wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÍ KÍP HỌC THUẬT (LBH)

Total questions: 41

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Chị A tham gia BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh, sinh con lần thứ ba.

Trong lần sinh này chị:

a)

Được giải quyết chế độ thai sản

b)

Không được giải quyết chế độ thai sản vì sinh con lần thứ 3

c)

Chỉ được hưởng trợ cấp một lần khi sinh

d)

Vi phạm luật BHXH

2.

Người lao động đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp

a)

1% tiền lương tháng

b)

2% tiền lương tháng

c)

3% tiền lương tháng

d)

4% tiền lương tháng

3.

Vợ chồng anh A và chị B đều tham gia BHXH. Từ ngày 02/05/2021 -12/05/2021, con của họ bị ốm. Để có điều kiện chăm sóc con nhỏ, cả hai anh chị đêu sinh nghỉ việc để chăm sóc con. Khi giải quyết chế độ ốm đau, cơ quan BHXH sẽ

a)

Trả trợ cấp cho cả hai người

b)

Chi trả trợ cấp cho 1 trong 2 người

c)

Chỉ trả trợ cấp cho chị B

d)

Chỉ trả trợ cấp cho anh A

4.

Nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng

a)

70% mức lương cơ sở

b)

60% mức lương cơ sở

c)

50% mức lương cơ sở

d)

40% mức lương cơ sở

5.

Mức lương trợ cấp hằng tháng với mỗi thân nhân bằng

a)

50% mức lương cơ sở

b)

40% mức lương cơ sở

c)

45% mức lương cơ sở

d)

35% mức lương cơ sở

6.

Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, được hưởng mức

a)

40% mức lương cơ sở

b)

20% mức lương cơ sở

c)

25% mức lương cơ sở

d)

30% mức lương cơ sở

7.

Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ

a)

05 ngày đến 10 ngày

b)

03 ngày đến 07 ngày

c)

05 ngày đến 15 ngày

d)

03 ngày đến 10 ngày

8.

Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng

a)

36 lần mức lương cơ sở

b)

30 lần mức lương cơ sở

c)

25 lần mức lương cơ sở

d)

20 lần mức lương cơ sở

9.

Lao động nữ sinh con phải phẫu thuật được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản tối đa

a)

07 ngày làm việc

b)

05 ngày làm việc

c)

03 ngày làm việc

d)

14 ngày làm việc

10.

Lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản tối đa

a)

10 ngày

b)

05 ngày

c)

07 ngày

d)

03 ngày

11.

Người lao động thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ

a)

Tối đa 15 ngày

b)

Tối đa 20 ngày

c)

Tối đa 30 ngày

d)

Tối đa 07 ngày

12.

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được

a)

Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

b)

Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 03 tháng tuổi

c)

Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 12 tháng tuổi

d)

Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi

13.

Lao động nữ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật nếu có chồng tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì chồng được nghỉ

a)

14 ngày làm việc

b)

20 ngày làm việc

c)

30 ngày làm việc

d)

15 ngày làm việc

14.

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh đôi được nghỉ

a)

10 ngày làm việc

b)

07 ngày làm việc

c)

05 ngày làm việc

d)

14 ngày làm việc

15.

Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng khi đi khám bệnh, chữa bệnh

theo quy định của pháp luật sẽ được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa

bệnh trong phạm vi

a)

50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh

b)

95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh

c)

80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh

d)

65% chi phí khám bệnh, chữa bệnh

16.

Sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, người có công tác trong lực lượng Công an nhân dân

khi đi khám bệnh, chữa bệnh được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh

trong phạm vi được hưởng bằng

a)

75%

b)

80%

c)

95%

d)

100%

17.

Mức phí cấp lại thẻ BHYT do

a)

Bộ trưởng bộ LĐ-TB &XH

b)

Bộ trưởng bộ kế hoạch đầu tư

c)

Bộ trưởng bộ công thương

d)

Bộ trưởng bộ tài chính quy định

18.

Người lao động hưởng lương theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định,

sinh con 05/2021 thì trợ cấp 1 lần khi sinh (trợ cấp tã lót) cho mỗi con là

a)

2 tháng lương đóng BHXH

b)

2,600,000đ

c)

2,980,000đ

d)

2,800,000

19.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với NLĐ mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, có thời gian đóng BHXH bắt buộc

15 năm, làm việc nặng nhọc, kể từ ngày 181 sẽ là:

a)

50%

b)

55%

c)

65%

d)

75%

20.

Bà C năm 53 tuổi, bị suy giảm khả năng lao động 61%, có 26 năm 04 tháng đóng bảo hiểm xã hội

(điều kiện làm việc bình thường), nghỉ hưu tháng 06/2016. Tỷ lệ lương hưu bà C hưởng:

a)

45%

b)

47.5%

c)

79.5%

d)

71%

21.

