wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Môn Kinh Tế & Pháp Luật

Total questions: 64

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá cả ổn định

b)

Thị trường bão hòa

c)

Giá vật liệu xây dựng tăng

d)

Giá vật liệu xây dựng giảm

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu giảm mạnh.

b)

cầu tăng cao.

c)

cầu không tăng.

d)

cầu suy giảm.

3.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khuyến mãi giảm giá.

b)

Hạ giá thành sản phẩm.

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá.

d)

Tư vấn công dụng sản phẩm.

4.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

d)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Cầu có xu hướng tăng lên.

b)

Thu nhập người dân tăng.

c)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

d)

Chi phí sản xuất tăng lên.

6.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700đ Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

Thuế.

b)

Cung cầu.

c)

Pháp luật.

d)

Giá cả.

7.

Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do

a)

chi phí đẩy.

b)

cầu kéo.

c)

tự nhiên.

d)

chu kỳ.

8.

Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

9.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

10.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

không đến có.

b)

mọi ngành hàng.

c)

hai con số trở lên.

d)

một con số trở lên.

11.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

12.

Công ty K kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

b)

Mặt tích cực của cạnh tranh.

c)

Mục đích của cạnh tranh.

d)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

13.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

đóng cửa sản xuất.

b)

mở rộng sản xuất.

c)

thúc đẩy sản xuất.

d)

đầu tư hiệu quả.

14.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Tăng cường đầu cơ tích trữ.

15.

Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do

a)

chi phí đẩy.

b)

cầu kéo.

c)

tự nhiên.

d)

chu kỳ.

16.

Hiện nay trên các tuyến phố, các cửa hàng ở thành phố X có các chương trình giảm giá, khuyến mãi từ 50% đến 70% nhiều mặt hàng để kích thích tiêu dùng. Xét về mặt quan hệ cung cầu thì các cửa hàng này đã vận dụng tốt quan hệ nào dưới đây

a)

Giá cả tăng cung tăng.

b)

Giá cả giảm cầu tăng.

c)

Giá cả ảnh hưởng tới cung cầu.

d)

Cung cầu ảnh hưởng tới giá cả.

17.

Giả sử trên thị trường, nhu cầu về ô tô là 70.0000 chiếc các loại. có 7 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để cung ứng ra thị trường, trong đó Toyota cung ứng 4.478 chiếc, Ford cung ứng 2.544 chiếc, KIA cung ứng 11.199 chiếc, Mercede

4 lines
18.

Nếu không xét đến các yếu tố khác, chỉ xét đơn thuần mối quan hệ cung – cầu và giá cả thị trường, theo em điều gì dưới đây sẽ xảy ra?

a)

Giá ô tô do nhà nước quyết định.

b)

Giá ô tô không thay đổi.

c)

Giá ô tô giảm xuống.

d)

Giá ô tô tăng lên.

19.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động.

20.

Doanh nghiệp P, M, H đã vi phạm nội dung nào của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Sử dụng thủ đoạn phi pháp.

b)

Giành giật khách hàng,

c)

Hủy hoại tài nguyên .

d)

Đầu cơ tích trữ .

21.

Nguyên nhân nào sau đây

4 lines
22.

P, M, H đã vi phạm nội dung nào của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Sử dụng thủ đoạn phi pháp.

b)

Giành giật khách hàng,

c)

Hủy hoại tài nguyên .

d)

Đầu cơ tích trữ .

23.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là gì?

a)

Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do trong sản xuất, kinh doanh.

b)

Sự tồn tại của nhiều đơn vị kinh tế độc lập có điều kiện sản xuất khác nhau.

c)

Sự tồn tại của nhiều đơn vị kinh tế độc lập có lợi ích khác nhau.

d)

Sự tồn tại của nhiều đơn vị kinh tế độc lập có điều kiện sản xuất giống nhau.

24.

Khi cung lớn hơn cầu thì giá cả hàng hóa có xu hướng thế nào?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Ổn định.

d)

Lúc tăng lúc giảm.

25.

Cạnh tranh có vai trò gì?

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, hoàn thiện nền kinh tế thị trường.

b)

Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội.

c)

Nâng cao trình độ người lao động, ứng dụng kĩ thuật công nghệ tiên tiến.

d)

Tất cả các đáp án trên.

26.

Cạnh tranh không lành mạnh là những hành vi như thế nào?

a)

Là những hành vi trái với quy định của pháp luật, kinh doanh.

b)

Là những hành vi trái với đạo đức, quy chuẩn xã hội.

c)

Là những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh.

d)

Là những hành vi trái với đạo đức xã hội, các nguyên tắc kinh doanh.

27.

Ý kiến nào sau đây là đúng?

a)

Muốn cạnh tranh lành mạnh, cần phải tôn trọng đối thủ.

b)

Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó.

c)

Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là phải làm cho đối thủ của mình suy yếu.

d)

Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.

28.

Căn cứ vào mức độ lạm phát, có mấy loại lạm phát và đó là những loại nào?

