Font size
WorksheetsÔN TẬP GKI MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9A5
Total questions: 60
Worksheet time: 20mins
Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ
gene.
tế bào.
nhiễm sắc thể.
cơ quan.
Các đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định nào đó được gọi là
RNA.
nhiễm sắc thể.
nhân tế bào.
gene.
Thành phần nào sau đây được xem là trung tâm của di truyền học?
Tế bào.
Gene.
RNA.
Nhiễm sắc thể.
Ở sinh vật có những hình thức sinh sản nào để di truyền gene cho thế hệ sau?
Mọc chồi và thụ tinh.
Nguyên phân và giảm phân.
Sinh sản phân mảnh và sinh sản phân đôi.
Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
DNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên
gene.
tế bào.
nhiễm sắc thể.
protein.
Ví dụ nào sau đây mô tả đúng về hiện tượng biến dị ở người?
Bố, mẹ tóc đen; sinh ra con tóc đen.
Bố, mẹ thuận tay phải; sinh ra con thuận tay trái.
Bố, mẹ có chiều cao thấp; sinh ra con thấp.
Bố, mẹ có nhóm máu O; sinh ra con nhóm máu O.
Điền vào chỗ trống hoàn thành câu sau: "……(1)…. tế bào chứa nhiễm sắc thể là …(2)… mọi hoạt động sống của tế bào".
(1) nhân, (2) trung tâm điều khiển.
(2) ribosome, (2) trung tâm điều hoà.
(1) chất tế bào, (2) thành phần tham gia.
(1) màng tế bào, thành phần tham gia.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện mối quan hệ từ gene đến tế bào?
Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào → Tế bào.
Tế bào → Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào.
Nhân tế bào → Nhiễm sắc thể → Gene → Tế bào.
Nhiễm sắc thể → Tế bào → Nhân tế bào → Gene.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của hiện tượng di truyền và biến dị ở sinh vật?
Đối với sinh vật sinh sản vô tính, cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng.
Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (gene) quy định.
Di truyền có thể làm thay đổi cấu trúc gene của sinh vật, trong khi biến dị chỉ là một hiện tượng tự nhiên không được điều chỉnh bởi gene.
Đối với sinh vật sinh sản hữu tính, sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di truyền sẽ tạo ra các biến dị có khả năng di truyền cho các thế hệ sau.
Ai là người đặt nền móng cho di truyền học hiện đại?
Campbell.
Barbara McClintock.
Wilmut và Campbell.
Grego Johann Mendel.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng là
đậu nành.
đậu hà lan.
bí ngô.
ruồi giấm.
Cho các phát biểu sau:
(I) Có nhiều biến dị. (II) Tự thụ phấn nghiêm ngặt (III) Có hoa lưỡng tính.
(IV) Chỉ biểu hiện 1 cặp tính trạng. (V) Thời gian sinh trưởng ngắn. (VI) Số lượng cá thể đời con ít.
Những phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của cây đậu hà lan có thể hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu di truyền của Mendel?
(I), (II), (III), (V).
(I), (II), (IV), (V).
(II), (III), (IV), (VI).
(II), (IV), (V), (VI).
Tính trạng là những đặc điểm về
sinh hóa và sinh sản của một cơ thể.
hình thái, cấu tạo và sinh lí của một cơ thể.
sinh lí và sinh hóa của một cơ thể.
hình thái của cơ thể.
Hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại tính trạng được gọi là
tính trạng trội lặn.
dòng thuần.
cặp tính trạng tương phản.
tính trạng trội.
Cặp tính trạng nào sau đây được gọi là cặp tính trạng tương phản?
Hạt trơn và thân cao.
Quả vàng và hạt nhăn.
Hoa trắng và hoa đỏ.
Thân cao và hạt xanh.
Tổ hợp các tính trạng của cơ thể được biểu hiện ra bên ngoài gọi là
kiểu hình.
kiểu gene.
allele.
dòng thuần.
Phát biểu nào sai đây đúng khi nói về quy luật di truyền của Mendel?
Mỗi tính trạng do nhiều cặp nhân tố di truyền quy định.
Mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền.
Một cặp nhân tố di truyền quy định nhiều tính trạng khác nhau.
Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử.
Để tiến hành thí nghiệm, Mendel đã chọn các cặp tính trạng tương phản màu sắc hoa khi thực hiện phép lai để thuận tiện cho việc
lai các cặp bố mẹ với nhau.
theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
chọn các dòng thuần chủng.
sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
Như thế nào là phép lai phân tích?
Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng.
Là phép lai giữa hai cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen.
Cá thể mang tính trạng lặn cần xác định kiểu gen được đem lai với cá thể mang tính trạng trội tương ứng.
Là phép lai giữa hai cá thể mang tính trạng lặn cần xác định kiểu gen.
