Font size
WorksheetsCâu hỏi về điều dưỡng nhi khoa
Total questions: 179
Worksheet time: 2hrs 12mins
Hành động phản ánh bước đánh giá của quy trình điều dưỡng nhi khoa là
Đo nhiệt độ của trẻ cứ sau 3 giờ kể từ khi nhập viện vì co giật
Lên lịch cho trẻ uống ORS trong 3 giờ khi trẻ bị mất nước
Có được nhịp hô hấp của trẻ sau khi thực hiện CPR
Kiểm tra thương tích cho trẻ sau khi trẻ bị ngã cầu thang
Trong bước đánh giá quy trình điều dưỡng, Điều dưỡng viên phải làm là
Đặt khung thời gian cho các mục tiêu
Sửa đổi kế hoạch chăm sóc
Xác định mức độ ưu tiên
Thiết lập kết quả
Thông tin hỗ trợ sự phù hợp của chẩn đoán điều dưỡng nhi là
Xác định đặc điểm nhu cầu của trẻ
Can thiệp có kế hoạch
Tuyên bố chẩn đoán
Các yếu tố nguy cơ liên quan
Mục tiêu chính của giai đoạn nhận định trong quy trình điều dưỡng nhi là
Xây dựng lòng tin
Thu thập dữ liệu
Thiết lập mục tiêu
Xác thực chẩn đoán y tế
Để thu thập thông tin về một trẻ, Điều dưỡng cần thực hiện là
Lập kế hoạch can thiệp điều dưỡng cho trẻ
Viết các mục tiêu lấy trẻ và gia đình làm trung tâm
Hình thành chẩn đoán điều dưỡng
Xác định tầm quan trọng của các dữ liệu thu được từ trẻ và gia đình
Trong quy trình điều dưỡng, người điều dưỡng đánh giá phản ứng của trẻ đối với can thiệp điều dưỡng. Đánh giá này liên quan trực tiếp đến khía cạnh:
Kết quả mong đợi
Vấn đề
Nguyên nhân
Thực hiện
Để chọn chẩn đoán điều dưỡng phản ánh chính xác nhất nhu cầu của trẻ trong 2 chẩn đoán liên quan, điều dưỡng viên cần:
Đánh giá lại trẻ và gia đình
Kiểm tra các yếu tố liên quan (nguyên nhân)
Phân tích yếu tố thứ phát khác
Xem lại các đặc điểm nhu cầu hiện tại của trẻ và gia đình
Lý do chính điều dưỡng thực hiện nhận định thể chất của trẻ mới vào viện là
Xác định xem trẻ có nguy cơ bị ngã không
Đảm bảo rằng da của trẻ hoàn toàn nguyên vẹn
Xác định thông tin quan trọng về trẻ và gia đình
Thiết lập mối quan hệ trị liệu với trẻ và gia đình
Những p
Xác định xem trẻ có nguy cơ bị ngã không
Đảm bảo rằng da của trẻ hoàn toàn nguyên vẹn
Xác định thông tin quan trọng về trẻ và gia đình
Thiết lập mối quan hệ trị liệu với trẻ và gia đình
Những phản ứng của trẻ được điều dưỡng xác định là ví dụ về dữ liệu chủ quan là
Nhịp tim đều 90 nhịp / phút
Thở khò khè thì thở ra
Nhiệt độ 37o5
Chóng mặt
Nội dung ảnh hưởng trực tiếp nhất đến bước lập kế hoạch của quy trình điều dưỡng là
Các yếu tố liên quan (nguyên nhân)
Tên chẩn đoán điều dưỡng
Chẩn đoán y khoa
Yếu tố phụ
Một trẻ được chuyển từ khoa cấp cứu nhi lên khoa ngoại nhi lúc 18h30. Điều dưỡng đến trực lúc 8 giờ tối xem xét HSBA của trẻ. Thông tin được ghi lại trong hồ sơ bệnh án phản ánh bước đánh giá của quy trình điều dưỡng là
Ho có đờm
Xin y lệnh vật lý trị liệu lồng ngực
Trẻ không bị chóng mặt
Acetaminophen 650 mg dùng lúc 5 giờ chiều
Điều dưỡng đang chăm sóc cho một trẻ bị sốt. Mục tiêu được thiết lập tốt cho trẻ là
Trẻ sẽ duy trì lượng nước đầy đủ để ngăn ngừa mất nước
Trẻ sẽ có nhiệt độ thấp hơn
Cha mẹ trẻ sẽ được dạy cách đo nhiệt độ chính xác
Trẻ sẽ được dùng thuốc hạ sốt mỗi sáu giờ một lần bất cứ khi nào cần thiết
Đối với trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nhận định chăm sóc hô hấp bao gồm:
Tinh thần, nhịp thở, tiếng thở khò khè, tiếng thở rít, chảy nước mũi,...
Nhịp thở, rút lõm lồng ngực, tiếng thở khò khè, tiếng thở rít, ho, chảy nước mũi,...
Da niêm mạc, tiếng thở bất thường, ho, rút lõm lồng ngực
Sốt, chảy nước mũi, tiếng thở bất thường, rút lõm lồng ngực, chảy mũi,...
