Worksheetskhtn 8 bài cân bằng pthh
Total questions: 28
Worksheet time: 1hrs 27mins
Trong phương trình hóa học: Al + O2 → Al2O3 , tỉ lệ giữa các chất là:
4 : 2 : 3
4 : 3 : 2
4 :3 : 3
4 : 2 : 2
Cho kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4. Chất tham gia phản ứng là:
Mg và H2SO4
Mg và H2
H2SO4 và H2
MgSO4 và H2SO4
Trong các câu sau câu nào chỉ hiện tượng vật lí:
Khí hiđro cháy.
Gỗ bị cháy.
Sắt nóng chảy.
nung đá vôi.
Cho phương trình hóa học: 2Cu + ? → 2CuO
Chất cần điền vào dấu chấm hỏi là:
O
O2
2O
Cu
Điền hệ số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phương trình hóa học:
.... Na + ..... O2 ⟶ .... Na2O
1:2:1
2:1:1
4:2:4
4:1:2
Phương trình hóa học dùng để biểu diễn.
Hiện tượng hóa học
Hiện tượng vật lí
Ngắn gọn phản ứng hóa học
Sơ đồ phản ứng hóa học
P + O2 −−−> P2O3
Cho sơ đồ phản ứng trên. Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng?
P + O2 → P2O3
4P +3O2 → 2P2O3
P2 +O3 →P2O3
6P +2O2 →3P2O3
Sắt cháy trong oxi, không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxit sắt từ phương trình chữ của phản ứng hóa học
Sắt + Oxi -> Oxit sắt từ
. Oxit sắt từ -> Sắt + Oxi
Oxi + Oxit sắt từ -> Sắt
Sắt + Oxit sắt từ ->Oxi + Sắt
Trong quá trình phản ứng lượng chất giảm dần là
chất sinh ra
sản phẩm
chất phản ứng
tất cả sản phẩm
Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra?
Có chất mới sinh ra
Tốc độ phản ứng.
Nhiệt độ phản ứng.
tất cả các dấu hiệu trên
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính toán theo phương trình hóa học?
A. Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
B. Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy ra.
C. Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
D. Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề bài.
Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần thực hiện mấy bước cơ bản?
A. 1 bước.
B. 2 bước.
C. 3 bước.
D. 4 bước.
Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam oxi, sau phản ứng sản phẩm là Al2O3. Giá trị của a là
A. 21,6 gam.
B. 16,2 gam.
C. 18,0 gam.
D. 27,0 gam.
Cho thanh magnesium cháy trong không khí thu được hợp chất magnesium oxide. Biết khối lượng Mg tham gia phản ứng là 7,2 g. Tính khối lượng hợp chất
A. 2,4 g
B. 9,6 g
C. 4,8 g
D. 12 g
Cho phương trình hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2. Để thu được 7,437 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) cần bao nhiêu mol Al
A. 0,3 mol.
B. 0,1 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,5 mol.
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam sulfur trong oxygen dư, sau phản ứng thu được V lít sulfur dioxide (SO2) ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) . Giá trị của V là
A. 2,24 lít.
B. 4,958 lít
C. 3,36 lít.
D. 1,12 lít.
Cho 6,5g zinc (Zn) tác dụng với 7,437 lít khí Chlorine (250C và 1 bar). Hỏi chất nào sau phản ứng còn dư. Biết phản ứng tạo thành ZnCl2
A. Zn.
B. Clo.
C. Cả 2 chất
D. cả 2 chất đều hết
Cho 2,7 g aluminium tác dụng với oxygen, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam aluminium oxide?
A. 1,02 gam.
B. 20,4 gam.
C. 10,2 gam
D. 5,1 gam
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Tính nồng độ mol dd acid HCl đã dùng để thu dược 4,16 g BaCl2 . Biết rằng thể tích dd HCl là 200ml .
A. 0,04 M
B. 0,01 M
C. 0,02 M
D. 0,2 M
Cho 98g sulfuric acid (H2SO4) loãng 20% phản ứng với thanh aluminium (nhôm) thấy có khí bay lên. Xác định thể tích khí đó sinh ra ở điều kiện chuẩn?
A. 4,8 lít
B. 2,24 lít
C. 4,958 lít
D. 0,345 lít
Người ta điều chế được 24g Cu bằng cách dùng H2 khử đồng (II) oxit. Khối lượng đồng (II) oxit bị khử là: (Biết sản phẩm còn tạo thành nước)
A. 20g
B. 30g
C. 40g
D. 45g
Đốt cháy hoàn toàn 1,2395 lít khí methan (CH4, 250C và 1 bar) cần dùng V lít khí O2 (250C và 1 bar), sau phản ứng thu được sản phẩm là khí carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O). Giá trị của V là
A. 2,479
B. 1,12
C. 3,36
D. 4,48
Hòa tan một lượng Fe trong dung dịch hydrochloric acid (HCl), sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn. Khối lượng hydrochloric acid có trong dung dịch đã dùng là
A. 3,65 gam.
B. 5,475 gam
C. 10,95 gam
D. 7,3 gam.
Cho phương trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate) như sau: CaCO3 → CO2 + CaO. Để thu được 5,6 gam CaO cần dùng bao nhiêu mol CaCO3?
A. 0,1 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,4 mol
Trộn 10,8 gam bột aluminium (nhôm) với bột sulfur (lưu huỳnh) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
A. 85%
B. 80%
C. 90%
D. 92%
Cho phản ứng giữa nhôm (Al) và axit clohidric (HCl) tạo ra khí hiđro (H2) và muối nhôm clorua (AlCl3). Phương trình hóa học của phản ứng là:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al + 3HCl → AlCl3 + H2
2Al + 3HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al + HCl → AlCl3 + H2
Cho phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3. Nếu có 10g sắt (Fe) tham gia phản ứng, tính khối lượng muối sắt (III) clorua (FeCl3) thu được.
A. 20g
B. 30g
C. 40g
D. 50g
Cho phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2. Nếu có 5g CaO tham gia phản ứng, tính khối lượng canxi hidroxit (Ca(OH)2) thu được.
A. 10g
B. 15g
C. 20g
D. 25g
