Font size
WorksheetsUNG THƯ ĐƯỜNG MẬT
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Các loại ung thư đường mật
Ung thư túi mật
Ung thư đường mật trong gan
Ung thư đường mật ngoài gan
Ung thư bóng Vate
Ung thư ống nối gan - tụy
Ung thư đường mật chủ yếu là dạng nào
Adenocarcinoma
Ung thư tế bào vảy
Ung thư Biểu bì
Ung thư tế bào lớn
Các triệu chứng của Ung thư đường mật
Vàng da
Chán ăn
Nôn ói
Giảm cân
Hôn mê
Ung thư đường mật có tỉ lệ gặp
Thấp
Cao
Đặc điểm của Ung thư đường mật
Thường ở giai đoạn trễ và không phẫu thuật được
Thường phát hiện sớm qua CT/ MRI
Phát biểu đúng về ung thư đường mật
K túi mật và đường mật có cơ chế khác nhau nhưng thường được gộp chung trong nghiên cứu do tỉ lệ gặp thấp
K túi mật và đường mật có cơ chế như nhau
K túi mật và đường mật có phân loại TNM như nhau
Chọn câu đúng nhất:
Ung thư đường mật có 2 loại: Trong và ngoài gan
Tỉ lệ ung thư đường mật bên ngoài gan cao hơn phía trong gan
Ung thư đường mật có 2 loại: Trong và ngoài gan, Túi mật
Tỉ lệ Ung thư đường mật
Da trắng cao hơn Asian
Asian cao hơn da trắng
Chọn câu sai về K đường mật
CEA và CA 19-9 là đặc hiệu để chẩn đoán và điều trị
Các đột biến ở K đường mật xuất hiện tỉ lệ thấp
Khuyến cáo ở BN không phẫu được/ di căn để định hướng điều trị xác định chuyển dạng và test sinh học phân tử để tìm hướng điều trị đích
Chọn câu sai về K đường mật
Phân giai đoạn theo TNM như nhau cho:
Túi mật
CCA trong gan, Gần gan và Xa gan
Tỉ lệ xuất hiện hạch bên trong Gan thấp nên TNM khác
Tiên lượng kém và Tỉ lệ mắc thấp
CCA phổ biến ở: Thailand, Vietnam, Camobia và Lào
Chọn câu sai về K đường mật
Ung thư túi mật chiếm tỉ lệ cao trong BTC
Khác nhau nên thường gộp chung trong nghiên cứu và chẩn đoán
Cần phải lưu ý BTC có phân loại TNM khác nhau
Không có nhiều tiến bộ trong 10 năm qua
Các phương pháp điều trị K đường mật (Chọn nhiều câu đúng)
Phẫu thuật
Xạ trị
Hóa trị
Ghép gan
Điều trị qua mạch máu
Chọn câu đúng điều trị Bổ trợ BTC
Capecitabine [BILCAP trial]
5-FU + mitomycin C [improvement in 5-y DFS for gallbladder but not bile duct cancers]
Hóa xạ trị
Phác đồ Gem-Cis
Rất nhiều phác đồ mang lại hiệu quả
Điều trị toàn thân cho BTC (Chọn câu đúng)
Gem or 5-FU based
Pembro for MSI-H/dMMR
5-FU based chemoradiation
RT without chemotherapy
Gemcitabine + cisplatin [ABC-02 trial] [NCCN: Category 1]
FOLFOX – 2nd line
Chọn câu sai về điều trị bổ trợ BTC
Tiên lượng thấp: 5 năm tương đương 5-15%
Chỉ dưới 35% bệnh nhân có thể phẫu thuật
Ung thư Túi mật thường gặp và thường phát hiện ngẫu nhiên
Tỉ lệ tái phát cao
Phẫu thuật nạo vét hạch D2 là điều kiện bắt buộc
Tên nghiên cứu sử dụng Xeloda trong điều trị bổ trợ BTC
BILCAP
CALBIL
SPIRIT
FUGA-BT
Liều Capecitabin trong nghiên cứu BilCap là
