Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Lịch Sử CK1
Total questions: 67
Worksheet time: 36mins
Lịch sử loài người là
những gì diễn ra trong quá khứ.
những gì diễn ra ở mỗi quốc gia, dân tộc.
những gì diễn ra trên toàn thế giới.
toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
quá trình phát triển của loài người.
những hoạt động của loài người.
quá trình tiến hóa của loài người.
toàn bộ quá khứ của loài người.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
Lich sử là quá trình tiến hóa của con người.
Khái niệm nào sau đây là đúng về Sử học?
Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được
vai trò của lịch sử.
văn minh nhân loại.
bản chất của xã hội.
khả năng của bản thân.
Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình
xử lý thông tin sử liệu
tiến hành thí nghiệm lịch sử
sưu tầm, thu thập sử liệu
xác minh, đánh giá sử liệu
Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?
Chỉ quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.
Một trong những cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?
Khám phá lịch sử mở ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội.
Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.
Nhiều vấn đề cấp bách đặt ra đòi hỏi nhà sử học phải giải quyết.
Lịch sử là nhân tố quyết định cho sự phát triển nghề nghiệp.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là
du lịch.
kiến trúc.
thương mại.
dịch vụ.
Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
ASEAN.
NATO.
UNESCO.
WTO.
Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Nguồn lực hỗ trợ.
Can thiệp trực tiếp.
Hoạch định đường lối.
Tổ chức thực hiện.
Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?
Du lịch.
Kiến trúc.
Kinh tế.
Dịch vụ.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản văn hóa là kết quả nghiên cứu
Sử học.
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Văn hóa Trung Hoa đã ảnh hưởng ra bên ngoài chủ yếu trên những lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự, mĩ thuật.
Chính trị, thể thao.
Tư tưởng, tôn giáo.
Kinh tế, giao thông.
Nền văn minh nào sau đây ở phương Đông đã thể hiện rõ nét mối liên hệ về tri thức, khoa học, kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây thời cổ - trung đại?
Văn minh Ấn Độ.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Văn minh Trung Hoa.
Các học thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa thời cổ - trung đại nhằm mục đích
hướng con người đến cuộc sống trường sinh, bất tử.
giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
phục vụ cho quá trình xâm lược của các triều đại.
giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.
Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là
truyện ngắn.
thơ Đường.
truyện ngụ ngôn.
thần thoại.
Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là
truyện ngắn.
tiểu thuyết.
truyện ngụ ngôn.
thần thoại.
Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?
Trung Quốc.
Hy Lạp-La Mã.
Ấn Độ.
Ai Cập.
Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở
Rôma.
Hy Lạp.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở
văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.
văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.
văn học cổ của người Trung Quốc.
văn học cổ của người phương Tây.
Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ
Ấn Độ.
Lưỡng Hà.
Trung Quốc.
Hy Lạp - La Mã.
Nền văn học cổ đại Hy Lạp -La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ
thần thoại.
truyện cười.
truyện ngắn.
tiểu thuyết.
Đền thờ thần Dớt là thành tựu của người Hy Lạp - La Mã cổ đại trên lĩnh vực
kiến trúc.
điêu khắc.
hội họa.
xây dựng.
Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả của cư dân
Hy Lạp.
La Mã.
Ai Cập.
Trung Quốc.
Tôn giáo cổ xưa và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là
Phật giáo.
Nho giáo.
Cơ Đốc giáo.
Hin-đu giáo.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp-La Mã cổ đại?
Tín ngưỡng thờ đa thần.
Thường xuyên hiến tế.
Chỉ thờ độc tôn một vị thần.
Cầu nguyện và tổ chứ lễ hội.
Người Hi Lạp-La Mã cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất có hình cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Trái Đất có hình cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Những tác phẩm: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa thuộc lĩnh vực nào trong thời văn hóa Phục hưng thế kỉ XV-XVI?
Hội họa.
Văn học.
Kịch.
Kiến trúc.
Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng nhằm mục đích nào sau đây?
