wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTXDCB

Total questions: 20

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

(ĐVT: Triệu đồng) Công ty NTH19 đầu tư theo phương thức giao thầu, không thành lập Ban QLDA dầu tư, giao cho bên nhận thầu một lô thiết bị thông gió để lắp đặt vảo công trình trị giá 50. Khi công tác lắp đặt hoàn thành, bản giao và được nghiệm thu, kể toán công ty NTH19 phản ánh:


a)

A.Nợ TK 241/Có TK 152(tb trong kho):50

b)

B..Nợ TK 241/Có TK 152(tb đưa đi lắp):50

c)

C.Nợ TK 152(tb đưa đi lắp)/ Có TK 152(tb trong kho):50

d)

D. Nợ TK 621/Có TK 152:50

2.

Tại đơn vị chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án đầu tư và công tác kế toán dự án đầu tư được thực hiện trên cùng một hệ thống số kế toán của đơn vị thì ngoài hệ thống biểu mẫu báo cáo tái chính theo quy dịnh của chế độ kế toán doanh nghiệp, đơn vị phải lập thêm các mẫu biểu báo cáo sau:

a)

A.Báo cáo nguồn vốn đầu tư và Thực hiện đầu tư theo xây dựng

b)

B. Thực hiện đầu tư theo xây dựng

c)

C. Chi phí ban quản lý đự án

d)

D. Báo cáo nguồn vốn đầu tư

3.

Khoản mục chi phí xây dựng của công trình được hình thành qua đầu tư xây dựng cơ bản là:

a)

A. Chi phí phá và tháo dỡ vật kiến trúc cũ

b)

B. Chỉ phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để công nhân ở

c)

C. Chi phí xây dựng công trình mới

d)

D.Tất cả các khoản mục trên

4.

Giá dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo dự toán

a)

A.đúng

b)

B. sai

5.

Công ty HP4 tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, thực hiện đầu tư XDCB công 104) Nhà kho" theo phương pháp tự làm, bộ phận XDCB tổ chức kế toán chung hệ thống sổ kể toán với cộn: ty. Chỉ phí tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp là 130 triệu đồng. Kể toán công ty HP4 ghi (ĐVT: triệu đồng)

a)

A. Nợ TK 211/ Có TK 334:130

b)

B. Nợ TK 241/ Có TK 334:130

c)

C.Kế toán công ty Hp không ghi nghiệp vụ này, bộ phận XDCB sẽ phản ánh

d)

D. Nợ TK 622/ Có TK 334:130

6.

ĐVT:(Triệu đồng) Công ty NTH17 giao thầu cho công ty xây lắp B xây dựng một công trình bằng nguồn vốn đầu tư XDCB. Công ty thành lập Ban quản lý dự án để quản lý vốn đầu tư và theo đổi tiền độ thì công. Công ty chuyền cho Ban quản lý đự án 300 bằng tiền mặt để mua vật tư thiết bị. Kể toán lại công ty NTH17 phân ánh:

a)

A. Nợ TK 136/Có TK 111: 300

b)

B. Nợ TK 241/ Có TK 111:300

c)

C.Nợ TK 336/ Có TK 111:300

d)

D. Nợ TK 111/Có TK 336:

7.

Công ty HP2 tính thuể GTGT theo phương pháp khẩu trừ, thực hiện đầu tư XDCB công trình "Nhà kho" theo phương pháp giao thầu, có thành lập Ban QLDA đầu tư. Ban QLDA dầu tư mual thiết, bí XDCB trị giả chưa thuế là 120 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán, số thiết bị được nhập kho dù. Kể toản Ban QLDA đầu tư ghi: (ĐVT: triệu đồng)

a)

A. Kế toán BQLDA không ghi nghiệp vụ này

b)

B. Nợ TK 211:120/ Nợ TK 133: 12/ Có TK 331:132

c)

C. Nợ TK 211:120/ Nợ TK 133:12/ Có TK 331:132

d)

D. Nợ TK 1523:120; Nợ TK133:12/Có TK 331:132

8.

