wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về gene và di truyền

Total questions: 51

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân vì hai mạch của DNA

a)

xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.

b)

có số lượng nucleotide bằng nhau.

c)

mở đầu bằng nucleotide loại A và nucleotide loại T.

d)

nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.

2.

Một đoạn DNA mang thông tin mã hoá một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là

a)

protein.

b)

RNA.

c)

polypeptide.

d)

gene.

3.

Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide là

a)

vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.

b)

vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

c)

vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.

d)

vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

a)

Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nucleotide kết thúc quá trình phiên mã.

b)

Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mRNA.

c)

Trong vùng điều hoà có trình tự nucleotide đặc biệt giúp RNA polymerase có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.

d)

Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gene.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các vùng chức năng trên gene?

a)

Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch bổ sung.

b)

Vùng điều hòa chỉ có chức năng khởi động quá trình tổng hợp RNA.

c)

Vùng kết thúc trên gene có vai trò kết thúc quá trình tái bản DNA.

d)

Vùng mã hóa có vai trò quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide do gene mã hóa.

6.

Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?

a)

mRNA.

b)

rRNA.

c)

tRNA.

d)

DNA.

7.

Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

DNA.

b)

tRNA.

c)

mRNA.

d)

rRNA

8.

Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribosome?

a)

tRNA.

b)

rRNA.

c)

DNA.

d)

mRNA.

9.

Khi nói về phiên mã ngược, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của RNA polymerase.

b)

Quá trình phiên mã ngược sử dụng nguyên liệu là các amino acid tự do.

c)

Trong quá trình phiên mã ngược, cả hai mạch mới đều được tổng hợp nhờ liên kết peptide.

d)

Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp cDNA từ RNA.

10.

Đặc điểm cấu tạo của RNA là

a)

Mạch kép; gồm các nucleotide A, T, G, C.

b)

Mạch kép; gồm các nucleotide A, U, G, C.

c)

Mạch đơn; gồm các nucleotide A, T, G, C.

d)

Mạch đơn; gồm các nucleotide A, U, G, C.

11.

Phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen?

a)

DNA và tRNA.

b)

tRNA và mRNA.

c)

mRNA.

d)

rRNA và mRNA.

12.

Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đặc trưng cho loài.

b)

Có tính thoái hoá.

c)

Có tính phổ biến.

d)

Là mã bộ ba.

13.

Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

phổ biến.

b)

thoái hóa.

c)

liên tục.

d)

đặc hiệu.

14.

Một bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

thoái hoá.

b)

phổ biến.

c)

đặc hiệu.

d)

liên tục.

15.

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

thoái hóa.

b)

liên tục.

c)

đặc hiệu.

d)

phổ biến.

16.

Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

thoái hoá.

b)

phổ biến.

c)

đặc hiệu.

d)

liên tục.

17.

Trên phân tử mRNA, codon nào sau đây có tính đặc hiệu?

a)

5’UGA3’.

b)

5’UAG3’.

c)

5’AUG3’.

d)

5’UAA3’.

18.

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Dịch mã là quá trình dịch trình tự các codon trên mRNA thành trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide.

b)

Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nucleotide tự do.

c)

Quá trình dịch mã không xảy ra tại tế bào chất.

d)

Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotide trên phân tử mRNA.

19.

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là

a)

Pro–Gly–Ser–Ala.

b)

Ser–Ala–Gly–Pro.

c)

Gly–Pro–Ser–Arg.

d)

Ser–Arg–Pro–Gly.

20.

Triplet là bộ ba nucleotide có ở

a)

mRNA.

b)

tRNA.

c)

rRNA.

d)

DNA.

21.

Nếu mạch 1 của gene G chỉ có ba loại nucleotide A, T, C thì mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về gene G này?

a)

Trên mạch 2 của gene G không có nucleotide loại C

b)

2 mạch của gene G có thành phần nucleotide khác nhau.

c)

Trên cả 2 mạch của gene G không có loại nucleotide loại G.

d)

Trên mạch 2 của gene G có tất cả 3 loại nucleotide.

22.

Hình sau mô tả cấu trúc hóa học của DNA. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

Trên một mạch polynucleotide, các nitrogenous A, T, G, C không liên kết với nhau.

b)

Các nitrogenous A, T, G, C liên kết bổ sung lần lượt với nitrogenous T, A, C, G, ở mạch còn lại.

c)

Số lượng liên kết hydrogen giữa nitrogenous A và T khác số lượng liên kết hydrogen giữa nitrogenous G và C.

d)

Trên gene, số lượng nitrogenous base sẽ bằng tổng số nucleotide

23.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về sự khác nhau giữa gene phân mảnh và gene không phân mảnh?

a)

Gene phân mảnh thường gặp ở sinh vật nhân thực, gene không phân mảnh thường gặp ở sinh vật nhân sơ.

b)

Gene phân mảnh thường mã hóa protein, gene không phân mảnh thường mã hóa RNA.

c)

Gene phân mảnh có các đoạn intron xen giữa các đoạn exon, gene không phân mảnh không có đoạn intron.

d)

Gene phân mảnh thường mã hóa các protein cấu trúc, gene không phân mảnh thường mã hóa các protein điều hòa.

