wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử đảng chương 2

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Quân và dân ta thực hiện được khẩu hiệu “đánh cho Mĩ cút” thông qua thắng lợi nào dưới đây?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.

2.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là:

a)

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

b)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

c)

“Cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

d)

“Tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

3.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta KHÔNG được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)

Chỉ thị phải “phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của ban thường vụ trung ương Đảng.

d)

Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh.

4.

Biện pháp của Đảng để đối phó với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc là nhân nhượng cho chúng một số yêu sách về:

a)

Chính trị, quân sự.

b)

Kinh tế, văn hóa.

c)

Kinh tế, quân sự.

d)

Kinh tế, chính trị.

5.

Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?

a)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

c)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm.

d)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

6.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là:

a)

Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.

b)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

Chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ- Diệm.

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

7.

Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của ta lúc này là?

a)

Thực dân Pháp

b)

Thực dân Anh.

c)

Phát xít Nhật.

d)

Trung Hoa Dân quốc.

8.

Kịp thời chuyển hướng phương châm tác chiến từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”, “đánh chắc thắng” là chủ trương của ta trong chiến dịch:

a)

Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Biên giới thu đông 1950.

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Hồ Chí Minh năm 1975.

9.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) địa bàn Tây Nguyên là nơi được Đảng Lao động Việt Nam chọn để mở đầu cho sự kiện trọng đại nào?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

10.

Văn kiện nào dưới đây được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2/1951)?

a)

Sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng.

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

c)

Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Luận cương chính trị của Trần Phú.

11.

Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02-1951).

12.

Để bồi dưỡng sức dân, đặc biệt là nông dân, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã:

a)

Tiếp tục tiến hành cải cách giáo dục trên quy mô cả nước.

b)

Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm

c)

Phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

Phát động phong trào «kháng chiến hóa văn hóa».

13.

Trên cơ sở phân tích tình hình Điện Biên Phủ, Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành điểm:

a)

Quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.

b)

Tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Pháp.

c)

Giao chiến đầu tiên giữa ta và Pháp.

d)

Chiến đấu một mất, một còn giữa ta và Pháp.

14.

Năm 1951, Đảng ta chủ trương thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào nhằm:

a)

Kêu gọi nhân dân ba nước liên minh chống Pháp

b)

Tạo sức mạnh của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Tăng cường tình đoàn kết nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Tạo sức mạnh tổng hợp đấu tranh chống Pháp.

15.

Tác dụng của việc nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc nước ta?

a)

Làm thất bại âm mưu tiêu diệt chính quyền cách mạng Việt Nam của chúng.

b)

Từng bước loại dần từng kẻ thù trên đất nước Việt Nam.

c)

Tạo điều kiện cho ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.

d)

Hạn chế đến mức thấp nhất những hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc.

16.

Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp vào 12/1946 vì:

a)

nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc giúp ta đánh Pháp.

b)

lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi Pháp về nước.

c)

tiềm lực cho cuộc kháng chiến lâu dài của ta đã chuẩn bị đầy đủ.

d)

không thể tiếp tục nhân nhượng trước những hành động xâm lược của Pháp.

17.

Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời hịch cứu quốc, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

“Luận cương chính trị” của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

“Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

“Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

18.

Chính sách nhân nhượng quân Trung Hoa Dân quốc của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác dụng như thế nào đối với công cuộc chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Tạo điều kiện để các nước Đồng minh vào giúp nhân dân ta.

b)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước.

c)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc không có thời gian cấu kết với Pháp.

d)

Để ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.

19.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi: Ngày 01/4/1975, Bộ Chính trị nhận định: Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”.

Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: "chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 36, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.95).

Nội dung đoạn trích trên phản ánh chủ trương nào của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự nắm bắt thời cơ khách quan thuận lợi cho tiến công.

b)

Sự thay đổi phương châm tác chiến trên chiến trường.

c)

Sự điều chỉnh thời gian giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.

20.