(Đvt: 1,000d) Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trì. Công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư M để mở rộng sản xuất theo phương thức tự làm (bộ phận xây dựng da bản của công ty không tổ chức công tác kể toán riêng). Tháng 8/N phát sinh nghiệp vụ: Trích khấu hao tai sản cố định phục vụ thi công dự án M là 8.600. Kể toán công ty A ghi:

a)

A. Nợ TK 241/ Có TK 214:8600

b)

B.Nợ TK 627/Có TK 214:8600

c)

C. Nghiệp vụ này do XDCB phản ánh, không phản ánh tại công ty A

d)

D. Nợ TK 154/ Có TK 214:

9.

(Đvt: triệu đồng) Công ty X đầu tư xây dựng một nhà xưởng theo phương thức giao thầu, khôn thành lập BQLDA đầu tư. Tháng 12/N, nhận bản giao công trình hoàn thành. Tổng chi phí đầu tự xê dụng công trình là 500, trong đó chi phi được duyệt bỏ là 10, chi phí không được duyệt bỏ phải thu hồi Kế toán phản ánh phần chi phí được duyệt bỏ:

a)

Nợ TK 441/Có TK 241:10

b)

Nợ TK 441/ Có TK 411:10

c)

Nợ TK 811/Có TK 241:10

d)

Nợ TK 138/Có TK 241:

10.

(ĐVT: Triệu dồng) Siêu thị Minh Vân dầu tư xây dựng mở rộng thêm một siêu khị mới theo phương thức giao thầu có thành lập BQLDA (BQLDA hạch toán kế toán riêng) Chi phí quản lý dự án là 50 chi bằng tiền mặt. Kể toán tại đơn vị chủ đầu tư ghi:

a)

Nợ TK 241/Có TK 111:50

b)

Nợ TK 642/ Có TK 111:50

c)

Nợ TK 214/ Có TK 111:50

d)

Kế toán đơn vị chủ đầu tư không ghi nghiệp vụ này

11.

Theo Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Ban quản lý du án đầu tư thực hiện theo Danh mục tài khoản ban hành kèm theo tại Phụ lục số la của Thống tư 195/2012/TT-BTC, lại Ban quản lý dự án TK 241 được sử dụng với tên gọi "Chỉ phí đầu tư xây dụng"

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Công ty HP3 tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trứ, thực hiện dầu tư XDCB công trình "Nhà kho" theo phương pháp giao thầu, có thành lập Ban QLDA dầu tư. Công ty xuất kho thiết bí XDCB cấp cho Ban QLDA đầu tư trị giá 200 triệu dồng, Ban QLDA đầu tư nhập kho đủ. Kể toán Ban QLDA đầu tự ghi: (ĐVT: triệu đồng)

a)

Nợ TK 1523/ Có TK 336:200

b)

Nợ TK 1524/ Có TK 1523:200

c)

Nợ TK 153/Có TK 338:200

d)

Nợ TK 211/ Có TK 441:200

13.

(ĐVT: 1.000 đồng) Công ty HP6 thực hiện đầu tư xây dựng công trình Nhà kho theo phương thức giao thầu, không thành lập Ban QLDA đầu tư: Chí phi thiệt hại do phả đi làm lại đơn vị CĐT phái chịu trị giá 20.000, bằng tiền mặt. Kế toán công ty HP6 ghi:

a)

Nợ TK 241/ Có TK 111: 20000

b)

Nợ TK 811/ Có TK 111:20000

c)

Nợ TK 441/ Có TK 111:20000

d)

Nợ TK 154/ Có TK 111: 20000

14.

(Đvt: 1.000đ) Công ty A thành lập Ban Quản lý dự án quản lý dự án dầu tư M (BQLDA tổ chức công tác kế toán riêng quá rinh đầu tư). Cuối kỳ, phần bổ chỉ phí BQLDA cho hạng mục công trình M1 là 35.000. Kế toán BQLDA ghi:


a)

Nợ TK 154(M1)/Có TK 642: 35000

b)

Nợ TK 211 (M1)/ Có TK 642:35000

c)

Nợ TK 241(M1)/ Có TK 642:35000

d)

Nợ TK 241(M1)/ Có TK 241(BQLDA):35000

15.