Ông M làm việc trong điều kiện bình thường đủ 60 tuổi, có 43 năm 10 tháng đóng BHXH, nghỉ hưu

tháng 6/2019. Tỷ lệ lương hưu của ông được tính

a)

45%

b)

34%

c)

81%

d)

75%

22.

Ông A 60 tuổi, làm việc trong điều kiện bình thường có 34 năm 10 tháng đóng BHXH, nghỉ hưu

tháng 12/2017. Tỷ lệ lương hưu của ông A được tính

a)

85%

b)

38%

c)

45%

d)

75%

23.

Bà X 55 tuổi, làm việc trong điều kiện bình thường, có 30 năm đóng BHXH, nghỉ hưu tháng 05/2016.

Tỷ lệ lương hưu của bà X được tính

a)

75%

b)

45%

c)

46,5%

d)

91,5%

24.

Người đang hưởng lương hưu hằn tháng ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần với mức

a)

03 tháng trợ cấp đang hưởng

b)

02 tháng trợ cấp đang hưởng

c)

01 tháng trợ cấp đang hưởng

d)

04 tháng trợ cấp đang hưởng

25.

Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ

12 tháng trở lên khi chết thì người lo mai táng sẽ được nhận

a)

Trợ cấp tuất

b)

Trợ cấp phục vụ

c)

Trợ cấp thôi việc

d)

Trợ cấp mai táng

26.

Nhân thân của người lao động được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng trong trường hợp

a)

NLĐ đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

b)

NLĐ đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên

c)

NLĐ đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên

d)

NLĐ đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên

27.

Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá

a)

03 người

b)

04 người

c)

02 người

d)

01 người

28.

Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện

a)

Kể từ 02 tháng NLĐ chết

b)

Kể từ 03 tháng NLĐ chết

c)

Kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng chết

d)

Kể từ 04 tháng NLĐ chết

29.

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết

trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng

a)

48 tháng lương hưu được hưởng

b)

45 tháng lương hưu được hưởng

c)

40 tháng lương hưu được hưởng

d)

35 tháng lương hưu được hưởng

30.

Mức hưởng BHXH tự nguyện một lần được tính bằng

a)

1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014

b)

2,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014

c)

3,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014

d)

4,0 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014

31.

Chi phí khám bệnh. chữa bệnh BHYT được thực hiện trả theo phương thức

a)

Thanh toán theo định suất

b)

Thanh toán theo giá dịch vụ

c)

Thanh toán theo trường hợp bệnh

d)

Thanh toán theo định suất, Thanh toán theo giá dịch vụ, Thanh toán theo trường hợp bệnh

32.

Người tham gia BHYT được quỹ BHYT chi trả các chi phí sau đây

a)

Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con

b)

Khám bệnh để sàn lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh

c)

Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ

d)

Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con, khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh

33.

Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng BHYT là

a)

20 lần mức lương cơ sở

b)

15 lần mức lương cơ sở

c)

10 lần mức lương cơ sở

d)

05 lần mức lương cơ sở

34.

Mức đóng B HYT của hộ gia đình kể từ thành viên thứ năm trở đi bằng

a)

50% mức của người thứ nhất

b)

40% mức của người thứ nhất

c)

55% mức của người thứ nhất

d)

60% mức của người thứ nhất

35.

Thành viên thứ tư trong hộ gia đình tham gia BHYT có mức đóng BHYT bằng

a)

55% mức của người thứ nhất

b)

50% mức của người thứ nhất

c)

40% mức của người thứ nhất

d)

45% mức của người thứ nhất

36.

Thành viên thứ ba trong hộ gia đình tham gia BHYT có mức đóng BHYT bằng

a)

60% mức của người thứ nhất

b)

80% mức của người thứ nhất

c)

40% mức của người thứ nhất

d)

50% mức của người thứ nhất

37.

Thành viên thứ hai trong hộ gia đình tham gia BHYT có mức đóng BHYT bằng

a)

55% mức của người thứ nhất

b)

50% mức của người thứ nhất

c)

60% mức của người thứ nhất

d)

70% mức của người thứ nhất

38.

Học sinh, sinh viên được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT

a)

Tối thiểu 45%

b)

Tối thiểu 35%

c)

Tối thiểu 30%

d)

Tối thiểu 55%

39.

Mức đóng BHYT hộ gia đình đối với thành viên thứ nhất được quy định bằng

a)

4,5% mức lương cơ sở

b)

4% mức lương cơ sở

c)

5,5% mức lương cơ sở

d)

6,5% mức lương cơ sở

40.

Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo được

ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT

a)

60%

b)

70%

c)

50%

d)

45%

41.

Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo quy định

của pháp luật được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT

a)

100%

b)

90%

c)

80%

d)

75%