24.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự giống nhau giữa gene cấu trúc và gene điều hòa?

a)

Được cấu tạo từ các loại nucleotide A, T, G, C.

b)

Có 3 vùng theo trình tự: vùng mã hóa → vùng điều hòa → vùng kết thúc.

c)

Có 2 mạch, trong đó các nucleotide trên mạch này sẽ bổ sung với nucleotide trên mạch còn lại.

d)

Mã hóa sản phẩm là phân tử protein thực hiện chức năng sống khác nhau của tế bào và cơ thể.

25.

Phân tích hình, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

(1) và (5) đều là đầu 5’.

b)

(3) là đầu 3’.

c)

(2) là mạch khuôn có mạch mới được tổng hợp liên tục.

d)

(4) là đoạn đầu 5’ của đoạn Okazaki.

26.

Khi nói về quá trình phiên mã ở tế bào nhân sơ, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?

a)

Nguyên liệu của quá trình phiên mã là các amino acid A, U, G, C.

b)

Chỉ có 1 mạch của gene được dùng làm khuôn để tổng hợp mRNA.

c)

Trong quá trình phiên mã, phân tử RNA được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.

d)

Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tác bán bảo toàn.

27.

Khi nói về quá trình dịch mã, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Quá trình dịch mã không xảy ra hiện tượng các nucleotide bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung.

b)

Trong quá trình phiên mã, phân tử rRNA đóng vai trò truyền thông tin di truyền trên mRNA thành trình từ amino acid một cách chính xác.

c)

Ở tế bào nhân sơ, quá trình dịch mã có thể xảy ra ngay khi đầu 5’ của mRNA vừa tách khỏi mạch khuôn DNA.

d)

Trên 1 phân tử mRNA trưởng thành, có thể có nhiều ribosome cùng tiến hành dịch mã. Các ribosome đều có điểm khởi đầu và kết thúc dịch mã như nhau nên các chuỗi polypetide được tạo ra đều có trình tự amino acid hoàn toàn giống nhau.

28.

Khi nói về mã di truyền, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Mã di truyền là mã bộ ba, chỉ xuất hiện trên phân tử mRNA.

b)

Các bộ ba trên gene, mRNA và tRNA có tên gọi lần lượt là triplet, anticodon, codon.

c)

Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại amino acid nhất định và ngược lại.

d)

Codon 5’AUG3’ chỉ mã hóa methionine (hoặc formyl methionine) là một minh chứng cho tính thoái hóa của mã di truyền.

e)

Khong co cau tra loi dung

29.

Khi nói về cơ chế di truyền cấp phân tử, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Trong sinh giới, chỉ có phân tử DNA làm khuôn để tổng hợp RNA, không có quá trình ngược lại.

b)

Ở sinh vật nhân thực, một gene có thể mã hóa nhiều chuỗi polypeptide có trình tự amino acid khác nhau.

c)

Thông tin trên gene biểu hiện thành tính trạng nhờ quá trình nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã.

d)

Hầu hết các loài sinh vật sử dụng quá trình nhân đôi DNA để truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào.

30.

Ở vi khuẩn, mạch mã gốc của một đoạn gene có trình tự nucleotide: 3’...TTAAGCGCA...5’ được phiên mã. Biết không xảy ra đột biến, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai về quá trình phiên mã này?

a)

Đoạn phân tử mRNA được phiên mã từ đoạn gene này có trình tự nucleotide là 5’...AAUUCGCGU...3’.

b)

Enzyme xúc tác cho quá trình phiên mã đoạn gene này là DNA polymerase.

c)

Đoạn phân tử mRNA được tổng hợp theo chiều 3’→5’.

d)

Quá trình phiên mã đoạn gene này đã có sự tham gia của ribosome.

31.