Phép lai phân tích có ý nghĩa như thế nào trong nghiên cứu di truyền?
Chọn được các cặp tính trạng tương phản.
Phân tích được tỉ lệ phân li các cặp tính trạng ở đời con.
Giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
Giúp xác định được các cá thể mang tính trạng lặn trong quần thể.
Trong các phép lai sau, đâu là phép lai phân tích?
AA x Aa.
Aa x aa.
aa x aa.
Aa x Aa.
Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Mendel phát hiện ra các qui luật di truyền?
Trước khi lai, tạo các dòng thuần.
Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
Tiến hành lai 2 cây đậu hà lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản hạt vàng và hạt xanh, thu được F1 toàn hạt vàng. Phát biểu nào sau đây không đúng về phép lai trên?
Tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh.
Cá thể F1 có kiểu gene Aa.
Cây đậu hạt xanh đem lai có kiểu gene AA.
Khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 75% hạt vàng, 25% hạt xanh.
Khi cho cây cà chua có mang kiểu gen dị hợp về tính trạng quả đỏ lai phân tích thì đời con có kiểu hình như thế nào?
toàn quả đỏ.
toàn quả vàng.
50% quả đỏ : 50% quả vàng.
75% quả đỏ : 25% quả vàng.
Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là tính trạng
lặn.
dị hợp.
trung gian.
trội.
Quy luật phân li được Menđen phát hiện trên cơ sở thí nghiệm nào sau đây?
Phép lai một cặp tính trạng.
Phép lai nhiều cặp tính trạng.
Phép lai hai cặp tính trạng.
Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì
F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
F2 đồng tính trạng trội.
F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
F1 đồng tính trạng lặn.
Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho cặp bố mẹ thuần chủng lông ngắn lai với lông dài thì tỉ lệ kiểu hình ở F1 như thế nào?
100% lông ngắn.
50% lông ngắn : 50% lông dài.
75% lông ngắn : 25% lông dài.
100% lông dài.
Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Cho cây cà chua thân đỏ thẫm lai với cà chua thân xanh lục, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 50% cây có thân đỏ thẫm và 50% cây có thân xanh lục. Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây.
P: AA x Aa.
P: Aa x Aa.
P: AA x aa.
P: Aa x aa.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện của gen không chịu ảnh hưởng của môi trường. Tính trạng trội được biểu hiện ở cá thể mang kiểu gen nào sau đây?
đồng hợp lặn.
đồng hợp trội.
đồng hợp trội và dị hợp.
dị hợp.
Phép lai AaBb x AaBb sẽ cho ra F1 có tỉ lệ kiểu gen như thế nào?
1 : 1 : 1 : 1.
9 : 3 : 3 : 1.
9 : 3 : 1 : 1.
1 : 2 : 2 : 1.
Ở đậu Hà lan, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn và allele b quy định quả bầu dục. Nếu thế hệ F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu gene 1 : 1 thì cặp bố mẹ đem lai có kiểu gene nào sau đây?
AaBb x AaBB.
AaBB x AAbb.
AaBb x aabb.
AABB x aabb.
Trong cấu trúc phân tử DNA, các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với bằng các liên kết
ion.
phosphodiester.
peptide.
hydrogen.
DNA của sinh vật (trừ virus) đều có cấu trúc gồm
một chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng
hai mạch polynucleotide chạy song song và ngược chiều nhau.
chuỗi polynucleotide dạng vòng xoắn kép.
hai mạch polynucle chạy song song và cùng chiều nhau.
Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các
nucleotide.
polynucleotide.
deoxyribonucleic acid.
ribonucleic acid.
Cho các phát biểu sau:
(I) Nucleic acid gồm hai loại là deoxyribonucleic (DNA) và ribonucleic (RNA).
(II) DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
(III) Tất cả các loại nucleic acid đều được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
(IV) Đơn phân cấu tạo nên các phân tử nucleic acid là nucleotide.
Những phát biểu nào đúng khi nói về nucleic acid?
(I), (II), (III).
(I), (III), (IV).
(I), (II), (IV).
(II), (III), (IV).
Loại nucleotide nào sau đây không tham gia cấu tạo nên phân tử RNA?
Thymine.
Adenine.
Uracil.
Cytosine.
Giữa hai mạch đơn DNA, nucleotide loại A liên kết với nucleotide loại T bằng bao nhiêu liên kết hydrogen?
1.
2.
3.
4.
Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các
nucleotide.
polynucleotide.
deoxyribonucleic acid.
ribonucleic acid.
Cho các phát biểu sau:
(I) Có ở tất cả các bào quan trong tế bào. (II) Được cấu tạo từ bốn loại nucleotide là A, T, G, C.
(III) Trong mỗi phân tử DNA, số nucleotide loại A và C bằng nhau.
(IV) DNA của các loài sinh vật có cấu trúc gồm hai mạch polynucleotide chạy song song, ngược chiều nhau và xoắn quanh trục tưởng tượng theo chu kì.