Các biện pháp làm thông thoáng đường thở do ứ đọng đờm rãi cho trẻ viêm phổi là:
Tư thế, uống nhiều nước, khí dung, hút đờm rãi
Khí dung, vỗ rung, hút đờm rãi, bổ sung hoa quả
Tư thế, loãng đờm, khí dung, vỗ rung, hút đờm rãi, hướng dẫn trẻ ho
Hút đờm rãi, loãng đờm
Chế độ dinh dưỡng phù hợp của trẻ nhiễm khuẩn hô hấp
Chế độ dinh dưỡng phù hợp của trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là:
Ép trẻ ăn nhiều hơn để mau phục hồi
Ăn tăng đạm, chia thành nhiều bữa nhỏ
Kiêng cá, tôm
Kiêng dầu mỡ
Một trẻ 8 tháng tuổi vào viện trong tình trạng ho có đờm, sốt 38,7°C, chảy nước mũi, thở khò khè, nhịp thở 55 lần/phút. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Trẻ khó thở do tăng tiết đường thở
Trẻ sốt do nhiễm khuẩn
Ho, chảy nước mũi do xuất tiết
Thở khò khè do tăng tiết đường thở
Điều dưỡng cần tư vấn cho bà mẹ nên TRÁNH những thuốc giảm ho:
Bổ phế
Quất hấp đường phèn
Chế phẩm kháng histamin
Bé ho
Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chăm sóc tại nhà, dấu hiện KHÔNG cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế là
Trẻ thở nhanh hơn
Không uống được
Trẻ mệt hơn
Trẻ thở khò khè
Đối với trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đánh giá chăm sóc KHÔNG có là
Trẻ có bị lây nhiễm chéo không?
Trẻ có bị mất dịch không?
Trẻ có bị co giật, co cứng không?
Trẻ có bị thiếu hụt dinh dưỡng không?
Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính có ho, ho có đờm bà mẹ KHÔNG NÊN:
Nhanh chóng giảm ho cho trẻ
Giữ ấm trẻ
Cho trẻ uống thêm nước ấm
Vỗ rung cho trẻ
Trẻ 8 tháng tuổi, vào viện trong tình trạng sốt 39°C, ho, chảy mũi, thở nhanh và được chẩn đoán là viêm phổi. Trẻ được đánh giá thở nhanh khi nhịp thở là
Từ 40 lần/phút
Từ 60 lần/phút
Từ 50 lần/phút
Từ 30 lần/phút
Trẻ 30 ngày tuổi vào viện trong tình trạng thở khò khè, sốt 38,5°C, có rút lõm lồng ngực. Trẻ được đánh giá thở nhanh khi nhịp thở là
Từ 40 lần/phút
Từ 60 lần/phút
Từ 50 lần/phút
Từ 30 lần/phút
Trẻ 15 tháng tuổi vào viện trong tình trạng sốt cao, ho, chảy mũi, khò khè. Trẻ được đánh giá thở nhanh khi nhịp thở là
Từ 40 lần/phút
Từ 60 lần/phút
Từ 50 lần/phút
Từ 30 lần/phút
Trẻ 15 tháng tuổi vào viện trong tình trạng sốt cao, ho, chảy mũi, khò khè. Trẻ được đánh giá thở nhanh khi nhịp thở là
Từ 40 lần/phút
Từ 60 lần/phút
Từ 50 lần/phút
Từ 30 lần/phút
Các biện pháp giúp trẻ ho có hiệu quả là:
Tăng cường dịch, theo dõi nhịp thở, toàn trạng, thuốc ho an toàn
Cho trẻ sử dụng Oresol, vệ sinh môi trường xung quanh
Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Giữ ấm cho trẻ, tăng cường dịch, vỗ rung, dùng thuốc ho an toàn
Các biện pháp chăm sóc làm giảm khó thở cho trẻ là
Tư thế, thông thoáng đường thở, theo dõi nhịp thở
Hút mũi, sử dụng kháng sinh, theo dõi nhịp thở
Sử dụng kháng sinh, giảm ho
Giảm ho, vỗ rung
Nguyên tắc vỗ rung cho trẻ là:
Vỗ từ dưới lên trên, từ ngoài vào trong
Vỗ từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài
Vỗ từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong
Vỗ từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài
Khi nhận định trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, điều dưỡng phải hỏi tuổi của trẻ để:
Để đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ
Để đánh giá vận động của trẻ có phù hợp với lứa tuổi
Để tính số răng có phù hợp với tuổi, chế độ dinh dưỡng
Để đánh giá dấu hiệu nguy hiểm toàn thân, thở nhanh và chế độ dinh dưỡng
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp đối với trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là
Hạn chế vận động liên quan đến mất cân bằng giữa cung cấp oxy và nhu cầu
Sốt do nhiễm khuẩn
Nguy cơ lây nhiễm chéo liên quan đến thiếu kiến thức về phòng bệnh
Khó thở liên quan đến tắc nghẽn đường thở do nhiễm trùng
Để đánh giá mức độ mất nước ở trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cần hướng dẫn bà mẹ theo dõi:
Dinh dưỡng của trẻ
Số lượng nước tiểu
Mức độ sốt
Tính chất phân
Trẻ dưới 2 tháng tuổi bị ho, sốt nhẹ được mẹ đưa đến cơ sở y tế. Nhận định quan trọng nhất là
Hỏi xem trẻ có bú kém hoặc bỏ bú không?
Hỏi xem trẻ đã được dùng thu
Trẻ dưới 2 tháng tuổi bị ho, sốt nhẹ được mẹ đưa đến cơ sở y tế. Nhận định quan trọng nhất là
Hỏi xem trẻ có bú kém hoặc bỏ bú không?
Hỏi xem trẻ đã được dùng thuốc gì?
Nghe phổi xem có ran ẩm hay ran rít, ran ngáy không?
Đánh giá trẻ có sốt cao không?