1,000mg/m2 Capecitabine x 2 lần/ ngày, từ ngày 1-14 của chu kỳ 3 tuần, lặp lại 8 chu kỳ
1,250mg/m2 Capecitabine x 2 lần/ ngày, từ ngày 1-14 của chu kỳ 3 tuần, lặp lại 8 chu kỳ
1,250mg/m2 Capecitabine x 2 lần/ ngày, từ ngày 1-28 của chu kỳ 6 tuần, lặp lại 8 chu kỳ
1,250mg/m2 Capecitabine x 2 lần/ ngày, từ ngày 1-14 của chu kỳ 3 tuần, lặp lại 6 chu kỳ
Chọn câu đúng trong nghiên cứu BILCAP
Tiêu chí chính: OS
Tiêu chí phụ: RFS; AEs, Chất lượng cuộc sống Chi phí điều trị
Tiêu chí phụ: OS; AEs, Chất lượng cuộc sống Chi phí điều trị
Tiêu chí chính: RFS
Điểm sai về nghiên cứu BilCAP
447 bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Bao gồm tất cả các loại BTC: Ung thư đường mật trong gan. gần gan, túi mật và Các loại Ung BTC hiếm khác
ECOG <=2
Chức năng gan, thận, máu bình thường
Bao gồm bệnh nhân đã xạ hoặc hóa trị trước đó
Nhóm ITT là
Nhóm đúng theo thiết kế nghiên cứu và được mong đợi đáp ứng đầu đủ các tiêu chí của nghiên cứu
Nhóm tuân thủ điều trị và là nhóm thực tế đáp ứng các tiêu chí của nghiên cứu
Nhóm PP là
Nhóm đúng theo thiết kế nghiên cứu và được mong đợi đáp ứng đầu đủ các tiêu chí của nghiên cứu
Nhóm tuân thủ điều trị và là nhóm thực tế đáp ứng các tiêu chí của nghiên cứu
Chọn câu sai về mOS của nghiên cứu BILCAP
Nhóm ITT: 51,1 tháng vs 36,4 tháng
Cải thiện 19% OS và Không có ý nghĩa thống kê ở nhóm ITT
Nhóm PP: 52,7 tháng so với 36,1 tháng
Cải thiện 25% và có ý nghĩa thống kê ở nhóm PP
Ở cả nhóm ITT và PP đều kết luận OS cải thiện với Capecitabine
Chọn câu sai về mOS của nghiên cứu BILCAP
RFS ở nhóm ITT sử dụng Cape là 24,6 tháng so với chỉ 17,6 tháng; Cải thiện 24% tốt hơn ở nhóm Cape, có ý nghĩa
RFS ở nhóm PP sử dụng Cape là 25,9 tháng so với chỉ 17,6 tháng; Cải thiện 29% tốt hơn ở nhóm Cape, có ý nghĩa
RFS ở nhóm PP sử dụng Cape là 25,9 tháng so với chỉ 17,6 tháng; Cải thiện 29% tốt hơn ở nhóm Cape, không ý nghĩa
RFS ở nhóm ITT sử dụng Cape là 24,6 tháng so với chỉ 17,6 tháng; Cải thiện 24% tốt hơn ở nhóm Cape, không ý nghĩa
Nghiên cứu ABC được thực hiện ở đâu
Anh
Mỹ
Pháp
Nhật
Chọn câu sai về BTC
Ung thư đường mật chiếm tỉ lệ thứ 2 sau K dạ dày
Ung thư đường mật chiếm tỉ lệ 3% toàn cầu liên quan đến Ung thư tiêu hóa
Đứng thứ 2 trong các loại ung thư trong Gan nhưng nguy hiểm hơn các loại Ung thư Gan khác
Điều trị hiệu quả nhất là phẫu thuật nhưng tỉ lệ phẫu được thấp, kéo theo tiên lượng 5 năm thấp : 5-10%
Tại sao điều trị Advanced BTC còn khó khăn (Nhiều câu đúng)
Thể ác tính không phổ biến
Dân số già, sức khỏe kém, nhiễm trùng/ tắc nghẽn
Bệnh sử và tế bào học chưa rõ ràng
Bệnh hiếm gặp, khó đánh giá nên Nghiên cứu phase 3 ít
Chủ yếu nghiên cứu pha 2 và đánh giá trên 5FU, Gem
Các kết hợp Ung thư Gan-Mật-Tụy
Chọn ý đúng về nghiên cứu ABC 01:
