wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thiên nhiên Việt Nam

Total questions: 119

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận nhiệt đới.

d)

gió mùa.

2.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?

a)

Xích đạo.

b)

Nhiệt đới.

c)

Cận nhiệt.

d)

Ôn đới.

3.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và ôn đới.

4.

Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và cận nhiệt đới.

5.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn.

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

Vùng núi Đông Bắc.

6.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

7.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

ôn đới.

8.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

9.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.

c)

không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

10.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất feralit đỏ vàng.

b)

đất phù sa.

c)

đất phù sa cổ.

d)

đất feralit có mùn.

11.

Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

tây - đông.

b)

tây bắc - đông nam.

c)

vòng cung.

d)

bắc -nam.

12.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là

a)

tây - đông.

b)

bắc - nam.

c)

tây nam - đông bắc.

d)

tây bắc - đông nam.

13.

Ở nước ta vùng núi nào có đủ 3 đai cao?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

14.

Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì

a)

nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.

b)

địa hình miền Bắc cao hơn.

c)

miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.

d)

miền Bắc mưa nhiều hơn.

15.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

16.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

17.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

18.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

19.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

20.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

4 lines
21.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

b)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

c)

dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

d)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

22.

Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc - Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

hoạt động của Tín phong.

c)

gió mùa kết hợp với địa hình.

d)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

23.

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

b)

Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.

c)

Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

d)

Nhiệt đô cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

24.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

25.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

26.

Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)

rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và cận nhiệt đới lá rộng.

27.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

28.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.

c)

Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

29.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông

a)

ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

b)

lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 150C.

c)

lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.

d)

đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

30.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.

b)

Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.

c)

Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.

d)

Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.

31.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có

a)

tính chất cận nhiệt đới, biê độ nhiệt độ năm lớn.

b)

sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.

c)

tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.

d)

tính chất nhiệt

32.

Nguyên nhân nào dẫn đến độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam?

a)

Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.

b)

Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.

c)

Miền Bắc có địa hình thấp hơn miền Nam.

d)

Miền Bắc có địa hình cao hơn miền Nam.

33.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

nắng, ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

34.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.

b)

sự điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

nguồn nước ngầm phong phú hơn.

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

35.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

36.

Kiểu thời tiết đặc biệt thường xuất hiện trong mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

mưa ngâu, tuyết rơi.

b)

mưa lớn kéo dài, bão.

c)

mưa phùn, sương mù.

d)

mưa đá, bão.

37.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

mùa mưa lùi dần về thu đông.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

38.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là

a)

a - pa - tít và chì - kẽm.

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

đá vôi và sét, cao lanh.

d)

than đá và th

39.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là

a)

a - pa - tít và chì - kẽm.

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

đá vôi và sét, cao lanh.

d)

than đá và than nâu.

40.

Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

mùa mưa ngắn hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

khí hậu cận xích đạo.

d)

nóng quanh năm.

41.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

42.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta?

a)

độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.

b)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

c)

độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

d)

tác động của con người và sự biến đổi khí hậu.

43.

Khí hậu của phần phía Nam

a)

khí hậu nóng quanh năm.

b)

không có tháng nào dưới 250C.

c)

có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

có mưa phùn vào mùa đông.

44.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

45.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

46.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Chênh lệch về vĩ độ địa lí.

b)

Hoạt động của gió mùa.

c)

Sự phân bậc của địa hình.

d)

Tác động của Biển Đông.

47.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây - đông.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

48.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

49.

Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có

a)

mùa mưa kéo dài quanh năm.

b)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

c)

nhiều loài thú lông dày trong rừng.

d)

rau vụ đông trồng ở đồng bằng.

50.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

nằm gần xích đạo.

b)

vị trí xa chí tuyến.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió phơn Tây Nam.