Khôi phục tinh hoa văn hóa của phương Đông thời cổ đại.
Làm vũ khí đấu tranh chống lại giai cấp vô sản đang lên.
Bảo vệ cho sự thống trị bền vững của giai cấp quý tộc.
Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.
Văn hóa Phục hưng là phong trào
khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.
khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại.
phục hưng văn hóa Hy Lạp-La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?
Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.
Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.
Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.
Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.
Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là
Ni-cô-lai Cô-péc-ních.
Lê-ô-na đờ Vanh-xi.
Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.
Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.
Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?
Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Hy Lạp - La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.
Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.
Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.
Ai là tác giả của tác phẩm kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét?
Uy-li-am Sếch-xpia.
Đan-tê A-li-ghê-ri.
Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.
Mi-quen-đơ Xéc-van-téc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng?
Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân, đề cao tinh thần dân tộc.
Mở đường cho sự phát triển của văn minh Tây Âu trong những thế kỉ kế tiếp.
Là cuộc đấu tranh công khai của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến.
Góp phần củng cố và mở rộng ảnh hưởng của Giáo hội Cơ Đốc giáo.
Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gri-vơ (Anh) đã sáng chế ra
máy hơi nước.
máy kéo sợi Gien-ni.
đầu máy xe lửa.
máy dệt chạy bằng sức nước.
Năm 1784, Giêm Oát (Anh) đã
sáng chế ra máy kéo sợi Gien-ni.
phát minh ra máy hơi nước.
phát minh ra máy dệt chạy bằng sức nước.
chế tạo thành công đầu máy xe lửa.
Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là
Anh.
Mĩ.
Đức.
Pháp.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?
Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào sau đây?
Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.
Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành
dệt.
luyện kim.
giao thông vận tải.
khai thác mỏ.
Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công
đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.
tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước.
máy kéo sợi chạy bằng sức mước.
máy bay chạy bằng động cơ xăng.
Phát minh nào sau đây trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?
Phương pháp nấu than cốc.
Hệ thống máy tự động.
Động cơ đốt trong.
Phương pháp luyện kim.
Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII - XIX) là
đầu máy xe lửa.
máy bay.
điện thoại.
Internet.
Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là
máy hơi nước.
đầu máy xe lửa.
con thoi bay.
động cơ đốt trong.
Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là
máy hơi nước.
đầu máy xe lửa.
con thoi bay.
điện.
Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là
máy hơi nước.
đầu máy xe lửa.
con thoi bay.
máy bay.
Người được mệnh danh "Ông vua xe hơi" của nước Mĩ là
Tô-mát Ê-đi-xơn,
Hen-ri Pho.
Can Ben.
Hen-ri Bê-sê-mơ.
Phát minh kĩ thuật nào sau đây trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII - XIX) đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Động cơ đốt trong.
Máy kéo sợi Gien-ni.
Máy tính điện tử.
Máy hơi nước.
Thành tựu đạt được trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII - XIX) đã đưa con người bước sang thời đại
"văn minh công nghiệp".
"văn minh nông nghiệp".
"văn minh thông tin".
"văn minh hậu công nghiệp".
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?
Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.
Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
Mở đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Anh.
Việc kĩ sư Ét - mơn Các-rai (Anh) chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước (1785) đã dẫn đến kết quả gì?
Năng suất của người thợ dệt tăng gần 40 lần so với dệt bằng tay.
Lao động bằng tay chân hoàn toàn được thay thế bằng máy móc.
Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước Anh.
Nhiều nhà máy dệt được xây dựng ven sông nước chảy xiết.
Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim (cuộc cách mạng công nghiệp thứ hai) có tác dụng nào sau đây?
Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
Dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới.
Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
Du lịch.
Nông nghiệp.
Mạng Internet.
Trí tuệ nhân tạo.
Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Mạng Internet.
Trí tuệ nhân tạo.
Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
Du lịch.
Thông tin liên lạc.
Mạng Internet.
Trí tuệ nhân tạo.
Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa – pi – rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt….
Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ.
Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại.
Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình.
Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau.
Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn học đồ sộ viết bằng chữ giáp cốt.
"Kim tự tháp Kê-ốp cao 147 m. Để xây dựng kim tự tháp này người ta sử dụng tới khoảng 2,3 triệu tảng đá, mỗi tảng đá nặng từ 2,5 - 4 tấn. Hàng triệu tảng đá được ghè đẽo theo kích thước đã định, rồi được mài nhẵn và xếp chồng lên nhau hàng trăm tầng, không có bất cứ một loại vật liệu kết dính nào mà vẫn đứng vững bốn, năm nghìn năm nay như muốn thách thức với thời gian,..."
Đoạn tư liệu mô tả về Kim tự tháp Kê-ốp của Ai cập cổ đại, là công trình duy nhất của nền văn minh cổ xưa này còn lại cho đến ngày nay.
Vật liệu dùng để xây dựng công trình này được sử dụng bằng những tảng đá lớn.
Đây là công trình kiến trúc đồ sộ của nền văn minh cổ xưa, đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa Thế giới vật thể đại diện cho nhân loại.
Kim tự tháp Kê-ốp là minh chứng cho niềm tự hào của người Ai Cập: “Bất cứ thứ gì cũng sợ thời gian, nhưng bản thân thời gian lại sợ kim tự tháp”.
“Không có cơ sở văn minh Hy Lạp và La Mã thì cũng không có châu Âu hiện đại”. Đây là nhận định của Ph. Ăng-ghen trong tác phẩm Chống Đuy-rinh về ý nghĩa của nền văn minh Hy Lạp, La Mã. Hai nền văn minh này là một trong những cơ sở cho sự hình thành nền văn minh thời Phục hưng ở Tây Âu và văn minh phương Tây sau này.”
Hy Lạp, La Mã là trung tâm văn minh lớn nhất của phương Tây thời cổ đại.
Văn minh Hy Lạp, La Mã là cơ sở của nền văn minh thế giới thời kỳ hiện đại.
Văn minh phương Đông và phương Tây hình thành đều dựa trên mẫu số chung.
Văn minh Hy Lạp, La Mã là cơ sở của văn minh Phục hưng cuối thời trung đại.
“Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế, chính trị, xã hội cùng với sự kế thừa nền văn minh phương Đông cổ đại, nền văn minh Hy Lạp - La Mã đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ. Cư dân Hy Lạp đã sáng tạo ra hệ cái A, B, C và người La Mã đã kế thừa, phát triển thành chữ La-tinh. Đây là nền tảng cho hệ chữ viết La-tinh hiện nay. Chữ viết Hy Lạp và La Mã đơn giản, ngắn gọn, linh hoạt, mang tính khái quát hóa. Văn học Hy Lạp cổ đại phong phú, nhiều thể loại (sử thi, kịch, thần thoại,...) và đạt nhiều thành tựu lớn. Trong đó, nổi bật là hai bộ sử thi I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me, kịch Ơ-đip làm vua của Xô-phốc-lơ.”
Tư liệu đề cập đến những thành tựu của nền văn minh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại.
Văn minh Hy Lạp ra đời cùng thời và kế thừa thành tựu của văn minh phương Đông.
Chữ viết là thành tựu của văn minh Hy Lạp và có ảnh hưởng đến phần lớn thế giới.
Hy Lạp - La Mã là trung tâm văn minh cổ đại đã sáng tạo ra các bộ sử thi lớn nhất.
“Ác-si-mét sinh năm 287 TCN tại Si-ra-cu-se, một thành phố của Hy Lạp trên đảo Xi-xin. Ông là một nhà toán học và vật lí học, từng làm việc tại A-lếch-xan-đri-a (Ai Cập). Ông đã tính được giá trị số Pi bằng 3,14; tìm ra công thức tính lực đẩy của nước hay còn gọi là lực đẩy Ác-si-mét và nguyên lí đòn bẩy. Ác-si-mét từng có câu nói nổi tiếng: “Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nhấc bổng Trái Đất lên”.