4 lines
29.

Căn cứ vào mức độ lạm phát, có mấy loại lạm phát và đó là những loại nào?

a)

2 loại: lạm phát, siêu lạm phát.

b)

3 loại: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

c)

4 loại: lạm phát, lạm phát vừa phải, lạm phát cao, siêu lạm phát.

d)

5 loại: lạm phát thấp, lạm phát vừa phải, lạm phát cao, lạm phát siêu cao.

30.

Đâu là hậu quả của thất nghiệp?

a)

Ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, khiến đời sống của họ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp.

b)

Gây lãng phí nguồn lực, khiến nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, ngân sách nhà nước giảm.

c)

Phát sinh nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội, trật tự xã hội không ổn định.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

31.

Nhà nước đã sử dụng những biện pháp nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Thực hiện đúng pháp luật về lao động.

b)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp để giải quyết việc làm cho người lao động.

c)

Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất, chuyển đổi sản xuất để tạo thêm việc làm cho người lao động.

d)

Tất cả các biện pháp trên.

32.

Ở mức độ lạm phát vừa phải, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm là bao nhiêu?

a)

0% - dưới 10%.

b)

10 % - 1000%.

c)

Trên 1000%.

d)

10% - 50%.

33.

Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Cầu tăng cao.

c)

Cung giảm mạnh.

d)

Phát hành thừa tiền trong lưu thông.

34.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất nghiệp là gì?

a)

Do cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa.

b)

Tự thôi việc vì không hài lòng với công việc đang có.

c)

Do mất sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

35.

Thị trường lao động được cấu thành bởi những yếu tố nào?

a)

3 yếu tố: cung, cầu và giá cả sức lao động.

b)

3 yếu tố: cung, cầu và cạnh tranh.

c)

4 yếu tố: cung, giá cả sức lao động và cạnh tranh.

d)

4 yếu tố: cầu, giá cả sức lao động và cạnh tranh.

36.

Mục đích của lao động là gì?

a)

Tạo ra các sản phẩm công nghệ kĩ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

b)

Nâng cao chất lượng vật chất và tinh thần của người dân.

c)

Tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.

d)

Xuất khẩu các sản phẩm ra nước ngoài, tạo chỗ đứng trên thị trường thế giới.

37.

“Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua hình thức thỏa thuận về giá cả và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác” chỉ khái niệm nào?

a)

Thị trường lao động.

b)

Thị trường việc làm.

c)

Lao động.

d)

Hợp đồng lao động.

38.

Đâu không phải là xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam?

a)

Xu hướng lao động “phi chính thức” gia tăng.

b)

Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm.

d)

Giảm thiểu số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

39.

Việc làm có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo ra sản phẩm phục vụ mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội.

b)

Tạo ra vị thế và chỗ đứng của chủ thể kinh tế trong xã hội.

c)

Giúp duy trì và cải thiện cuộc sống.

d)

Khẳng định đam mê của bản thân.

40.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Doanh nghiệp N luôn áp dụng công nghệ kĩ thuật tiên tiến nhất vào dây chuyền sản xuất của mình để rút ngắn thời gian sản xuất, nâng cao hiệu quả và chất lượng sản xuất.

b)

Nhà hàng H luôn quảng bá sản phẩm của mình đúng sự thực, không phóng đại, không sử dụng những thông tin sai sự thật.

c)

Công ty T hối lộ nhân viên A của công ty M để biết được chiến lược kinh doanh của công ty M.

d)

Doanh nghiệp A sử dụng nhiều hình thức hấp dẫn để thu hút khách hàng như tổ chức các trò chơi bốc thăm trúng thưởng, tặng voucher giảm giá ngày sinh nhật.

41.

Thất nghiệp trong trường hợp trên là loại thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

42.

Ai là người đã thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm?

a)

T và C.

b)

Bố mẹ T.

c)

D, T và C.

d)

T và D.

43.

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Thị trường lao động cung cấp việc làm, thị trường việc làm cung cấp người lao động.

b)

Thị trường lao động cung cấp người lao động, thị trường việc làm cung cấp việc làm.

44.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

b)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Mất cân đối cung cầu lao động.

45.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

b)

Nhiều người có việc làm mới.

c)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

d)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

46.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.

b)

Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.

c)

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.

47.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

b)

Do tái cấu trúc hoạt động.

c)

Cơ chế tinh giảm lao động.

d)

Thiếu kỹ năng làm việc.

48.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại

4 lines
49.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp chu kỳ.

b)

thất nghiệp tự nguyện.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp tạm thời.

50.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung không đổi.

b)

Cung giảm xuống.

c)

Cung bằng cầu.

d)

Cung tăng lên.

51.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động.

52.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

cung tăng quá nhanh.

b)

cầu giảm quá nhanh.

c)

các yếu tố đầu vào.

d)

các yếu tố đầu ra.

53.