Một trong những nhiệm vụ xuyên suốt của cách mạng miền Bắc từ năm 1960 đến năm 1975 là:

a)

Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

b)

Xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến ở miền Bắc.

c)

Thực hiện cải cách ruộng đất qui mô lớn.

d)

Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

21.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ:

a)

Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp

b)

Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước

c)

Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.

d)

Nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.

22.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?

a)

Chiến dịch hòa bình

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

d)

Chiến dịch Tây Bắc.

23.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) là:

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

c)

Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

d)

Không vi phạm chủ quyền dân tộc.

24.

Đọc đoạn tư liệu và trả lời câu hỏi: “Muốn củng cố nền tự do, độc lập, chúng ta cần sức hy sinh phấn đấu của toàn quốc đồng bào; nhưng chúng ta cũng rất cần sự quyên giúp của nhân dân, nhất là những nhà giầu có. Ý nghĩa của Tuần lễ vàng là ở đó” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, trang 16).

Việc tổ chức thành công Tuần lễ vàng năm 1945 ở Việt Nam đã chứng tỏ điều gì?

a)

Sự sáng tạo của Đảng và Chính phủ trong việc huy động quần chung tham gia việc nước.

b)

Chính quyền cách mạng đã hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với giai cấp địa chủ

c)

Việt Nam đã có đủ tiềm lực để tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam.

d)

Xây dụng nền tài chính độc lập là nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng nhất của cách mạng.

25.

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (01/1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

b)

Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.

26.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là chủ trương của Đảng ta trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?

a)

Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

b)

Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

c)

Khai thông con đường sang Trung Quốc và thế giới.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

27.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) xác định “tiền tuyến lớn” trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là:

a)

Miền Tây.

b)

Miền Trung.

c)

Miền Nam.

d)

Miền Bắc.

28.

Vị trí của cách mạng miền Bắc được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) là:

a)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà.

b)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

Là hậu phương có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

Là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.

29.

Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

a)

Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

b)

Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

c)

Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

d)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

30.

Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam… Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?

a)

Hội nghị Bộ Chính trị họp từ 30-9 đến 07-10-1974.

b)

Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng vào tháng 7-1973.

c)

Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng họp từ 18-12-1974 đến 08-01-1975.

d)

Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25-3-1975.

31.

Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14-9-1946).

b)

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai (23/9/1945).

c)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28-02-1946).

d)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6-3-1946).

32.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng là:

a)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể cùng một lúc chống hai kẻ thù.

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

c)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của thực dân Anh.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai phá ta từ bên trong.

33.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

b)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.

c)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 06-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946.

d)

Thực dân Pháp khiêu khích tấn công ta ở Hà Nội.

34.

Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm:

a)

Làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp

b)

Buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

d)

Tiêu diệt toàn bộ quân sự của thực dân Pháp ở Tây Bắc.

35.

Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là:

a)

Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân cả nước.

b)

Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta.

36.

Phương hướng cách mạng miền Nam trong chiến đấu trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” được Đảng xác định như thế nào?

a)

Kết hợp chặt chẽ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng, tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Tiến hành chiến tranh bằng hình thức tiến công và nổi dậy.

d)

Tổng tiến công quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

37.

Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch Đông - Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

a)

Quân sự và ngoại giao.

b)

Chính trị và ngoại giao.

c)

Chính trị và quân sự.

d)

Chính diện và sau lưng địch.

38.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến tự lực cánh sinh đã chứng tỏ điều gì?

a)

Yếu tố khách quan không có vai trò trong cách mạng.

b)

Sự giúp đỡ của các nước không phù hợp với Việt Nam.

c)

Độc lập dân tộc phải do chính mình giành và giữ lấy.

d)

Việt Nam không cần dựa vào sự giúp đỡ của quốc tế.

39.

Bài học cơ bản cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) là gì?

a)

Chỉ đạo đạo cách mạng cho cả hai miền Bắc - Nam.

b)

Chỉ đạo sâu sát, quyết liệt cho cách mạng miền Nam.

c)

Tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng.