Trẻ 10 tháng tuổi có biểu hiện ho có đờm, sốt cao 39,2°C, chảy nước mũi, không rút lõm lồng ngực, nhịp thở 48 lần/phút, trẻ ăn kém. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Trẻ ho do tăng tiết đường thở
Trẻ sốt cao do nhiễm khuẩn
Chảy nước mũi do xuất tiết đường thở
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Trẻ 20 ngày tuổi bị ho có đờm, nhiệt độ 37,6°C, nhịp thở 62 lần/phút, kèm theo có nôn trớ 3 lần/ngày, bà mẹ rất lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Nguy cơ mất nước do sốt và nôn
Bà mẹ lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ
Ho do tăng tiết
Khó thở do xuất tiết đường thở
Để phòng nguy cơ lây nhiễm chéo cho trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cần làm:
Đảm bảo dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh, sử dụng kháng sinh thế hệ mới
Đảm bảo vệ sinh, hạn chế tiếp xúc, đảm bảo đủ dịch
Đảm bảo dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh, hạn chế tiếp xúc
Theo dõi chặt chẽ, đảm bảo kháng sinh
Trẻ 6 tháng tuổi có sốt 38,5°C, ho nhiều, khó thở, thở khò khè, nhịp thở 68 lần/phút, có dấu hiệu rút lõm lồng ngực, tím tái quanh môi. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Sốt do nhiễm khuẩn
Ho do tổn thương đường hô hấp
Khó thở khò khè do tăng tiết đường thở
Tím tái do rối loạn thông khí và khuyếch tán khí
Trẻ bị sốt do nhiễm khuẩn đường hô hấp, các biện pháp hạ sốt cho trẻ là
Nới rộng tã lót, chườm mát, cho trẻ uống Paracetamol
Nới rộng tã lót, chườm mát, cho trẻ uống Paracetamol, cho uống nhiều nước
Nới rộng tã lót, chườm ấm, cho trẻ uống Paracetamol, nhiều nước, đảm bảo sữa mẹ.
Nới rộng tã lót, chườm ấm, cho uống nhiều nước, đảm bảo sữa mẹ, cạo g
Nguyên tắc chung trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi là:
Hút đờm rãi, thở oxy
Đánh giá hô hấp, bù dịch, thở oxy, kháng sinh
Đảm bảo thông khí, kháng sinh
Truyền tĩnh mạch, thở oxy, vỗ rung
Trẻ bị viêm phổi nặng, suy hô hấp có đặt nội khí quản. Can thiệp điều dưỡng quan trọng là
Sử dụng thuốc giảm đau thường xuyên cho trẻ
Vệ sinh thường xuyên
Theo dõi tình trạng hô hấp
Hút đờm rãi thường xuyên
Chế độ dinh dưỡng của trẻ viêm phổi cần:
Tăng đạm và rau xanh
Tăng cường lipid
Bổ sung thực phẩm chức năng
Ép trẻ ăn nhiều hơn
Trẻ bị viêm phổi điều dưỡng khám hô hấp để phát hiện:
Trẻ bị chướng bụng
Trẻ bị biến dạng xương chi
Trẻ khó thở
Trẻ bị co giật trong quá trình bị bệnh
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG CÓ ở trẻ bị viêm phổi là
Sốt hoặc hạ thân nhiệt do nhiễm khuẩn
Thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Nguy cơ mất nước do sốt, nôn
Choáng ngất do thiếu oxy não cấp tính
Trẻ viêm phổi có sốt cao, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp để hạ sốt cho trẻ là
Cho trẻ uống nước
Sử dụng kháng sinh
Chườm ấm
Mặc thêm quần áo ấm cho trẻ
Để giảm triệu chứng khò khè cho trẻ viêm phổi, biện pháp sử dụng phổ biến là:
Tăng cường dinh dưỡng
Khí dung
Truyền dịch
Nằm đầu thấp
Trẻ bị viêm phổi, biện pháp KHÔNG giúp làm thông thoáng đường thở cho trẻ là
Cho trẻ uống nhiều nước
Vỗ rung cho trẻ
Nới rộng quần áo
Thực hiện y lệnh kháng sinh
Trẻ bị viêm phổi có chẩn đoán điều dưỡng là “Tím tái do rối loạn thông khí” can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là
Vỗ rung cho trẻ
Cho trẻ uống nhiều nước
Để trẻ ở tư thế nằm ngửa, kê gối dưới vai