Doanh nghiệp A đặt chỉ tiêu trong quý I sản xuất ra 30 000 sản phẩm, tuy nhiên theo báo cáo kinh doanh, hết quý công ty mới đưa ra thị trường được 18 000 sản phẩm, đã sản xuất và lưu trong kho chuẩn bị đưa

4 lines
54.

Trong trường hợp này cung hàng hóa sẽ là bao nhiêu

a)

25.000

b)

9000

c)

20.000

d)

27.000

55.

Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Chị H và chị M

b)

Anh L và chị Q

c)

Chị M và anh L

d)

Chị Q và và chị H

56.

Hãy cho biết các nhận định nào sau đây về cạnh tranh trong nền kinh tế đúng hay sai.

a)

Cạnh tranh là sự chia sẻ các nguồn lực giữa những người sản xuất kinh doanh.

b)

Cạnh tranh luôn diễn ra giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trường.

c)

Cạnh tranh là sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.

d)

Cạnh tranh là sự ganh đua tìm kiếm cơ hội thuận lợi của các chủ thể trong hoạt động kinh tế để thu về lợi ích kinh tế cao nhất.

57.

Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D dưới đây.

a)

Mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân đều được coi là cầu.

b)

Toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra

58.

Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D dưới đây. A. Mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân đều được coi là cầu. B. Toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra trong nền kinh tế đều được coi là cung. C. Giá điện tăng làm ảnh hưởng đến lượng cầu về các sản phẩm sử dụng điện. D. Chính phủ tăng lương cho những người làm việc trong các cơ quan nhà nước sẽ góp phần làm tăng cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

59.

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c d: “Vào thời điểm gần Tết Trung thu năm 2022, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường”

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

60.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến lạm phát? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D. A. lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết. B. giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm. C. tổng cầu của nền kinh tế giảm. D. chi phí sản xuất tăng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Sai

d)

Đúng

61.

Câu 5: Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D

a)

Thất nghiệp mà A gặp phải là thất nghiệp chu kỳ vì nó liên quan đến sự giảm sút nhu cầu của thị trường trong thời kỳ suy thoái kinh tế.

b)

B đang trải qua thất nghiệp tạm thời vì anh đang tìm việc làm phù hợp với trình độ của mình và dự kiến sẽ tìm được việc làm trong thời gian ngắn.

c)

A đang trải qua thất nghiệp tự nguyện vì cô quyết định nghỉ việc do không hài lòng với công việc hiện tại.

d)

B đang trải qua thất nghiệp cơ cấu vì sự biến động trong công nghệ yêu cầu các kỹ năng cao hơn mà anh chưa có.

62.

Câu 6: Khi nói về quan hệ cung – cầu, em hãy lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D dưới đây.

a)

Thiên tai, dịch bệnh gây nhiều khó khăn cho trồng trọt và chăn nuôi. Trong trường hợp này, lượng cung các sản phẩm nông nghiệp giảm, giá lương thực thực phẩm tăng cao do cung không đủ cầu.

b)

Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, giá nhiên liệu, nguyên liệu sản xuất nhập khầu tăng cao khiến chi phí sản xuất giảm mạnh.

c)

Thu nhập gia tăng khiến tiêu dùng của nhân dân tăng, làm cho cầu về hàng hoá dịch vụ tăng theo.

d)

Khi mức thu nhập của người dân được nâng cao, người tiêu dùng có xu hướng giảm nhu cầu về những hàng hoá có chất lượng cao, tăng nhu cầu về những hàng hoá có chất lượng thấp.

63.

Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong các trường hợp sau? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Cung về lao động tăng không đều giữa các ngành nghề sẽ khiến mất cân đối cung - cầu về lao động, thừa nhân lực ở ngành nghề này nhưng thiếu nhân lực ở ngành nghề khác, gây áp lực lớn hơn lên thị trường việc làm.

b)

Có nhiều nhà máy, xí nghiệp được xây dựng sẽ khiến cầu về lao động ở khu vực đó tăng cục bộ, thị trường việc làm sôi động hơn với những hoạt động tuyển dụng, giao dịch việc làm đáp ứng nhu cầu lao động cho các nhà máy, xí nghiệp.

c)

Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên.

d)

Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ kinh tế truyền thống sang kinh tế số thì cầu về lao động trí tuệ, lao động chất lượng cao và lao động giản đơn ngày càng tăng lên, điều này sẽ giúp tỉ lệ thất nghiệp giảm đi.

64.

Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét A, B, C, D.

a)

Ý tưởng kinh doanh cần phải có tính sáng tạo và khả thi để mang lại lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.

b)

Cơ hội kinh doanh chỉ xuất hiện từ các yếu tố bên ngoài mà không thể do chủ thể kinh doanh tạo ra.

c)

Nguồn tạo ý tưởng kinh doanh có thể xuất phát từ lợi thế nội tại như đam mê và hiểu biết của người kinh doanh.

d)

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không cần thiết trong quá trình xác định mục tiêu kinh doanh.