51.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.

d)

nền nhiệt cao, biên độ n

52.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam?

a)

Số giờ chiếu sáng trong năm và dải hội tụ nội chí tuyến.

b)

Dải hội tụ nội chí tuyến và sự thay đổi của góc nhập xạ.

c)

Sự thay đổi của góc nhập xạ và hoạt động của gió mùa.

d)

Hoạt động của gió mùa và số giờ chiếu sáng trong năm.

53.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Càng xuống vĩ độ thấp nhiệt độ càng tăng, biên độ nhiệt năm giảm.

b)

Mỗi năm miền Nam có 2 - 3 tháng lạnh, miền Bắc chia hai mùa rõ.

c)

Miền Bắc có đủ ba đai cao, miền Nam chỉ có đai nhiệt đới gió mùa.

d)

Càng lên vĩ độ cao số lần Mặt trời lên thiên đỉnh giảm, mưa ít hơn.

54.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.

b)

nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.

c)

vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

d)

vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.

55.

Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do

a)

Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng.

b)

vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.

c)

nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.

d)

vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.

56.

Khí hậu miền Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

57.

Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.

b)

Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.

c)

Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.

d)

gió hướng Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.

58.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

vị trí ở nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùaTây Nam và bão.

59.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của

a)

thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão.

b)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phòng bán cầu Bắc, gió Tây, bão.

c)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh, frộng.

d)

vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ.

60.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều loài thực vật nhiệt đới, xích đạo vì

a)

khí hậu có mùa đông lạnh, các loại di cư từ phương Nam và phương Bắc.

b)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Mã Lai- Inđônêxia.

c)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Ân Độ - Mianma đến.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự di cư của các loài từ Himalaya xuống.

61.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước?

a)

hướng các dãy núi, vị trí địa lí, nằm ở vĩ độ cao nhất cả nước.

b)

vị trí địa lí nằm gần chí tuyến Bắc, giáp biển Đông rộng lớn.

c)

địa hình đồi núi thấp, phân hóa đa dạng theo độ cao địa hình.

d)

địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nhiều đồi núi.

62.

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở nước ta chủ yếu chịu tác động của

a)

các quá trình nội lực, biển, gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

quá trình xâm thực ở đồi núi, bồi tụ nhanh các đồng bằng.

c)

hình dạng lãnh thổ, gió đông bắc, tây nam và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa mùa hạ, địa hình đồi núi.

63.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta nóng quanh năm chủ yếu do tác động của

a)

vị trí gần xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc, gió hướng tây nam.

b)

thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ.

c)

gió thổi từ cao áp Xibia, vị trí xa chí tuyến, áp thấp nhiệt đới.

d)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, frông, gió mùa Tây Nam.

64.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tính chất nhiệt đới tăng dần so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của

a)

vĩ độ địa lí, hướng của các dãy núi, gió mùa Đông Bắc giảm sút.

b)

gió hướng đông bắc tăng cường, độ cao của địa hình, vị trí địa lí.

c)

gió Tây hoạt động mạnh, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới tồn tại lâu.

d)

vị trí gần xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc ưu thế, núi thấp hơn.

65.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của

a)

các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.

b)

thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.

c)

địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến.

66.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của

a)

thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.

b)

vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.

d)

Tín Phong bán cầu bắc, Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.

67.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

tăng du canh.

b)

xây hồ thủy điện.

c)

khai thác rùng.

d)

chống xói mòn.

68.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

đẩy mạnh trồng rừng.

b)

quy định việc khai thác.

c)

quy hoạch dân cư.

d)

xây hồ thủy điện.

69.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia.

70.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

ven biển và ngoài khơi.

b)

vùng cửa sông, ven biển.

c)

vùng cửa sông và ngoài khơi.

d)

các đảo ven bờ và ngoài khơi.

71.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

ngập mặn.

b)

sóng thần.

c)

xói mòn.

d)

cát bay.

72.

Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

a)

thực vật.

b)

thú.

c)

chim.

d)

cá.

73.

Biểu hiệntính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

a)

nguồn gen.

b)

thành phần loài.

c)

vùng phân bố.

d)

hệ sinh thái.