Truyền dịch
Trẻ viêm phổi tím tái nặng, ngừng thở điều dưỡng phụ giúp bác sĩ đặt ống nội khí quản để:
Dễ dàng sử dụng một số loại thuốc kháng sinh
Phát hiện và nghe tiếng thở bất thường
Dễ dàng hút thông đường thở, thở oxy, bóp bóng trợ hô hấp
Đánh giá tình trạng mất nước
Khi trẻ bị viêm phổi có dấu hiệu khò khè do tăng tiết đường thở, điều dưỡng cần để trẻ ở tư thế:
Nằm đầu thấp
Tư thế fowler
Nằm ngửa, kê gối dưới vai, đầu nghiêng sang 1 bên
Nằm đầu cao
Một trẻ bị viêm phổi, Điều dưỡng phải nhận định đúng, đầy đủ các dấu hiệu về hô hấp của trẻ bao gồm:
Nhịp thở, sốt,
Nhịp thở, tiếng thở khò khè
Nhịp thở, tiếng thở khò khè, tiếng thở rít, ho, dấu hiệu mất nước
Nhịp thở, RLLN, tiếng thở khò khè, tiếng thở rít, ho, chảy nước mũi
Trẻ viêm phổi nặng có biểu hiện mất nước, điện giải do sốt, thở nhanh. Can thiệp điều dưỡng đầu tiên là
Cho trẻ uống dung dịch Oresol
Báo cáo bác sĩ để ra y lệnh truyền dịch
Cho trẻ uống Paracetamol 15mg/kg/lần
Truyền tĩnh mạch dung dịch Ringerlactac và báo bác sĩ
Trẻ bị viêm phổi, điều dưỡng nhận định tiếng thở bất thường của trẻ bằng cách:
Ghé sát tai vào gần miệng
Ghé sát tai vào gần miệng, mắt hướng xuống phía dưới quan sát lồng ngực và bụng
Dùng ống nghe, nghe phổi ở thì thở vào
Dùng ống nghe, nghe phổi ở thì thở ra
Trẻ bị viêm phổi, điều dưỡng nhận định dấu hiệu rút lõm lồng ngực bằng cách:
Quan sát phần dưới lồng ngực bị rút lõm ở thì hít vào
Toàn bộ lồng ngực rút lõm vào ở thì hít vào
Quan sát có sự co kéo các cơ hô hấp
Quan sát phần dưới lồng ngực bị rút lõm ở thì thở ra
Sau khi chăm sóc trẻ bị viêm phổi, các đánh giá cụ thể về hô hấp là:
Nhịp thở, toàn trạng
Rút lõm lồng ngực, da và niêm mạc
Nhịp thở, rút lõm lồng ngực, toàn trạng
Nhịp thở, rút lõm lồng ngự
Sau khi chăm sóc trẻ bị viêm phổi, các đánh giá cụ thể về hô hấp là:
Nhịp thở, toàn trạng
Rút lõm lồng ngực, da và niêm mạc
Nhịp thở, rút lõm lồng ngực, toàn trạng
Nhịp thở, rút lõm lồng ngực, tình trạng da và niêm mạc
Sữa mẹ được bài tiết theo cơ chế:
Cơ chế phản xạ
Cơ chế ức chế
Cơ chế thần kinh
Cơ chế ức chế và cơ chế thần kinh
Trong cơ chế bài tiết sữa mẹ có sự tham gia của Prolactin. Prolactin là nội tiết tố của tuyến:
Thuỳ sau tuyến yên
Thuỳ trước tuyến yên
Tuyến thượng thận
Tuyến yên và tuyến thượng thận
Trong cơ chế bài tiết sữa mẹ có sự tham gia của Oxytocin. Oxytocin là nội tiết tố của tuyến:
Thuỳ trước tuyến yên
Thuỳ sau tuyến yên
Tuyến thượng thận
Tuyến yên và tuyến thượng thận
Các yếu tố hỗ trợ cho sự bài tiết sữa của bà mẹ:
Ăn uống, tinh thần thoải mái
Ăn uống, lao động hợp lý
Tinh thần thoải mái, lao động hợp lý
Ăn uống, tinh thần thoải mái, lao động hợp lý
Thời gian trung bình 1 lần bà mẹ cho trẻ bú là:
5 – 10 phút
15 – 20 phút
25 – 30 phút
35 – 40 phút
Sau mỗi lần cho trẻ bú, để tránh cho trẻ bị nôn trớ bà mẹ nên:
Đặt trẻ nằm ngay
Bế trẻ ở tư thế cao đầu trong vòng 5 - 10 phút
Đặt trẻ nằm và đắp chăn mỏng cho trẻ
Bế trẻ đi đi lại lại
Thời gian cai sữa cho trẻ tốt nhất là
2 tháng tuổi
12 – 17 tháng tuổi
18 – 24 tháng tuổi
25 – 36 tháng tuổi
Thành phần dinh dưỡng trong sữa mẹ bao gồm:
Protein, Lipid
Protein, Lipid, Lactose, Vitamin và muối khoáng
Lactose, Vitamin và muối khoáng
Vitamin, Protein, Lipid, Lactose
Trẻ bú mẹ hoàn toàn là trẻ được nuôi bằng sữa mẹ đến khi trẻ:
Tròn 6 tháng tuổi.
Tròn 5 tháng tuổi.
Tròn 4 tháng tuổi.
Tròn 3 tháng tuổi.
Bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ, thời điểm cai sữa cho trẻ tốt nhất là
Trẻ khỏe
Khi trẻ khỏe và đủ thời gian theo dự định
Trẻ đang ốm nhưng đủ thời gian
Lúc nào cũng được
KHÔNG nên cai sữa
Thời điểm cai sữa cho trẻ tốt nhất là
Trẻ khỏe
Khi trẻ khỏe và đủ thời gian theo dự định
Trẻ đang ốm nhưng đủ thời gian
Lúc nào cũng được
KHÔNG nên cai sữa cho trẻ vào mùa:
Vào mùa hè
Vào mùa đông
Vào mùa xuân
Vào mùa thu
NÊN cai sữa cho trẻ vào mùa:
Vào mùa hè
Vào mùa đông
Vào mùa xuân
Vào mùa thu
Thời điểm tốt nhất để trẻ bắt đầu ăn dặm là khi trẻ:
Tròn 4 tháng tuổi
Tròn 5 tháng tuổi
Tròn 6 tháng tuổi
Tròn7 tháng tuổi
Khi trẻ bú mẹ, xung động cảm giác đi từ núm vú lên não, tác động lên tuyến yên để sản xuất ra các chất
Prolactin
Oxytocin
Prostaglandin
Prolactin và Oxytocin
Các biện pháp bảo vệ nguồn sữa mẹ bao gồm:
Đảm bảo kiệt sữa sau mỗi lần bú, không nịt chặt tuyến vú
Không nịt chặt tuyến vú, hạn chế dùng thuốc
Hạn chế dùng thuốc, không nịt chặt tuyến vú, đảm bảo kiệt sữa sau mỗi lần bú
Hạn chế dùng thuốc
Lợi ích của sữa mẹ là
Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ tiêu hoá và dễ hấp thu
Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ tiêu hoá, dễ hấp thu và có chất kháng khuẩn
Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ tiêu hoá, dễ hấp thu, có chất kháng khuẩn và có tác dụng chống dị ứng
Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ tiêu hoá, dễ hấp thu và có tác dụng chống dị ứng
Những lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ là:
Bú mẹ là yếu tố gắn bó tình cảm mẹ con
Bú mẹ có tác dụng bảo vệ sức khoẻ cho bà mẹ
Bú mẹ là cách nuôi con đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện và ít tốn kém
Bú mẹ là cách nuôi con đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện và ít tốn kém, gắn bó tình cảm mẹ con và có tác dụng bảo vệ sức khoẻ cho bà mẹ
Các biện pháp nhằm bảo vệ nguồn sữa mẹ là
Chăm sóc hai bầu vú mẹ, lao động hợp lý
Chăm sóc hai bầu vú mẹ, đảm bảo dinh dưỡng cho người mẹ khi mang thai và cho con bú
Đảm bảo dinh dưỡng cho người mẹ khi mang thai và cho con bú, lao động hợp lý
Yếu tố làm giảm sự bài tiết sữa mẹ:
Mặc áo lót ngực quá chật
Mẹ ngủ đủ giấc
Đủ dinh dưỡng
Lao động hợp lý
Dấu hiệu trẻ ngậm bắt vú tốt:
Miệng của trẻ chỉ ngậm đầu vú
Miệng mở rộng, ngậm sâu vào quầng vú
Má của trẻ hóp vào
Vú bẹt hoặc bị kéo dài ra khi trẻ bú
Trong cơ chế bài tiết sữa mẹ Prolactin có tác dụng:
Kích thích tế bào bài tiết sữa, ngăn cản sự rụng trứng
Ngăn cản sự rụng trứng
Kích thích tế bào bài tiết sữa, ngăn cản sự rụng trứng
Co hồi tử cung cầm máu sau đẻ
Nhu cầu năng lượng trong 1 ngày cho bà mẹ sau sinh cần bao nhiêu Kcalo/:
2000 - 2100 kcalo/ngày
2200 - 2300 kcalo/ngày
2400 - 2600 kcalo/ngày
2700 - 2800 kcalo/ngày
Lượng Kcalo trong 100ml sữa mẹ là
50 kcalo
60 kcalo
70 kcalo
80 kcalo
Lượng Kcalo trong 100ml sữa bò là:
57 kcalo
67 kcalo
77 kcalo
87 kcalo
Trong sữa mẹ có nhiều vitamin A, trẻ bú mẹ sẽ phòng được bệnh:
Bệnh tiêu chảy
Bệnh viêm phổi
Bệnh khô mắt
Bệnh viêm da
Dấu hiệu ngậm bắt vú KHÔNG đúng:
Miệng của trẻ chỉ ngậm đầu vú
Môi dưới hướng ra ngoài
Lưỡi chụm quanh bầu vú
Má chụm tròn
Cho trẻ bú hết không để sữa ứ đọng sau mỗi lần bú là yếu tố quan trọng để kích thích quá trình tạo sữa, vì trong sữa có:
Chất ức chế phản xạ phun sữa
Chất ức chế tế bào bài tiết sữa
Chất kích thích phản xạ phun sữa
Chất kích thích tế bào bài tiết sữa
Trong sữa mẹ có chất ức chế sự bài tiết sữa vì thế:
Cần ngừng không cho trẻ bú
Cần phải vắt hết sữa sau khi cho trẻ bú
Dùng thuốc để ức chế chất này
Cho trẻ bú mỗi bên 1 ít
Chế độ ăn nhân tạo là chế độ ăn của trẻ:
Cần ngừng không cho trẻ bú
Cần phải vắt hết sữa sau khi cho trẻ bú
Dùng thuốc để ức chế chất này
Cho trẻ bú mỗi bên 1 ít
Chế độ ăn nhân tạo là chế độ ăn của trẻ:
Dưới 5 - 6 tháng tuổi
9 tháng tuổi
12 tháng tuổi
24 tháng tuổi
Sữa gầy là loại sữa tách toàn bộ bơ dùng cho trẻ:
Trẻ sơ sinh
Trẻ từ 2-3 tháng tuổi
Trẻ từ 4-5 tháng tuổi
Trẻ > 6 tháng tuổi
Sữa tách bơ một phần là sữa dành cho trẻ:
Trẻ sơ sinh
Trẻ từ 2 - 4 tháng tuổi
Trẻ từ 5 - 6 tháng tuổi
Trẻ từ 6 - 12 tháng tuổi
Sữa bột toàn phần (không tách bơ) là sữa dùng cho trẻ:
Trẻ từ sơ sinh
Trẻ từ 2 tháng đến 3 tháng tuổi
Trẻ từ 4 tháng đến 12 tháng tuổi
Trẻ từ > 12 tháng tuổi
Sữa loại III là thức ăn thay thế sữa mẹ được dùng cho trẻ:
Dùng cho trẻ trong 3 ngày đầu
Dùng cho trẻ trong 1 tháng đầu
Dùng cho trẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi
Dùng cho trẻ trên 4 tháng tuổi
Sữa loại II là thức ăn thay thế sữa mẹ được dùng cho trẻ:
Dùng cho trẻ trong 3 ngày đầu.
