
Định kỳ phân bổ lãi trả trước và phân bổ phụ trội của giấy tờ có giá
Nợ TK 803 / Có TK 492 Nợ TK 433 / Có TK 803
Nợ TK 803 / Có TK 492 Nợ TK 803 / Có TK 432
Nợ TK 803 / Có TK 388 Nợ TK 433 / Có TK 803
Nợ TK 803 / Có TK 388 Nợ TK 803 / Có TK 432
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá, trả lãi sau, có chiết khấu, thu bằng tiền mặt, định khoản:
Nợ TK 1011; Nợ TK 432 / Có TK 431
Nợ TK 1011; Nợ TK 388 / Có TK 431
Nợ TK 1011 / Có TK 432; Có TK 431
Nợ TK 1011 / Có TK 433; Có TK 431
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá, trả lãi sau, có phụ trội, thu bằng tiền mặt, định khoản:
Nợ TK 1011; Nợ TK 432 / Có TK 431
Nợ TK 1011; Nợ TK 388 / Có TK 431
Nợ TK 1011 / Có TK 432; Có TK 431
Nợ TK 1011 / Có TK 433; Có TK 431
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá, trả lãi trước, có phụ trội, nhận tiền qua tài khoản thanh toán, định khoản:
Nợ TK 4211 / Có TK 431
Nợ TK 4211; Nợ TK 388 / Có TK 431
Nợ TK 4211; Nợ TK 388; Nợ TK 432 / Có TK 431
Nợ TK 4211; Nợ TK 388 / Có TK 431; Có TK 433
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá, trả lãi định kỳ, có phụ trội, nhận tiền qua tài khoản thanh toán, định khoản:
Nợ TK 4211; Nợ TK 432 / Có TK 431
Nợ TK 4211 / Có TK 431; Có TK 433
Nợ TK 4211; Nợ TK 492 / Có TK 431; Có TK 433
Nợ TK 4211; Nợ TK 492; Nợ 803 / Có TK 431; Có TK 433
Cuối kỳ, tất toán sổ tiết kiệm đúng kỳ hạn, trả lãi trước cho khách hàng bằng tiền mặt, định khoản:
Nợ TK 4232 / Có TK 1011
Nợ TK 4212 / Có TK 1011
Nợ TK 4232 / Có TK 1011; Có TK 388
Nơ TK 1011; Nợ TK 4232 / Có TK 388
Cuối kỳ, tất toán sổ tiết kiệm đúng kỳ hạn, trả lãi sau cho khách hàng bằng tài khoản thanh toán, định khoản:
Nợ TK 4232 / Có TK 4211
Nợ TK 4232; Nợ TK 491 / Có TK 4211
Nợ TK 4232; Nợ TK 491; Nợ TK 801 / Có TK 4211
Nợ TK 4232; Nợ TK 491 / Có TK 4211
Cuối kỳ, thanh toán tiền gửi có kỳ hạn, trả lãi trước cho khách hàng bằng tiền mặt:
Nợ TK 4212/Có TK 1011
Nợ TK 1011/ Có TK 4212
Nợ TK 4212; Nợ TK 388/ Có TK 1011
Nợ TK 1011/ Có TK 4212; Có TK 388
Cuối kỳ, thanh toán tiền gửi có kỳ hạn, trả lãi sau cho khách hàng bằng tài khoản thanh toán:
Nợ TK 4212/ Có TK 4211
Nợ TK 4212; Nợ TK 491; Nợ TK 801/ Có TK 4211
Nợ TK 4211/ Có TK 4212
Nợ TK 4211/ Có TK 4212; Có TK 491; Có TK 801
Cuối kỳ, thanh toán giấy tờ có giá đúng hạn, trả lãi trước cho khách hàng bằng tiền mặt:
Nợ TK 1011/ Có TK 431
Nợ TK 431/ Có TK 1011
Nợ TK 1011; Nợ TK 388/ Có TK 431
Nợ TK 431; Nợ TK 388/ Có TK 1011
Cuối kỳ, thanh toán giấy tờ có giá, trả lãi sau cho khách hàng bằng tài khoản thanh toán:
Nợ TK 431; Nợ TK 492; Nợ TK 803/ Có TK 4211
Nợ TK 4211/ Có TK 431; Có TK 492; Có TK 803
Nợ TK 431; Nợ TK 492/ Có TK 803; Có TK 4211
Nợ TK 4211; Nợ TK431/ Có TK 492; Có TK 803
Giá trị phụ trội của Giấy tờ có giá ( trong mọi trường hợp TCTD phát hành GTCG có phụ trội. hàng tháng được phân bổ:
Làm tăng thu nhập của Ngân hàng
Làm giảm thu nhập của Ngân hàng
Làm tăng chi phí của Ngân hàng
Làm giảm chi phí của Ngân hàng
Phát hành giấy tờ có giá có phụ trội là phát hành với
Số tiền thu về cao hơn mệnh giá
Số tiền thu về thấp hơn mệnh giá
Số tiền thu về bằng mệnh giá
Số tiền thu về bằng phụ trội
Giá trị chiết khấu của Giấy tờ có giá ( trong mọi trường hợp TCTD phát hành GTCG có chiết khấu. hàng tháng được phân bổ
Làm tăng thu nhập của Ngân hàng
Làm giảm thu nhập của Ngân hàng
Làm tăng chi phí của Ngân hàng
Làm giảm chi phí của Ngân hàng
Hàng tháng phân bổ lãi trả trước của Giấy tờ có giá ( trong mọi trường hợp TCTD phát hành GTCG trả lãi trước.
Làm giảm chi phí của Ngân hàng
Làm tăng chi phí của Ngân hàng
Làm giảm thu nhập của Ngân hàng
Làm tăng thu nhập của Ngân hàng
Hàng tháng tính lãi phải trả của Giấy tờ có giá ( trong mọi trường hợp TCTD phát hành GTCG trả lãi sau.
Làm giảm chi phí của Ngân hàng
Làm tăng chi phí của Ngân hàng
Làm giảm thu nhập của Ngân hàng
Làm tăng thu nhập của Ngân hàng
Tìm định khoản đúng trong các định khoản sau
Nợ TK 492/ Có TK 803
Nợ TK 432/ Có TK 803
Nợ TK 433/ Có TK 803
Nợ TK 388/Có TK 803
Tìm định khoản sai trong các định khoản sau
Nợ TK 492/ Có TK 803
Nợ TK 432/ Có TK 803
Nợ TK 433/ Có TK 803
Nợ TK 388/Có TK 803