Khi nói về quá trình phiên mã, các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích.

a)

Quá trình phiên mã có thể xảy ra trong nhân hoặc ngoài nhân, sử dụng cả 2 mạch của gene làm khuôn để tổng hợp RNA.

b)

Quá trình phiên mã xảy ra trên suốt chiều dài của DNA làm khuôn nên phân tử RNA có chiều dài bằng với phân tử DNA đã tạo ra nó.

c)

Chiều dài vùng mã hóa của mRNA ở sinh vật nhân sơ có chiều dài bằng với chiều dài vùng mã hóa của gene làm khuôn. Còn chiều dài vùng mã hóa của mRNA trưởng thành ở sinh vật nhân thực có chiều dài ngắn hơn chiều dài vùng mã hóa của gene làm khuôn.

d)

Ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ đều chỉ có 1 loại RNA polymerase tham gia xúc tác tổng hợp cho các loại RNA khác nhau.

32.

Một phân tử DNA ở vi khuẩn có 20% số nucleotide loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại C của phân tử này là bao nhiêu?

(a)  

33.

Có bao nhiêu sơ đồ trong các sơ đồ ở hình bên mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?

a)

b)

c)

d)

34.

Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở bảng sau (dấu “-” thể hiên chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00. Theo lí thuyết, cytosine (C) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

(a)  

35.

Khi nói về sự khác biệt trong cấu trúc giữa phân tử DNA và phân tử tRNA, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

DNA có cấu tạo 2 mạch đơn, còn tRNA chỉ được cấu tạo từ 1 mạch đơn.

b)

DNA được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, còn tRNA thì không có các vùng bắt cặp bổ sung.

c)

DNA có các loại đơn phân khác với tRNA.

d)

DNA có khối lượng và kích thước lớn hơn tRNA.

e)

DNA có liên kết hydrogen, còn RNA không có liên kết hydrogen.

36.

Có bao nhiêu giai đoạn sau đây đúng với sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng ở sinh vật nhân thực?

a)

Gene (DNA) → mRNA.

b)

Polypeptide → Protein.

c)

Protein → Tính trạng.

d)

mRNA → Polypeptide.

37.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa có vai trò

a)

tiếp xúc với enzyme RNA polimerase để xúc tác quá trình phiên mã.

b)

mang thông tin qui định cấu trúc protein điều hoà.

c)

mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.

d)

kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.

38.

Trình tự các thành phần của một Operon là

a)

vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.

b)

vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.

c)

nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.

d)

nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.

39.

Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là

a)

vùng khởi động.

b)

gene điều hòa.

c)

vùng vận hành.

d)

vùng mã hoá.

40.

Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA có vai trò

a)

tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.

41.

Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng

a)

khởi động.

b)

vận hành.

c)

điều hoà.

d)

kết thúc.

42.

Tín hiệu điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:

a)

Protein ức chế.

b)

Đường lactose.

c)

Enzyme DNA-polymerase.

d)

Đường mantose.

43.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

b)

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

c)

Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

d)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.

44.

Điều gì sẽ xảy ra nếu protein điều hoà của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?

a)

Các gene cấu trúc của operon được phiên mã liên tục.

b)

Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.

c)

Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.

d)

Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.

45.

Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

a)

Operon là một nhóm gene cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gene điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã của cả nhóm gene cấu trúc nói trên cùng lúc

b)

Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống hoặc liên quan đến nhau

c)

Operon là một nhóm gene cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử mRNA khác nhau

d)

Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử DNA, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mRNA

46.

Sự điều hòa đối với Ôperon lac ở E.Coli được khái quát như thế nào?

a)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng P và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.

b)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chất cảm ứng.

c)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế không gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế

d)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế

47.

Trong một số trường hợp ở E.Coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc Z, Y, A làm enzyme RNA polymerase hoạt động mạnh hơn bình thường

b)

Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế

c)

E.Coli tổng hợp nhiều enzyme phân giải đường lactose dự trữ

d)

Đột biến xảy ra ở vùng vận hành làm protein ức chế không thể gắn vào vùng vận hành được nên RNA polymerase hoạt động phiên mã.

48.

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli . Quan sát sơ đồ và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

A: trong môi trường có lactose, B: trong môi trường không có lactose.

b)

Protein điều hoà luôn được tạo ra khi môi trường có lactose và không có lactose.

c)

Allolactose, đồng phân của lactose đóng vai trò là chất cảm ứng.

d)

Trong môi trường không có lactose thì RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra.

49.

Khi nói về điều hòa hoạt động của gene, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Điều hòa biểu hiện của gene làm vi khuẩn bị tiêu hao năng lượng nhiều hơn để tổng hợp protein.

b)

Các gene quy định tổng hợp các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose được phân bố liền nhau từng cụm.

c)

Gene điều hòa R đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động gene nên phải thuộc thành phần của operon

d)

Trong mô hình Operon Lac, nếu gene điều hoà lacI không được phiên mã thì các gene cấu trúc lac(Z, Y, A) cũng không được phiên mã.

50.

Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết Operon lac tương ứng với vị trí nào trên hình?

(a)  

51.

Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polimerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?

(a)