Công ty NTH13 tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, giao thầu cho công ty xây lắp B xây dựng một công trình thoát nước có giá trị công tác xãy lắp là 200 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Công trình được đải thọ bằng nguồn vỗn vay dài hạn 100 triệu đồng, số còn lại bằng nguồn vốn đầu tư XDCB. Khi công trình hoàn thành bản giao đưa vào sử dụng, kể toán phản ánh nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn như sau:

a)

Nợ TK 441/Có TK 411:100

b)

Nợ TK 441/Có TK 411:200

c)

Nợ TK 441/Có TK 411:120

d)

Nợ TK 414/ Có TK 411:

16.

(Đvt: 1.000d) Công ty A thành lập Ban Quản lý dự án quản lý dự án dầu tư M (BQLDA tổ chức công tác kể toán riêng quá trình dầu tư). Công trình hoản thành, BQLDA tiến hành quyết toán dự ản và. làm thủ tục bản giao cho công ty A. Biết rằng, tổng chỉ phí đầu tư dự án là 800.000, trong đó chỉ phí được duyệt bó là 20.000, thuế GTGT đầu vào tập hợp được là 50.000. Kể toán tại đơn vị chủ đầu tư ghi:

a)

Nợ TK 211:800000;Nợ TK 133:50/ Có TK 136:850000

b)

Nợ TK 211:780000;Nợ TK 441:20;Nợ TK 133:50/Có TK 136:850000

c)

Nợ TK 211:780000;Nợ TK 138:20;Nợ TK 133:50/Có TK 136:850000

d)

Nợ TK 211:780000;Nợ TK 441:20;Nợ TK 133:50/Có TK 336:850000

17.

(ĐVT: Triệu đồng) Công ty NTH16 thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức tự làm, kế toán đầu tư XDCB được thực hiện trên cùng hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị CĐT. Khi tinh tiền lương phải trà cho công nhân trực tiếp xây lắp là 60, kế toán tại bộ phận XDCB định khoản:


a)

Nợ TK 241/ Có TK 334:60

b)

Nợ TK 622/ Có TK 334:60

c)

Nợ TK 154/ Có TK 334:60

d)

Nợ TK 627/ Có TK 334:60

18.

(ĐVT: Triệu đồng) Công ty NTH18 giao thầu cho công ty xây lắp B xây dựng một công trinh bằng nguồn vốn đầu tư XDCB. Công ty thành lập Ban quản lý dự án đề quản lý vốn đầu tư và theo đổi, tiến độ thi công. Công ty chuyển cho Ban quản lý dự án 400 bằng tiền gửi ngân hàng để mua vật tự thiết bị. Kế toán tại Ban quản lý dự án phản ánh

a)

Nợ TK 136/ Có TK 112:400

b)

Nợ TK 112/ Có TK 336:400

c)

Nợ TK 336/ Có TK 112:400

d)

Nợ TK 241/ Có TK 112:400

19.

Tại đơn vị chủ đầu tư có thành lập BQLDA đầu tư, xuất kho vật liệu xây dựng giao cho nhà thầu được kế toán đơn vị CĐT ghi Nợ TK 1522/Có TK 1521

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Tại công ty xây lắp A tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, trong kỳ phát sinh nghiệp mua vật liệu xây dựng không nhập kho, đưa thẳng đến công trình để xây dựng theo giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 650 triệu đồng, thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản (đã nhận được Giấy báo có) Kế toán định khoản: (ĐVT: triệu đồng)

a)

Nợ TK 621:650; Nợ TK 133:65/ Có TK 112:715

b)

Nợ TK 152: 650;Nợ TK 133:65/ Có TK 112:715

c)

Nợ TK 621:715; Nợ TK 133:71,5/ Có TK 112:786,5

d)

Nợ TK 621:715/Có TK 112: 715