•Phase II – Bệnh nhân BTC tiến triển
•Điều trị bước 1
•Tiêu chí chính: PFS
•Phase III – Bệnh nhân BTC tiến triển
•Điều trị bước 1
•Tiêu chí chính: OS
Nhóm chứng: Gem 1,000mg/m2: Day D1,8,15 q 28d
24 weeks (6 cycles)
Nhóm nghiên cứu: Cisplatin 25 mg/m2 + Gem 1000 mg/m2 Day 1,8 q3w
24 weeks (8 cycles)
Các kết quả của nghiên cứu ABC 01
6-mo PFS (57.1 vs. 47.7%)
TTP (8.0 vs. 4.0 months)
RR (24 vs. 15%); DCR: 76 vs 58%
GEM và GEMCIS đều hiệu quả như nhau
Chọn ý sai về nghiên cứu ABC 02:
•Phase III – Bệnh nhân BTC tiến triển
•Điều trị bước 1
•Tiêu chí chính: OS ITT
Kể cả bệnh nhân có nhiễm trùng
Nhóm chứng: Gem 1,000mg/m2: Day D1,8,15 q 28d
24 weeks (6 cycles)
Nhóm nghiên cứu: Cisplatin 25 mg/m2 + Gem 1000 mg/m2 Day 1,8 q3w
24 weeks (8 cycles)
DCR của nhóm GEM và GEMCIS trong nghiên cứu ABC 02 là
79,1 vs 71,2%
36 vs 27%
m-DOT của nhóm GEM và GEMCIS trong ABC02 là
13 vs 19,7 weeks
19,7 vs 13 weeks
Tương đương nhau
ABC-02 Kết quả: PFS nhóm ITT
Gem vs Gem + Cis: 6,5 vs 8,4
Gem vs Gem + Cis: 4,5 vs 8,0
ABC-02 Kết quả: OS nhóm ITT
Gem vs Gem + Cis: 11,7 vs 8,3
Gem vs Gem + Cis: 4,5 vs 8,0
Kết luận của nghiên cứu ABC 02
Cải thiện OS Giảm 30% tỉ lệ tử vong (hazard ratio 0.70, p=0.002) - (OS: 11.7 vs. 8.3 months)
Cải thiện PFS Cải thiện PFS: Giảm 28% nguy cơ tiến triển (HR 0.72, p=0.003)
Nghiên cứu đầu tiên chứng minh hiệu quả trong điều trị A-BTC
Không làm tăng độc tính
CisGem được khuyến cáo quốc tế là điều trị chuẩn và là bắt buộc trong các nghiên cứu về sau
Nguyên tắc vàng điều trị BTC Advanced
Lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân còn phẫu được
Điều trị bổ trợ cho bệnh nhân BTC tiển triển tại chỗ/ giai đoạn không mổ: BILCAP
Điểm sai của nghiên cứu FUGA-BT:
Nghiên cứu phase III GS so sánh với GemCis
GS so sánh với S1 trong nghiên cứu JCOG0805; GC tốt hơn Gem trong ABC02
Nghiên cứu phase III CS so sánh với GemCis
Đánh giá hiệu quả không hơn kém của phác đồ GS so với GC trong điều trị BTC không phẫu được/ tái phát
Nếu GS không hơn kém so với GC, nghiên cứu se đánh giá hiệu quả GS so với GC
Liều dùng các thuốc trong FUGA-BT
Gem: 1,000mg/m2 D1,8 - CDDP: 25mg/m2 D1,8 - S1: 80-100-120mg/m2 D1-14
Gem: 1,000mg/m2 D1,8 - CDDP: 25mg/m2 D1,8 - S1: 60-80-100mg/m2 D1-14
Gem: 1,250mg/m2 D1,8 - CDDP: 25mg/m2 D1,8 - S1: 80-100-120mg/m2 D1-14
Gem: 1,000mg/m2 D1,8 - CDDP: 50mg/m2 D1,8 - S1: 80-100-120mg/m2 D1-14
Tiêu chí chính của FUGA-BT trong BTC:
OS
PFS
Tiêu chí phụcủa FUGA-BT trong BTC:
OS
PFS
AEs
ORR
Planed dosage
Câu đúng về kết quả nghiên cứu FUGA-BT
OS: 15,1 vs 13,4 tháng, HR: 0,945; 90%CI: 0,777-1,49, p<0.05
PFS: 6,8 vs 5,8 tháng, HR: 0.864, 95%CI: 0,697-1,070, p
ORR nhóm GC tốt hơn GS: 32,4 vs 29,8 tháng nhưng không ý nghĩa
% Liều điều trị mục tiêu tương đương ở 2 nhóm
