NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ 1
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
1/2
1/4
1/6
1/3
Đâu là thiết bị sử dụng điện?
Cầu chì ống
Dây nối
Điot phát quang
Công tắc
Ampe kế dùng để làm gì?
Đo hiệu điện thế
Đo chiều dòng điện
Đo cường độ dòng điện
Kiểm tra có điện hay không
Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy hóa chất lỏng?
Kẹp gỗ
Bình tam giác
Ống nghiệm
Ống hút nhỏ giọt
Đâu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng thí nghiệm
Ống nghiệm
Ca đong thủy tinh
Ống hút nhựa
Đèn cồn
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học?
Chất phản ứng
Chất lỏng
Chất sản phẩm
Chất khí
Hòa tan đường vào nước là?
Phản ứng hóa học
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng thu nhiệt
Sự biến đổi vật lí
Phản ứng hóa học là?
Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí
Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
Tất cả các ý trên
Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?
Có chất kết tủa (chất không tan)
Có sự thay đổi màu sắc
Có chất khí thoát ra (sủi bọt)
Một trong số các dấu hiệu trên.
Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối calcium carbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon dioxide và nước. Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội
Do tạo thành nước
Do tạo thành chất kết tủa trắng
Do để nguội nước
Do đun sôi nước
Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hyđrogen. Magnesium sulfate là
Chất phản ứng
Sản phẩm
Chất xúc tác
Chất môi trường
Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
31,587 lít
35,187 lít
38,175 lít
37,185 lít
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khí methan (CH4)
Khí carbon oxide (CO)
Khí Helium (He)
Khí hyđrogen (H2)
Tỉ khối hơi của khí sulfur (IV) oxide (SO2) đối với khí chlorine (Cl2) là:
0,19
1,5
0,9
1,7
Thể tích mol chất khí khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì như thế nào?
Khác nhau
Bằng nhau
Thay đổi tuần hoàn
Chưa xác định được
Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa:
Khối lượng mol của khí B (MB) và khối lượng mol của khí A (MA).
Khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB).
Khối lượng gam của khí A (mA) và khối lượng gam của khí B (mB).
Khối lượng gam của khí B (mB) và khối lượng gam của khí A (MA).
Hợp chất khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Công thức hóa học của X có thể là
NO2
CO2
NH3
NO
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí bất kì chiếm thể tích bao nhiêu?
24,97 lít
27,94 lít
24,79 lít
27,49 lít
Số Avogadro kí hiệu là gì?
6,022.1023 kí hiệu là NA
6,022.1023 kí hiệu là N
6,022.1022 kí hiệu là NA
6,022.1022 kí hiệu là N
Khối lượng mol kí hiệu là gì?
N
M
Ml
Mol
Nước không thể hòa tan chất nào sau đây?
Đường
Muối
Cát
Mì chính
Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
150 gam
170 gam
200 gam
250 gam
Dung dịch bão hòa là gì?
Là dung dịch hòa tan chất tan
Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
Là dung dịch giữa dung môi và chất tan
Không có đáp án đúng
Nồng độ mol của dung dịch cho biết
Số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Số mol chất tan có trong một lít dung dịch
Số mol chất tan có trong dung dịch
Dung dịch là gì?
Hỗn hợp lỏng đồng nhất của chất tan và nước
Hỗn hợp lỏng đồng nhất của chất tan và dung môi
Hỗn hợp chất tan và nước
Hỗn hợp chất tan và dung môi
Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là
0,2M
0,3M
0,4M
0,5M
Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
21,43%
26,12%
28,10%
29,18%
Kí hiệu nồng độ mol:
CM
CM
MC
MC
Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào?
Nhiệt độ
Áp suất
Loại chất
Môi trường
Khi hoà tan hoàn toàn kẽm (Zinc) Zn bằng dung dịch axit clohiđric (hydro chloric acid) thu được dung dịch muối kẽm clorua (Zinc chloride) ZnCl2 và khí hiđro (hydrogen) H2. Khối lượng sản phẩm sau phản ứng thay đổi như thế nào so với khối lượng chất ban đầu?
Không đổi
Tăng
Giảm
Không xác định
Quá trình nung đá vôi diễn ra theo phương trình sau: CaCO3 → CaO + CO2. Tiến hành nung 10 gam đá vôi thì lượng khí CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là
1 mol
0,1 mol
0,001 mol
2 mol
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm C và S cần dùng hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra là
10,8 gam
15,2 gam
15 gam
1,52 gam
Cho 3,6 gam magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid loãng thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đkc?
22,4 lít
3,7185lít
3,7818 lít
0,578 lít
Viết phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sunfuric acid loãng biết sản phẩm là iron (II) sulfate và có khí bay lên
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 S
Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
Phương trình đúng của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5
P + O2 → P2O5
P + 2O2 → P2O5
4P + 5O2 → 2P2O5
P + O2 → P2O3
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
1:2:1:2
1:2:2:1
2:1:1:1
1:2:1:1
Để đốt cháy hết 3,1 gam P cần dùng V lít khí oxygen (đkc), biết phản ứng sinh ra chất rắn là P2O5. Giá trị của V là
1,4 lít
2,24 lít
3,1 lít
2,8 lít
Cho 3,6 gam magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid loãng thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đkc?
22,4 lít
3,5434 lít
3,7185 lít
0,336 lít
Cho phương trình hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2. Để thu được 7,437 lít khí H2 ở đkc cần bao nhiêu mol Al
0,3 mol
0,1 mol
0,2 mol
0,5 mol
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu đỏ?
HNO3
NaOH
Ca(OH)2
NaCl
Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Xanh
Đỏ
Tím
Vàng
Biến áp nguồn là thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều
Đúng
Sai
Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 2/3 so với ống nghiệm tính từ miệng ống
Đúng
Sai
Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy ống nghiệm cách 2/3 so với ngọn lửa từ dưới lên
Đúng
Sai
Cầu chì ống là thiết bị sử dụng điện
Đúng
Sai
Công tắc là thiết bị hỗ trợ điện
Đúng
Sai
Acid là dụng cụ thí nghiệm thông dụng
Đúng
Sai
Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh là cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất
Đúng
Sai
Ống nghiệm là dụng cụ thí nghiệm dùng để lấy hóa chất lỏng
Đúng
Sai
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là chất sản phẩm
Đúng
Sai
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh
Đúng
Sai
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh
Đúng
Sai
Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì có sự tỏa nhiệt và phát sáng
Đúng
Sai
Hòa tan đường vào nước là phản ứng hóa học
Đúng
Sai
Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng phản ứng tỏa nhiệt
Đúng
Sai
Khí hyđrogen (H2) nhẹ nhất trong tất cả các khí
Đúng
Sai
Khối lượng mol chất là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
Đúng
Sai
Thể tích mol chất khí khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì khác nhau
Đúng
Sai
Thể tích mol là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Đúng
Sai
Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí B (MB) và khối lượng mol của khí A (MA).
Đúng
Sai
Có thể thu khí N2 bằng cách đặt đứng bình
Đúng
Sai