40.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946) đã?

a)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

Đưa cách mạng Việt Nam bước vào giai đoạn vừa đánh vừa đàm với Pháp.

c)

Đáp ứng đòi hỏi khách quan của lịch sử và nguyện vọng của nhân dân.

d)

Hoàn chỉnh những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp.

41.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã lựa chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Phước Long.

c)

Huế.

d)

Đà Nẵng.

42.

Tháng 02-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa- Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

c)

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ I.

d)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

43.

Trước cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp 1947, Đảng ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì:

a)

Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội.

b)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.

44.

Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

a)

Giải quyết nạn mù chữ.

b)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

c)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

d)

Hỗ trợ giải quyết nạn đói.

45.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử:

a)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

c)

Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

d)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

46.

Công cụ xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau năm 1945 là:

a)

Một chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo.

b)

Một bộ máy chính quyền nhà nước dần được hoàn thiện.

c)

Một mặt trận dân tộc thông nhất phát triển rộng khắp.

d)

Một nền kinh tế- tài chính từng bước vững mạnh.

47.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầuchiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí:

a)

Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp

b)

Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

c)

Án ngữ hành lang Đông- Tây của thực dân Pháp.

d)

Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

48.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam dựa trên cơ sở quan trọng nào?

a)

Mĩ đã rút toàn bộ lực lượng quân sự ra khỏi miền Nam.

b)

Mĩ đã ngừng viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước của nhân dân hai miền.

d)

Quân đội Sài Gòn không đề ra các biện pháp kháng cự.

49.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…”. Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh:

a)

Quyết tâm xâm lược của thực dân Pháp

b)

Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ, nhân dân Việt Nam.

c)

Quyết tâm chống Pháp của dân tộc Việt Nam.

d)

Tội ác của thực dân Pháp.

50.

Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng lựa chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng dày đặc.

b)

Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi chiến trường miền Nam.

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng lực lượng địch mỏng bố trí sơ hở.

d)

Tây Nguyên là căn cứ liên hợp quân sự mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam.

51.

Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã được thực hiện quyền công dân sau Cách mạng tháng Tám?

a)

Phát hành tiền Việt Nam (11/1946).

b)

Nha Bình dân học vụ được thành lập (8/9/1945)

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (1/1946).

d)

Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (3/1946)

52.

Trong những năm 1945 -1946, chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Tuân thủ luật pháp quốc tế

b)

Giữ vững độc lập dân tộc.

c)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

53.

Tổ chức chính trị được ra đời từ trong phong trào Đồng Khởi là:

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng Miền nam Việt Nam.

54.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là:

a)

Xây dựng và củng cố vùng giải phóng rộng lớn trong cả nước

b)

Thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

c)

Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

55.

Nội dung nào KHÔNG phản ánh rõ đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng Lao động Việt Nam được triển khai ở miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ?

a)

Kết hợp lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Đánh địch trên cả ba vùng chiến lược, tiến công địch bằng ba mũi giáp công.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

d)

Hoàn thành khởi nghĩa từng phần rồi tiến lên chiến tranh cách mạng.

56.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

b)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

c)

Biến hiệp ước 2 bên thành thỏa thuận 3 bên có lợi cho cách mạng.

d)

Là sách lược của Việt Nam để kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

57.

Phương châm chiến lược trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ xâm lược (1945-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm chung nào?

a)

Dựa vào chiến tranh du kích là chính.

b)

Giữ vững tư tưởng tích cực tiến công

c)

Dùng lực lượng mạnh áp đảo kẻ thù.

d)

Hiệp đồng binh chủng trong mỗi trận đánh.

58.

Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám chứng tỏ:

a)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta.

b)

Đập tan âm mưu xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp.

c)

Phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, xây dựng bảo vệ chính quyền cách mạng

d)

Đường lối sáng suốt, cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược của Đảng.