Dùng cho trẻ trong 1 tháng đầu
Dùng cho trẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi
Dùng cho trẻ trên 4 tháng tuổi
Sữa loại I là thức ăn thay thế sữa mẹ được dùng cho trẻ:
Trẻ trong 3 ngày đầu
Trẻ trong 1 tháng đầu
Trẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi
Trẻ trên 4 tháng tuổi
Sữa nguyên kem là thức ăn thay thế sữa mẹ được dùng cho trẻ:
Trẻ trong 3 ngày đầu
Trẻ trong 1 tháng đầu
Trẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi
Trẻ trên 4 tháng tuổi
Số kg sữa bò tươi để có 1 kg sữa bột toàn phần là
6 kg
7 kg
8 kg
9 kg
Sữa loại I có lượng sữa bằng:
2/3 sữa nguyên kem
1/4 sữa nguyên kem
1/3 sữa nguyên kem
1/2 sữa nguyên kem
Sữa loại II có lượng sữa bằng:
2/3 sữa nguyên kem
1/4 sữa nguyên kem
1/3 sữa nguyên kem
1/2 sữa nguyên kem
Sữa loại III có lượng sữa bằng:
2/3 sữa nguyên kem
1/4 sữa nguyên kem
1/3 sữa nguyên kem
1/2 sữa nguyên kem
Ăn bổ sung (ăn sam, ăn dặm, ăn thêm) là chế độ ăn của trẻ :
Sữa loại III có lượng sữa bằng:
2/3 sữa nguyên kem
1/4 sữa nguyên kem
1/3 sữa nguyên kem
1/2 sữa nguyên kem
Ăn bổ sung (ăn sam, ăn dặm, ăn thêm) là chế độ ăn của trẻ :
Trẻ từ 5 - 6 tháng
Trẻ từ 5-6 tháng đến 12 tháng
Trẻ từ 5-6 tháng đến 18 tháng
Trẻ từ 5-6 tháng đến 2 tuổi
Thực phẩm rau, quả là nguồn thức ăn cung cấp:
Thức ăn cơ bản
Cung cấp protein
Cung cấp nhiệt lượng
Vitamin và muối khoáng
Dầu lạc, dầu vừng, dầu dừa, dầu cám, dầu cá thu, mỡ động vật là nguồn thức ăn cung cấp:
Thức ăn cơ bản
Cung cấp protein
Cung cấp nhiệt lượng
Vitamin và muối khoáng
Gạo, mì, ngô, khoai tây là nguồn thức ăn cung cấp:
Thức ăn cơ bản
Cung cấp protein
Cung cấp nhiệt lượng
Vitamin và muối khoáng
Sữa, thịt, cá, trứng, tôm là nguồn thức ăn cung cấp:
Thức ăn cơ bản
Cung cấp protein
Cung cấp nhiệt lượng
Vitamin và muối khoáng
Thức ăn cung cấp protein cho cơ thể bao gồm:
Gạo, mỳ, sắn
Rau xanh, hoa quả tươi
Dầu vừng, dầu lạc, mỡ động vật
Thịt, cá, trứng, sữa
Thời gian giữa các bữa ăn của trẻ 1-2 tháng tuổi ăn nhân tạo cách nhau:
3 giờ
4 giờ
5 giờ
6 giờ
Thời gian giữa các bữa ăn của trẻ 3-4 tháng tuổi ăn nhân tạo cách nhau:
3 giờ 30 phút
4 giờ
4 giờ 30 phút
5 giờ
Thời gian giữa các bữa ăn của trẻ 5-12 tháng tuổi ăn nhân tạo cách nhau:
3 giờ
4 giờ
5 giờ
6 giờ
Trẻ 9 tháng tuổi cần bú mẹ và ăn sam:
Bú 6-7 lần ăn 2 bữa bột đặc/ngày
Bú 4-5 lần ăn 2 bữa bột đặc/ngày
Bú 2-3 lần ăn 3 bữa bột đặc/ngày
Bú 1-2 lần ăn 4 bữa bột đặc/ngày
Trẻ 12 tháng tuổi cần bú mẹ và ăn sam:
Bú 1-2 lần ăn 4 bữa bột đặc/ngày
Bú 3-4 lần ăn 3 bữa bột đặc/ngày
Bú 5-6 lần ăn 3 bữa bột đặc/ngày
Bú 7-8 lần ăn 3 bữa bột đặc/ngày
Nhiệt độ của nước dùng để pha sữa cho trẻ là
C - 40
0
C
35
0
Nước để pha sữa cho trẻ phải được đu
Nhiệt độ của nước dùng để pha sữa cho trẻ là
40°C
35°C
45°C
50°C
55°C
Nước để pha sữa cho trẻ phải được đun sôi trong:
4 phút
6 phút
8 phút
10 phút
Các dụng cụ (cốc, chén, bát, thìa) dùng để pha sữa cho trẻ phải được đun sôi ít nhất
2 phút
3 phút
4 phút
5 phút
Sữa đặc có đường là sữa bò tươi lấy bớt bơ, cô đặc:
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Sữa đặc có đường khi đã mở hộp bảo quản trong điều kiện bình thường (không có tủ lạnh) thì không được để quá:
1 ngày
2 ngày
3 ngày
4 ngày
Công thức Phinkelstein tính số lượng sữa trong 1 ngày của trẻ đẻ ra có cân nặng < 3,2 kg là: (n là ngày tuổi)
V = 50.n
V = 60.n
V = 70.n
V = 80.n
Công thức Phinkelstein tính số lượng sữa trong 1 ngày của trẻ đẻ ra có cân nặng > 3,2 kg là: (n là ngày tuổi)
