NEW
Font size
WorksheetsKTCTMLN 1-50
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế-chính trị"?
Francois Quesney
Antoine Montchretien
Tomas Mun
William Petty
Kinh tế-chính trị Mác -Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế-chính trị tầm thường
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết tích luỹ tư sản
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Học thuyết giá trị thặng dư
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế-chính trị Mác-Lênin là:
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Sản xuất của cải vật chất trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh
Quan hệ xã hội giữa người với người trong mqh tác động qua lại với sx xã hội
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan thông qua hoạt động sx của con người
Khách quan và phát huy thông qua các hoạt động kinh tế
Mang tính chủ quan thông qua hoạt động kinh tế của con người
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Để nghiên cứu kinh tế-chính trị Mác-Lênin, phương pháp nào quan trọng nhất?
Mô hình hoá
Điều tra thống kê
Trừu tượng hoá khoa học
Phân tích và tổng hợp
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?
Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Hoạt động nghệ thuật, thể thao
Hoạt động chính trị
Hoạt động khoa học
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố:
Sức lao động với công cụ lao động
Sức lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Lao động với tư liệu lao động
Lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về TLSX
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm ở trên thịtrường
Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
Chọn đáp án KHÔNG đúng:
Mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Mọi hàng hoá đều là sản phẩm
Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất
Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Theo học thuyết của Mac, giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Công dụng của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Theo học thuyết của Mac, lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Chọn cách diễn đạt đúng nhất về giá trị hàng hoá:
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị sức lao động
Giá trị hàng hoá = giá trị TLSX + giá trị thặng dư
Giá trị hàng hoá = giá trị cả sx + giá trị thặng dư
Giá trị hàng hoá = giá trị TLSX + giá trị mới
Giá cả hàng hoá là:
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Chọn đáp án KHÔNG đúng:
Giá cả thị trường chịu ảnh hưởng của cung -cầu
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả
Giá trị phụ thuộc cung – cầu hàng hoá
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá:
Mốt thời trang của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Giá trị của hàng hoá
Quy luật cung cầu tác động với giá trị, giá cả ntn:
Có ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Quyết định giá trị và giá cả hàng hoá
Chỉ quyết định giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động trừu tượng
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể là:
Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Là lao động có mục đích cụ thể
Là những việc làm cụ thể
Lao động cụ thể là nguồn gốc của:
Giá trị sức lao động
Của cải trong xã hội
Giá trị trao đổi
Giá trị hàng hoá
Khái niệm lao động trừu tượng:
Là lao động phức tạp người sx hàng hoá nói chung, không tính đến các hình thức cụ thể
Là lao động không cụ thể của người sx hàng hoá nói chung, không tính đến các hình thức cụ thể
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo không tính đến các hình thức cụ thể
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến các hình thức cụ thể
Lao động trừu tượng là nguồn gốc của:
Của giá trị sử dụng
Của giá trị hàng hoá
Của giá trị mang đi trao đổi
Của tính hữu ích của hàng hoá
Chọn đáp án ĐÚNG nhất:
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng
Người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao
Chọn đáp án ĐÚNG nhất về lao động:
Lao động của người công nhân có trình độ thấp thuần tuý là lao động cụ thể
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là:
Giữa lao động giản đơn với lao động phức tạp
Giữa lao động cụ thể với lao động trừu tượng
Giữa giá trị với giá trị sử dụng
Giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất
Hao phí lao động sống của người sản xuất
Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa thay đổi:
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động, tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của đơn vị hàng hoá là:
Năng suất lao động
Trình độ quản lý sx
Cường độ lao động
Các điều kiện tự nhiên
Công thức tính giá trị hàng hoá là: c + v + m. Chọn đáp án ĐÚNG nhất:
Lao động trừu tượng chuyển toàn bộ giá trị TLSX (c) sang sản phẩm
Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (c + v + m)
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m)
Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị TLSX (c) sang sản phẩm
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Khi tăng NSLĐ thì:
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tăng lên
Tổng giá trị hàng hoá không thay đổi
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì:
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần
Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Nhân tố KHÔNG ảnh hưởng đến năng suất lao động:
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Trình độ chuyên môn của người lao động
Mức độ phức tạp của lao động
Các điều kiện tự nhiên
Chức năng nào của tiền tệ KHÔNG đòi hỏi bắt buộc phải là tiền vàng?
Chức năng tiền tệ thế giới
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng phương tiện lưu thông
Tiền tệ có mấy chức năng khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế:
Bốn chức năng
Hai chức năng
Ba chức năng
Năm chức năng
Bản chất tiền tệ là gì?
Thước đo giá trị của hàng hoá
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung
Tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ
Phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào có lợi nhất?
Gửi tiết kiệm ngân hàng
Xây dựng nhà ở
Mua hàng hoá hoặc vàng cất giữ
Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Quy luật giá trị tồn tại ở:
Trong nền kinh tế hàng hoá
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Trong nền sản xuất vật chất nói chung
Nền sản xuất TBCN
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Quy luật giá trị có tác dụng:
Phân hoá những người sản xuất
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Tăng sức cạnh tranh cho quốc gia
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Hao phí lao động cá biệt phải nhỏ hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt phải lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu:
Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó
Giá trị hàng hoá luôn bằng giá cả được thoả thuận
Giá cả mua vào bằng giá trị và bán ra bằng giá trị
Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
Lưu thông tiền tệ là gì
Là sự mua bán các quỹ tiền tệ
Là sự vận động của tiền lấy trao đổi hàng hoá làm tiền đề
Là sự vay, cho vay tiền tệ
Là sự di chuyển các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhân tố ảnh hưởng tới giá cả thị trường:
Cung cầu hàng hoá và sức mua của tiền
Sức sx của doanh nghiệp
Cạnh tranh trên thị trường
Giá trị thị trường của hàng hoá
Ý kiến nào là đúng nhất về cạnh tranh:
Là cuộc đấu tranh giữa các tập đoàn kinh tế
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất với người tiêu dùng
Là cuộc đấu tranh giữa các chủ thể hành vi kinh tế
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Cạnh tranh có vai trò:
Thủ tiêu các hình thức độc quyền
Kích thích tiến bộ khoa học -công nghệ
Phân bố các nguồn lực kinh tế một cách hiệu quả
Đào thải các nhân tố yếu kém, lạc hậu, trì trệ
Cạnh tranh trong nội bộ ngành KHÔNG dựa trên:
Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ
Trình độ kỹ thuật, tay nghề công nhân
Khả năng tổ chức quản lý
Lợi nhuận bình quân đạt được
