WorksheetsÔn tập chương I Hoá 10
Total questions: 53
Worksheet time: 56mins
Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9)
1s22s22p3
1s22s22p4
1s22s32p4
1s22s22p5
Chọn câu đúng
A
B
C
D
Chọn câu đúng
A
B
C
D
Điền đáp số
(a)
Chọn đáp án đúng
A
B
C
D
Điền đáp án đúng? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
(a)
Tổng số hạt proton trong hợp chất XY2 bằng 32. Nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 8 electron. X và Y lần lượt là
O và S
F và Mg
Mg và F
S và O
Nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số khối của X là
(a)
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp
bất kì
từ mức thứ hai trở đi
lần lượt từ thấp đến cao
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
10
18
6
14
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron
2 electron
3 electron
4 electron
Cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13) là
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p3
Chọn đáp án trả lời đúng
2
3
4
5
Chọn đáp án trả lời đúng
A
B
C
D
Chọn câu trả lời đúng
A
B
C
D
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số hiệu nguyên tử (Z) theo công thức:
A = Z – N
N = A – Z
A = N – Z
Z = N +A
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân
Số proton và số electron
Số khối A và số neutron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Chọn câu trả lời đúng
A
B
C
D
Chọn câu trả lời đúng
A
B
C
D
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân
Chọn đáp án đúng: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
Electron và proton.
Proton và nơtron
Nơtron và electron
Electron , proton và nơtron.
Chọn đáp án đúng: Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử là:
Electron và proton.
Proton và nơtron
Nơtron và electron
Electron, proton và nơtron.
Chọn đáp án sai:
Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, không theo quỹ đạo xác định nào.
Electron có khối lượng 9,1.10-31kg.
Electron là hạt mang điện tích âm.
Nguyên tử X có số khối 23, trong bảng tuần hoàn thuộc ô thứ 11. X có số p và n trong hạt nhân nguyên tử là
12p,14n
11n, 12p.
12n, 12p.
11p, 12n
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng:
Điện tích hạt nhân
Số n.
số khối
Số proton và số khác
Chọn đáp án sai:
Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđro.
Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử
Electron mang điện tích dương
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron.
Các đồng vị của cùng nguyên tố hoá học được phân biệt bởi đại lượng:
Số proton
Số khối
Số lớp electron
Số electron
Khi nói về số khối, kết luận nào sau đây luôn đúng?
Trong nguyên tử, số khối bằng nguyên tử khối.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton, electron và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton và nơtron.
Chọn đáp án sai:
A. Số electron ngoài vỏ bằng số proton trong hạt nhân.
B. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
C. Số khối A = Z + N.
D. Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân.
Trong thành phần của mọi nguyên tử nhất thiết phải có các loại hạt nào sau đây?
A. Proton và nơtron.
B. Proton và electron.
C. Nơtron và electron
D. Proton, nơtron và electron.
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82 hạt. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hiệu của nguyên tử X là:
30
27
26
22
Chọn đáp án đúng: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
Electron và proton.
Proton và nơtron
Nơtron và electron
Electron , proton và nơtron.
Chọn đáp án đúng: Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử là:
Electron và proton.
Proton và nơtron
Nơtron và electron
Electron, proton và nơtron.
Chọn đáp án sai:
Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, không theo quỹ đạo xác định nào.
Electron có khối lượng 9,1.10-31kg.
Electron là hạt mang điện tích âm.
Nguyên tử X có số khối 23, trong bảng tuần hoàn thuộc ô thứ 11. X có số p và n trong hạt nhân nguyên tử là
12p,14n
11n, 12p.
12n, 12p.
11p, 12n
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng:
Điện tích hạt nhân
Số n.
số khối
Số proton và số khác
Chọn đáp án sai:
Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđro.
Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử
Electron mang điện tích dương
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron.
Các đồng vị của cùng nguyên tố hoá học được phân biệt bởi đại lượng:
Số proton
Số khối
Số lớp electron
Số electron
Khi nói về số khối, kết luận nào sau đây luôn đúng?
Trong nguyên tử, số khối bằng nguyên tử khối.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton, electron và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton và nơtron.
Chọn đáp án sai:
A. Số electron ngoài vỏ bằng số proton trong hạt nhân.
B. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
C. Số khối A = Z + N.
D. Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân.
Trong thành phần của mọi nguyên tử nhất thiết phải có các loại hạt nào sau đây?
A. Proton và nơtron.
B. Proton và electron.
C. Nơtron và electron
D. Proton, nơtron và electron.
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82 hạt. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hiệu của nguyên tử X là:
30
27
26
22
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?
s1, p3, d7, f12.
s2, d5, d9, f13.
s2, p6, d10, f14.
s2, p4, d10, f10.
Số electron có trên lớp L của nguyên tử Nitrogen (Z = 7) là
2
3
4
5
Trong nguyên tử Chlorine (Z = 17), số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
7
5
9
2
Chọn câu phát biểu đúng?
Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.
Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.
Số orbital có trong lớp N là 9.
Số orbital có trong lớp M là 8.
Phân lớp p có bao nhiêu AO?
1
3
5
7
Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử Nitrogen (Z=7) là
1s22s22p3.
2p3.
2s22p3.
1s2.
Nguyên tử của nguyên tố Aluminium có 13 electron. Kết luận nào sau đây đúng?
Lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 3e.
Lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 1e.
Lớp L (lớp thứ 2) của Aluminium có 6e.
Lớp L (lớp thứ 2) của Aluminium có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 3e.
Nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s2?
Ca (Z=20).
K (Z=19).
Mg (Z=12).
Na (Z=11).
Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ 2 có 7 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
7
8
9
10
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là?
7
9
15
17