74.

Biểu hiệntính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

a)

nguồn gen.

b)

thành phần loài.

c)

vùng phân bố.

d)

hệ sinh thái.

75.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

nguồn gen quý hiếm.

76.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là

a)

rừng ven biển.

b)

rừng đầu nguồn.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng sản xuất.

77.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

78.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

bón phân hoá học.

b)

nông - lâm kết hợp.

c)

dùng thuốc diệt cỏ.

d)

đào hố vẩy cá.

79.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

tiến hành tăng vụ.

d)

bón phân thích hợp.

80.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đào hố vẩy cá.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

trồng cây theo băng.

81.

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Thể trạng các cá thể.

b)

Hệ sinh thái.

c)

Số lượng loài.

d)

Nguồn gen quý hiếm.

82.

Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng ngập mặn.

c)

rừng đặc dụng.

d)

rừng phòng hộ.

83.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là

a)

ngăn chặn khai thác.

b)

trồng rừng ven biển.

c)

lập vườn quốc gia.

d)

đóng cửa rừng.

84.

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

loài, hệ sinh thái, gen.

b)

gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

loài thú, hệ sinh thái.

d)

loài cá, gen, hệ sinh thái.

85.

của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

A. loài, hệ sinh thái, gen.

b)

B. gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

C. loài thú, hệ sinh thái.

d)

D. loài cá, gen, hệ sinh thái.

86.

Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải

a)

A. khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.

b)

B. tập trung khai thác vùng ven biển

c)

C. cấm săn bắt động vật hoang dã.

d)

D. dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.

87.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

A. làm ruộng bậc thang.

b)

B. đào hố vẩy cá.

c)

C. bón phân thích hợp.

d)

D. trồng cây theo băng.

88.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

A. lập vườn quốc gia.

b)

B. tích cực trồng mới.

c)

C. làm ruộng bậc thang.

d)

D. tăng cường khai thác.

89.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

A. tiến hành tăng vụ.

b)

B. bón phân thích hợp.

c)

C. đẩy mạnh thâm canh.

d)

D. làm ruộng bậc thang.

90.

Biện pháp bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta là

a)

A. chống phá rừng.

b)

B. khai thác gỗ quý.

c)

C. chế biến gỗ.

d)

D. săn bắt thú rừng.

91.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

A. Chống nhiễm mặn.

b)

B. Trồng cây theo băng.

c)

C. Đào hố kiểu vảy cá.

d)

D. Làm ruộng bậc thang.

92.

Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

A. trồng rừng lấy gỗ.

b)

B. khai thác gỗ cũi.

c)

C. lập vườn quốc gia.

d)

D. trồng rừng tre nứa.

93.

Biện pháp mở rộng rừng sản xuất ở nước ta là

a)

A. tăng vườn quốc gia.

b)

B. khai thác.

c)

C. tăng rừng đầu nguồn.

d)

D. trồng mới.

94.

Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là

a)

A. đẩy mạnh thâm canh.

b)

B. xây hồ thủy lợi.

c)

C. tăng khai thác gỗ.

d)

D. phát triển du canh.

95.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

A. tăng cường khai thác.

b)

B. lập vườn quốc gia.

c)

C. làm ruộng bậc thang.

d)

D. tích cực trồng mới.

96.

Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

lở đất.

b)

xói mòn.

c)

cháy rừng.

d)

trượt đất.

97.

Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do

a)

mưa lớn theo mùa.

b)

khai thác quá mức.

c)

bón phân hữu cơ.

d)

trồng trọt luân canh.

98.

Biện pháp canh tác nào sau đây giúp hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi nước ta?

a)

Bón phân hữu cơ.

b)

Đắp đê ven sông.

c)

Đào hố vảy cá.

d)

Xây hồ thủy lợi.

99.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng trọt ở đồng bằng nước ta là

a)

tăng thật nhiều vụ.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

mở rộng diện tích.

d)

trồng cây theo băng.

100.

Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào sau đây?

a)

Hè thu.

b)

Chiêm xuân.

c)

Đông xuân.

d)

Mùa.

101.

Vùng đồi trung du nước ta là nơi thường có

a)

nhiễm mặn đất.

b)

sạt lở bờ biển.

c)

sóng thần.

d)

xói mòn đất.

102.

Biện pháp có hiệu quả để hạn chế hậu quả do hạn hán ở nước ta gây ra là

a)

trồng rừng trên vùng đồi núi.

b)

định cư đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

xây dựng các hồ thủy điện.

d)

xây dựng hệ thống thủy lợi.

103.

Đa dạng sinh học nước ta bị suy giảm rõ rệt chủ yếu là do

a)

dân số tăng nhanh.

b)

khai thác quá mức.

c)

ô nhiễm môi trường.

d)

biến đổi khí hậu.

104.

Ở nước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do

a)

khói bụi.

b)

khí thải.

c)

đốt rơm, rạ.

d)

nước thải.

105.

Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở vùng đồng bằng nước ta không phải là

a)

tiến hành canh tác nông lâm kết hợp.

b)

phát triển mạng lưới thủy lợi.

c)

sử dụng các chế phẩm sinh học.

d)

bón phân hữu cơ trong trồng trọt.

106.

Sụt lún đất ở đồng bằng nước ta chủ yếu do

a)

đánh bắt thủy sản.

b)

nuôi cá lồng bè.

c)

khai thác nước ngầm.

d)

phá rừng ngập mặn.

107.

Rừng đặc dụng ở nước ta được khai thác có kế hoạch để phát triển

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

du lịch.

d)

chế biến gỗ.

108.

Biện pháp tăng độ che phủ rừng ở nước ta là

a)

phát triển du lịch.

b)

tích cực trồng mới.

c)

lập khu bảo tồn.

d)

khai thác lâm sản.

109.

Biện pháp bảo vệ nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm ở nước ta là

a)

tăng khai thác rừng.

b)

ban hành Sách Đỏ.

c)

nông lâm kết hợp.

d)

trồng rừng sản xuất.

110.

Biện pháp sử dụng rừng sản xuất ở nước ta là

a)

lập khu bảo tồn.

b)

trồng cây theo băng.

c)

khai thác hợp lí.

d)

đào hố vẩy cá.

111.

Biện pháp bảo vệ sinh vật ở nước ta là

a)

tăng rừng ngập mặn.

b)

cấm săn bắt trái phép.

c)

mở rộng khu du lịch.

d)

tăng khai thác gỗ.

112.

Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

mùa khô sâu sắc, hiệu ứng nhà kính, gió phơn hoạt động.

b)

hiệu ứng đô thị, mùa cạn của các sông, El Nino tác động.

c)

ảnh hưởng của El Nino, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt.

d)

nắng nóng diện rộng, áp cao ngự trị, gió phơn khô nóng.

113.

Vấn đề nào sau đây là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất ?

a)

Phân bố lượng nước không đồng đều giữa các vùng.

b)

Nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.

c)

Phân bố lượng nước chênh lệch lớn giữa các mùa.

d)

Môi trường nước ở cửa sông ngày càng bị ô nhiễm.

114.

Biện pháp hiệu quả nhất nhằm đảm bảo sự cân bằng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay

a)

tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc.

b)

tăng độ che phủ, xây dựng

115.

Biện pháp hiệu quả nhất nhằm đảm bảo sự cân bằng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay

a)

tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc.

b)

tăng độ che phủ, xây dựng các công trình giữ nước.

c)

xử lí nghiêm hành vi xả nước bẩn ra môi trường.

d)

sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và chống ô nhiễm nước.

116.

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

a)

khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

b)

toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

c)

tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

d)

nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

117.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

b)

Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)

Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

d)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

118.

Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?

a)

Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

b)

Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.

c)

Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.

d)

Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.

119.

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do

a)

dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

b)

lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.

c)

đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

d)

diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.