wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về gene và di truyền

Total questions: 32

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân vì hai mạch của DNA

a)

xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.

b)

có số lượng nucleotide bằng nhau.

c)

mở đầu bằng nucleotide loại A và nucleotide loại T.

d)

nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.

2.

Một đoạn DNA mang thông tin mã hoá một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là

a)

protein.

b)

RNA.

c)

polypeptide.

d)

gene.

3.

Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide là

a)

vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.

b)

vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

c)

vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.

d)

vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

a)

Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nucleotide kết thúc quá trình phiên mã.

b)

Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mRNA.

c)

Trong vùng điều hoà có trình tự nucleotide đặc biệt giúp RNA polymerase có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.

d)

Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gene.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các vùng chức năng trên gene?

a)

Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch bổ sung.

b)

Vùng điều hòa chỉ có chức năng khởi động quá trình tổng hợp RNA.

c)

Vùng kết thúc trên gene có vai trò kết thúc quá trình tái bản DNA.

d)

Vùng mã hóa có vai trò quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide do gene mã hóa.

6.

Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?

a)

mRNA.

b)

rRNA.

c)

tRNA.

d)

DNA.

7.

Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

DNA.

b)

tRNA.

c)

mRNA.

d)

rRNA

8.

Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribosome?

a)

tRNA.

b)

rRNA.

c)

DNA.

d)

mRNA.

9.

Khi nói về phiên mã ngược, phát biểu nào sau đây đúng?

4 lines
10.

a ribosome?

a)

tRNA.

b)

rRNA.

c)

DNA.

d)

mRNA.

11.

Khi nói về phiên mã ngược, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của RNA polymerase.

b)

Quá trình phiên mã ngược sử dụng nguyên liệu là các amino acid tự do.

c)

Trong quá trình phiên mã ngược, cả hai mạch mới đều được tổng hợp nhờ liên kết peptide.

d)

Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp cDNA từ RNA.

12.

Đặc điểm cấu tạo của RNA là

a)

Mạch kép; gồm các nucleotide A, T, G, C.

b)

Mạch kép; gồm các nucleotide A, U, G, C.

c)

Mạch đơn; gồm các nucleotide A, T, G, C.

d)

Mạch đơn; gồm các nucleotide A, U, G, C.

13.

Phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen?

a)

DNA và tRNA.

b)

tRNA và mRNA.

c)

mRNA.

d)

rRNA và mRNA.

14.

Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đặc trưng cho loài.

b)

Có tính thoái hoá.

c)

Có tính phổ biến.

d)

Là mã bộ ba.

15.

Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

phổ biến.

b)

thoái hóa.

c)

liên tục.

d)

đặc hiệu.

16.

Một bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

thoái hoá.

b)

phổ biến.

c)

đặc hiệu.

d)

liên tục.

17.

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

thoái hóa.

b)

liên tục.

c)

đặc hiệu.

d)

phổ biến.

18.

Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

thoái hoá.

b)

phổ biến.

c)

đặc hiệu.

d)

liên tục.

19.

Trên phân tử mRNA, codon nào sau đây có tính đặc hiệu?

a)

5’UGA3’.

b)

5’UAG3’.

c)

5’AUG3’.

d)

5’UAA3’.

20.

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Dịch mã là quá trình dịch trình tự các codon trên mRNA thành trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide.

b)

Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nucleotide tự do.

c)

Quá trình dịch mã không xảy ra tại tế bào chất.

d)

Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotide trên phân tử mRNA.

21.

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là

a)

Pro–Gly–Ser–Ala.

b)

Ser–Ala–Gly–Pro.

c)

Gly–Pro–Ser–Arg.

d)

Ser–Arg–Pro–Gly.

22.

Triplet là bộ ba nucleotide có ở

a)

mRNA.

b)

tRNA.

c)

rRNA.

d)

DNA.

23.

Trình tự các thành phần của một Operon là

a)

vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.

b)

vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.

c)

nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.

d)

nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.

24.

Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là

a)

vùng khởi động.

b)

gene điều hòa.

c)

vùng vận hành.

d)

vùng mã hoá.

25.

Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA có vai trò

a)

tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.

26.

Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng

a)

khởi động.

b)

vận hành.

c)

điều hoà.

d)

kết thúc.

27.

Tín hiệu điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:

a)

Protein ức chế.

b)

Đường lactose.

c)

Enzyme DNA-polymerase.

d)

Đường mantose.

28.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

b)

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

c)

Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

d)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.

29.

Điều gì sẽ xảy ra nếu protein điều hoà của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?

a)

Các gene cấu trúc của operon được phiên mã liên tục.

b)

Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.

c)

Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.

d)

Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.

30.

Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

a)

Operon là một nhóm gene cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gene điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã của cả nhóm gene cấu trúc nói trên cùng lúc

b)

Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống hoặc liên quan đến nhau

c)

Operon là một nhóm gene cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử mRNA khác nhau

d)

Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử DNA, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mRNA

31.

Sự điều hòa đối với Ôperon lac ở E.Coli được khái quát như thế nào?

a)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng P và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.

b)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chất cảm ứng.

c)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế không gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế

d)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế

32.

Trong một số trường hợp ở E.Coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

ĐỘT BIẾN XẢY RA Ở VÙNG VẬN HÀNH PROTEIN ỨC CHẾ KO THỂ GẮN VÀO VÙNG VẬN HÀNH ĐƯỢC NÊN RNA POLYMERASE HOẠT ĐỘNG PHIÊN MÃ

b)

Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ứ