Ác-si-mét là nhà khoa học nổi tiếng của văn minh phương Tây thời cổ đại.
Những cống hiến lớn nhất của Ác-si-mét là về lĩnh vực toán học và vật lí học.
Ông là người đầu tiên và duy nhất trên thế giới tìm ra và tính giá trị của số Pi.
Những hiểu biết khoa học của Hy Lạp - La Mã đã được khái quát hóa cao.
Tư liệu 1: “Văn minh thời Phục hưng là một bước tiến lớn trong lịch sử văn minh ở Tây Âu. Đó là tinh thần nhân văn và tiến bộ trong tư tưởng và văn học, là sự sáng tạo và phát minh trong khoa học với những ý tưởng đi trước thời đại. là chủ nghĩa hiện thực trong nghệ thuật. Nền văn minh này là cầu nối từ văn hóa phong kiến sang văn hóa tư sản. Đó vừa là cơ sở vừa là giai đoạn khởi đầu của văn minh Tây Âu thời cận đại.”
Tư liệu 2: “Những kết quả nghiên cứu của các nhà bác học thời Phục hưng không những đã góp phần cống hiến to lớn vào sự phát triển khoa học của nhân loại, mà đã thực sự làm một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng, đã đập tan thế giới quan duy tâm thần bí của Giáo hội, xây dựng thế giới quan duy vật, tiến bộ.”
Tư liệu khẳng định vai trò của văn minh Phục hưng đối với Tây Âu và nhân loại.
Văn minh Phục hưng là sự phục hồi hoàn toàn giá trị của văn minh Hy Lạp - La Mã.
Với văn minh Phục hưng, Tây Âu đã bước vào thời kỳ cận đại với văn hóa tư sản.
Văn minh Phục hưng góp phần tạo ra tiền đề tư tưởng cho các cuộc cách mạng tư sản.
“Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”.
Đoạn trích phản ánh tác động toàn diện của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với đời sống con người.
Với sự ra đời của máy hơi nước, lần đầu tiên lao động máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra thời kì cơ khí hóa sản xuất, còn cách mạng công nghiệp lần thứ hai mở ra thời kì điện khí hóa và tự động hóa nền sản xuất.
Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đều làm thay đổi cách thức sản xuất để tạo của cải vật chất của con người.
“Các nghiên cứu về điện có từ thời cổ đại, tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai – cơn Pha – ra – đây (1821). Năm 1879, Ê – đi – xơn đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô – dép Goan thương mại hóa đèn điện giúp thắp sáng các nhà ở, thành phố, nhà xưởng. Ni – cô – lai Tét – la đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được dùng phổ biến ngày nay".
Những nghiên cứu khoa học về điện đã có từ thời cổ đại, nhưng phải đến thế kỉ XIX, con người mới tạo ra được những phát minh kĩ thuật về điện đầu tiên.
Động cơ điện và các thiết bị điện là những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Các phát minh của Mai – cơn Pha – ra – đây, Ê – đi – xơn, Ni – cô – lai Tét – la đã thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào sản xuất và đời sống.
Sau khi được Ê – đi – xơn phát minh vào cuối thế kỉ XIX, bóng đèn điện đã được sản xuất hàng loạt và ứng dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống.
Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.
Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.
Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước Âu – Mỹ. Bên cạnh đó, sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giaothông vận tải. Năm 1914, Hen – ri Pho sản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.
Những thành tựu trong việc cải tiến động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay.
Ô tô, máy bay là những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực giao thông vận tải của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.
Sự ra đời của máy bay đầu thế kỉ XX đã mở ra khả năng phát triển một loại hình giao thông vận tải hoàn toàn mới lúc bấy giờ.
Hen – ri Pho là người đầu tiên đã áp dụng máy móc để xây dựng dây chuyền lắp ráp sản xuất ô tô hàng loạt ở nước Mĩ.