AEs nhóm GC thấp hơn GS
Kết luận của nghiên cứu FUGA-BT
GS cho thấy không hơn kém về OS, với dung nạp tốt
GS không thua kém GC trong tiêu chí chính OS
GS là lựa chọn điều trị chuẩn, thuận tiện hơn, không bù nước cho bệnh nhân A-BTC
Tất cả đúng
Chọn câu đúng về phác đồ bộ 3: GCS cho bệnh nhân Advanced - BTC tên gì
KHBO1401-MITSUBA
FUGA-BT
TRICOLOR
Đây là một nghiên cứu phase III
Chọn câu sai trong thiết kế nghiên cứu MITSUBA
GCS vs GC: GEM: 1,000mg/m2, CDDP: 25mg/m2, S1: 40-60mg BID
246 Bệnh nhân, Tỉ lệ: 1:1
Phác đồ 24 tuần
Bệnh nhân chưa hóa trị trước đó
Tiêu chí chính: PFS, tiêu chí phụ OS, AEs
Chọn câu đúng về kết quả nghiên cứu MITSUBA
1y-OS nhóm ITT: GCS:GC là 59,4:53,7
2y-OS nhóm ITT: GCS:GC là 59,4:53,7
1y-OS nhóm ITT: GCS:GC là 28,5:22.0
2y-OS nhóm ITT: GCS:GC là 28,5:22.0
mOS: 13,5 tháng vs 12,6 tháng
Chọn câu đúng về kết quả nghiên cứu MITSUBA
0.5y-PFSnhóm ITT: GCS:GC là 61,8 vs 47,2
1y-PFS nhóm ITT: GCS:GC là 61,8 vs 47,2
0.5y-PFS nhóm ITT: GCS:GC là 25,2 vs 16,3
1y-PFS nhóm ITT: GCS:GC là 25,2 vs 16,3
mPFS: 7,4 vs 5,5 tháng
Kết luận đúng về RR và DCR trong nghiên cứu MITSUBA
RR: GCS : GC: 41,5 vs 15%; DCR: GCS : GC: 79,8 vs 62%
DCR: GCS : GC: 41,5 vs 15%; RR: GCS : GC: 79,8 vs 62%
Chọn câu sai về điều trị bước 2 trong nghiên cứu MITSUBA
Tỉ lệ bệnh nhân vẫn đáp ứng 1 phần với GCS cao (43,9%)
Có 3% bệnh nhân trong nhóm GCS được phẫu thuật do giảm kích thước bướu
Kích thước bướu giảm nhiều hơn và nhanh hơn ở nhóm GC
Chọn câu đúng về ứng dụng nghiên cứu MITSUBA:
GSC vượt trội so với GC với tiêu chí OS
GSC có thể là điều trị chuẩn thay thế GC
GCS là phác đồ rất phù hợp cho bệnh nhân có thể trạng tốt (PS 0-1)
Phác đồ 2 tuần (1 week on - 1 week off): Giảm thiểu tác dụng phụ và tăng tỉ lệ đáp ứng, phù hợp ngay cả cho bệnh nhân lớn tuổi
Tất cả đúng
Thứ tự lựa chọn phác đồ cho bệnh nhân BTC nên là:
GCS => GS = GC => GEM
GCS => GS = GEM => GC
GCS ==> GS ==> GEM => GC
Ứng dụng của phác đồ mFOLFOX trong BTC
Giảm tỉ lệ tử vong : OS 6 tháng và 12 tháng cải thiện 15%
Phù hợp cho sử dụng bước 2, cho bệnh nhân cần được kiểm soát các triệu chứng tăng nặng
Tất cả đúng
Các phác đồ bước 2 điều trị A-BTC hiện nay có:
GCS
Lonsurf
mFOLFOX
GOX
FOLFIRINOX
Chọn ý sai về LONSURF trong điều trị bước 2 A-BTC
Được chứng minh qua nghiên cứu phase II
Liều dùng 35mg/m2: D1-5, 8-12 q4w
Tiêu chí chính PFS đạt 33,3%
mOS: 6.1 tháng; mPFS: 3.8 tháng
Lonsurf có dung nạp rất thấp, cần đánh giá thêm
Chọn câu đúng về vai trò của đột biến Gen trong Ung thư đường mật
70% đột biến cho ung thư đường mật trong Gan
70% đột biến cho ung thư đường mật ngoài Gan
Điều trị Ung thư đường mật chưa cải thiện nhiều do liên quan đến ung thư Tụy, Gan....
Tỉ lệ đột biến thường gặp cao