V = 50.n
V = 60.n
V = 70.n
V = 80.n
Nhu cầu về năng lượng 1 ngày của trẻ dưới 3 tháng tuổi cần
100 Kcalo/kg/ngày
105 Kcalo/kg/ngày
110 Kcalo/kg/ngày
120 Kcalo/kg/ngày
Nhu cầu về năng lượng 1 ngày của trẻ từ 4-6 tháng tuổi cần:
100 Kcalo/kg/ngày
105 Kcalo/kg/ngày
115 Kcalo/kg/ngày
120 Kcalo/kg/ngày
Nhu cầu về năng lượng mỗi ngày của trẻ từ 7 - 9 tháng tuổi cần :
105 Kcalo/kg/ngày
110 Kcalo/kg/ngày
115 Kcalo/kg/ngày
120 Kcalo/kg/ngày
1 lít sữa bò tươi cung cấp bao nhiêu Kcalo :
700 Kcalo
800 Kcalo
900 Kcalo
1000 Kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt bò nạc cung cấp :
160 kcalo
165 kcalo
170 kcalo
175 kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt nạc cung cấp :
140 kcalo
150 kcalo
160 kcalo
170 kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt gà ta cung cấp :
158 kcalo
160 kcalo
162 kcalo
164 kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g cá chép cung cấp :
95 kcalo
99 kcalo
105 kcalo
110 kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g cá chép cung cấp:
95 kcalo
99 kcalo
105 kcalo
110 kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g trứng gà cung cấp:
141 kcalo
151 kcalo
161 kcalo
171 kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g bột gạo tẻ cung cấp:
368 kcalo
370 kcalo
372 kcalo
374 kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g đậu phụ cung cấp:
98 kcalo
100 kcalo
102 kcalo
104 kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g rau ngót cung cấp:
32 kcalo
34 kcalo
36 kcalo
38 kcalo
Thành phần dinh dưỡng trong 100g chuối tiêu cung cấp:
80 kcalo
90 kcalo
95 kcalo
100 kcalo
Cách pha sữa loại I từ sữa tươi:
Sữa + 5% đường
2/3 sữa + 1/3 nước + 5% đường
1/2 sữa + 1/2 nước + 5% đường
1/3 sữa + 2/3 nước + 5% đường
Cách pha sữa loại II từ sữa tươi:
Sữa + 5% đường
2/3 sữa + 1/3 nước + 5% đường
1/2 sữa + 1/2 nước + 5% đường
1/3 sữa + 2/3 nước + 5% đường
Cách pha sữa loại III từ sữa tươi:
Sữa + 5% đường
2/3 sữa + 1/3 nước + 5% đường
1/2 sữa + 1/2 nước + 5% đường
1/3 sữa + 2/3 nước + 5% đường
Cách pha sữa loại I từ sữa đặc:
1/4 sữa + 3/4 nước
1/6 sữa + 5/6 nước
1/8 sữa + 7/8 nước
1/12 sữa + 11/12 nước
Cách pha sữa loại II từ sữa đặc:
1/4 sữa + 3/4 nước
1/6 sữa + 5/6 nước
1/8 sữa + 7/8 nước
1/12 sữa + 11/12 nước
Cách pha sữa loại III từ sữa đặc:
1/4 sữa + 3/4 nước
1/6 sữa + 5/6 nước
1/8 sữa + 7/8 nước
1/12 sữa + 11/12 nước
Cách pha sữa loại I từ sữa bột:
1/12 sữa + 11/12nước + 5% đường
1/16 sữa + 15/16 nước + 5% đường
1/18 sữa + 17/18 nước + 5% đường
1/24 sữa + 23/24 nước + 5% đường
Cách pha sữa loại II từ sữa bột:
1/12 sữa + 11/12 nước + 5% đường
1/16 sữa + 15/16 nước + 5% đường
1/18 sữa + 17/18 nước + 5% đường
1/24 sữa + 23/24 nước + 5% đường
Cách pha sữa loại III từ sữa bột:
Theo công thức Skarin, trẻ 5 tuần tuổi, số lượng sữa cần cho trẻ ăn trong 1 ngày là
600 ml
650 ml
700 ml
750 ml
Theo công thức Skarin, trẻ 4 tháng tuổi, số lượng sữa cần cho trẻ ăn trong 1 ngày là
700 ml
800 ml
900 ml
1000 ml
Nhu cầu về năng lượng 1 ngày của trẻ từ 10 - 12 tháng tuổi cần :
105 Kcalo/ kg /ngày
110 Kcalo/ kg/ ngày
115 Kcalo/kg/ ngày
120 Kcalo/kg/ ngày
Một trẻ 2,5 tháng tuổi có cân nặng 5.0 kg nhu cầu năng lượng của trẻ cần được cung cấp:
550 Kcalo/ ngày
600 Kcalo/ ngày
650 Kcalo/ ngày
700 Kcalo/ ngày
Một trẻ 5 tháng tuổi có cân nặng 6.0 kg nhu cầu năng lượng của trẻ cần được cung cấp bao nhiêu Kcalo/ngày?