(V) Các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng các liên kên kết phosphodiester.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về đặc điểm của phân tử DNA ở sinh vật nhân thực?
5.
4.
3.
2.
Một đoạn phân tử DNA có trình tự các nucleotide trên một mạch như sau: 3' …A-G-T-C-A-T-C-G-C-C-A… 5'. Trình tự các nucleotide trên còn lại của đoạn phân tử DNA trên là
3'…T-C-A-G-A-A-G-C-G-G-T… 5'.
3'…T-C-A-G-T-A-C-G-G-C-T… 5'.
3'…A-C-A-C-T-A-G-C-G-G-T… 5'.
3'…T-C-A-G-T-A-G-C-G-G-T… 5'.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chức năng của phân tử DNA?
Tham gia xúc tác quá trình tạo phân tử protein.
Lưu trữ thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Bảo quản thông tin di truyền.
Các loài sinh vật khác nhau có hệ gene đặc trưng về
trình tự sắp xếp các nucleotide trong RNA.
số lượng nucleotide và số lượng gene.
số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide trong DNA.
thành phần nucleotide và vị trí gene trên nhiễm sắc thể.
Phân tử đườ thể hiện ở Hình 1 có chức năng
Lưu giữ thông tin di truyền.
Chứa thông tin di truyền tổng hợp protein.
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Vận chuyển các amino acid.
Cấu trúc nào dưới đây có chức năng vận chuyển các amino acid đến ribosome và thực hiện quá trình tổng hợp protein?
mRNA.
DNA.
rRNA.
tRNA.
Hình 2 đang thể hiện cấu trúc của phân tử nào?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen trong cấu trúc?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Một phân tử DNA ở vi khuẩn có 20% số nucleotide loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại C của phân tử này là bao nhiêu phần trăm?
10%.
30%.
50%.
80%.
Một phân tử DNA ở vi khuẩn có 20% số nucleotide loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại C của phân tử này là bao nhiêu phần trăm?
10%.
30%.
50%.
80%.
Phương pháp nào sau đây sử dụng phân tích DNA để xác định danh tính của tội phạm?
So sánh trình tự nucleotide trên phân tử DNA thu nhận từ các mẫu da, tóc, máu…
Sử dụng sóng siêu âm để xem bên trong cơ thể.
Quan sát đặc điểm khuôn mặt.
Sử dụng phương pháp chẩn đoán y học.
Tại sao cùng là loài người nhưng những nhóm cư dân ở các khu vực địa lí khác nhau như châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi lại có những đặc điểm đặc trưng khác biệt?
Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu và môi trường sống.
Do sự biến đổi gene di truyền trong mỗi nhóm cư dân.
Do sự tương tác văn hóa với các nền văn hóa khác nhau.
Việc học hỏi và thích nghi với các phong tục văn hóa đặc trưng của khu vực đó.
Đột biến gene không bao gồm dạng nào sau đây?
mất một đoạn gene.
mất một hoặc một vài cặp nucleotide.
thêm một hoặc vài cặp nucleotide.
thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
Mức độ gây hại của gene đột biến đối với cơ thể sinh vật phụ thuộc vào
loại đột biến, tổ hợp gene và cường độ đột biến.
số lượng đột biến, cường độ đột biến và môi trường.
loại đột biến, tổ hợp gene và môi trường.
số lượng đột biến, khả năng thích nghi của sinh vật.
Trong tự nhiên, tất cả các gene đều có khả năng đột biến với tần số là bao nhiêu?
0,1%.
0,01%.
0,5%.
0,025%.
Mất một cặp A - T.
Thêm một cặp G - X.
Mất một cặp G - X.
Thêm một cặp A - T.
Đột biến nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi số nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen trong gene?
thay thế một cặp A - T bằng một cặp T - A.
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C.
mất một cặp T - A.
thêm một cặp T - A.
Gene đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm có nhiều hơn gene bình thường một liên kết hydrogen nhưng cả hai gene đều có chiều dài bằng nhau. Dạng đột biến trên là
thay thế cặp A - T bằng 1 cặp G - X.
thay thế cặp G - X bằng cặp A - T.
thêm 1 cặp G - X.
mất 1 cặp A - T.
Mức độ gây hại của gene đột biến không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Loại đột biến.
Thành phần các nucleotide trên gene đột biến.
Tổ hợp gene.
Điều kiện môi trường.
Đột biến dạng thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác làm
tăng ít nhất 2 liên kết hydrogen.
giảm tối đa 3 liên kết hydrogen.
tăng hoặc giảm tối đa 1 liên kết hydrogen.
tăng hoặc giảm một số liên kết hydrogen.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc vô hại cho cơ thể sinh vật.
Tạo nên các allele khác nhau, cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