660 Kcalo/ ngày
670 Kcalo/ngày
680 Kcalo/ngày
690 Kcalo/ngày
Một trẻ 8 tháng tuổi có cân nặng 8.0 kg nhu cầu năng lượng của trẻ cần được cung cấp:
860 Kcalo/ ngày
870 Kcalo/ ngày
880 Kcalo/ ngày
890 Kcalo/ ngày
Một trẻ 12 tháng tuổi có cân nặng 9.5 kg nhu cầu năng lượng của trẻ cần được cung cấp:
1.050 Kcalo/ngày
1.100Kcalo/ngày
1.150Kcalo/ngày
1.200 Kcalo/ngày
Một trẻ 3 tháng tuổi có cân nặng 5,5 kg số lượng sữa một ngày của trẻ là
800 ml/ngày
850 ml/ngày
900 ml/ngày
950 ml/ngày
Một trẻ 5 ngày tuổi có cân nặng khi sinh là 3,1 kg số lượng sữa một ngày của trẻ cần là
350 ml/ngày
360 ml/ngày
370 ml/ngày
380 ml/ngày
Một trẻ 8 ngày tuổi có cân nặng khi sinh là 3,5 kg số lượng sữa một ngày của trẻ cần là
600 ml/ngày
620 ml/ngày
630 ml/ngày
640 ml/ngày
Một trẻ 6 tuần tuổi có cân nặng khi sinh là 3,0 kg số lượng sữa một ngày của trẻ
Một trẻ 6 tuần tuổi có cân nặng khi sinh là 3,0 kg số lượng sữa một ngày của trẻ cần là
650 ml/ngày
700 ml/ngày
750 ml/ngày
800 ml/ngày
Số lượng sữa cần cho một trẻ đẻ ra có cân nặng 2800g không có sữa mẹ, ăn trong 1 ngày thứ 3 sau đẻ là:
150 ml
180 ml
210 ml
240 ml
Số lượng sữa cần cho một trẻ đẻ ra có cân nặng 3400g không có sữa mẹ, ăn trong 1 ngày thứ 3 sau đẻ là:
150 ml
180 ml
210 ml
240 ml
Số lượng sữa cần cho một trẻ 3 tuần tuổi, không có sữa mẹ, ăn trong 1 ngày là:
550 ml
600 ml
650 ml
700 ml
Số lượng sữa cần cho một trẻ 3 tháng tuổi, không có sữa mẹ, ăn trong 1 ngày là:
750 ml
800 ml
850 ml
900 ml
Số lượng sữa cần cho một trẻ 8 tháng tuổi, không có sữa mẹ, ăn trong 1 ngày là:
950 ml
1000 ml
1050 ml
1100 ml
Trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D, Điều dưỡng nhận định dấu hiệu sớm ở hệ thần kinh là:
Trẻ có dấu hiệu “chiếu liếm”
Trẻ hay quấy khóc, ngủ hay giật mình, ra mồ hôi trộm
Trẻ thóp liền sớm
Răng trẻ mọc lộn xộn
Trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D, Điều dưỡng nhận định dấu hiệu muộn ở hệ thần kinh là:
Rụng tóc ở gáy, kích thích, lắc đầu khi nằm trên giường
Trẻ hay quấy khóc, ngủ hay giật mình, ra mồ hôi trộm
Trẻ thóp liền sớm
Răng trẻ mọc lộn xộn
Điều dưỡng nhận định một trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D, khi khám thóp của trẻ thấy có đặc điểm:
Thóp căng phồng
Thóp liền trước 8 tháng
Thóp rộng, bờ thóp mềm, chậm liền thóp
Thóp trũng
Điều dưỡng nhận định hỏi bà mẹ dấu hiệu thần kinh ở trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D là:
Trẻ chậm biết ngồi, chậm biết đi
Trẻ chậm mọc răng
Gia đình có cho trẻ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời
Trẻ ngủ có hay giật mình, vã mồ hôi trộm. Trẻ kích thích, lắc đầu khi nằm trên giường
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔ
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp với trẻ còi xương do thiếu Vitamin D là
Trẻ ra mồ hôi trộm nhiều, ngủ hay giật mình do rối loạn thần kinh thực vật
Trẻ sốt do nhiễm khuẩn
Trẻ biến dạng xương do loãng xương kéo dài
Trẻ co giật, co cứng do hạ calci máu
Trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D có biểu hiện ra mồ hôi trộm nhiều, ngủ hay giật mình. Chẩn đoán điều dưỡng là
Trẻ ra mồ hôi trộm, ngủ hay giật mình do ngủ không ngon giấc
Trẻ ra mồ hôi trộm, ngủ hay giật mình do rối loạn thần kinh vận mạch
Trẻ ra mồ hôi trộm, ngủ hay giật mình do rối loạn thần kinh thực vật
Trẻ ngủ không ngon giấc, hay giật mình do thay đổi môi trường
Trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D có biểu hiện co giật toàn thân, chẩn đoán điều dưỡng là
Trẻ co giật do hạ đường huyết
Trẻ co giật do sốt cao
Trẻ co giật do hạ calci huyết
Trẻ co giật do hạ kali huyết
Can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán “Trẻ co giật, co cứng do hạ calci huyết” ở trẻ còi xương do thiếu Vitamin D là
Thực hiện y lệnh muối calci, tắm nắng hoặc uống Vitamin D
theo dõi dấu hiệu co giật, co cứng.
Ăn thức ăn giàu calci, uống Vitamin D
Cho trẻ uống DHA, uống Vitamin D
Cho tắm nắng và uống sữa công thức có bổ sung calci
Can thiệp điều dưỡng cho chấn đoán “Ra mồ hôi trộm, ngủ hay giật mình do rối loạn thần kinh thực vật” ở trẻ còi xương do thiếu Vitamin D là
Thực hiện y lệnh thuốc Vitamin D, muối Calci, kiêng ăn mỡ động vật
Tắm nắng và uống Vitamin D
Lau mồ hôi thường xuyên cho trẻ
Thực hiện y lệnh thuốc
