NEW
Font size
WorksheetsHÓA 10.BÀI 4: CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Sự chuyển động của electron theo mô hình hành tinh nguyên tử được mô tả
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron
Các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử
Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể quay quanh theo những quỹ đạo xác định. Hãy cho biết mô hình nguyên tử của nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử, tương tự như hệ Mặt Trời?
Mô hình nguyên tử Thomson.
Mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr.
Mô hình nguyên tử Chadwick.
Mô hình nguyên tử Newton.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau
Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f, …
Lớp n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất.
Hình vẽ dưới đây biểu diễn cho các AO lai hoá. Trong các AO dưới đây, AO nào là AOs?
Chỉ có 1
Chỉ có 2
Chỉ có 3
Chỉ có 4
Tên gọi của lớp electron thứ 3 là
Lớp L
Lớp N
Lớp O
Lớp M
Lớp O là kí hiệu của lớp electron thứ
2
3
4
5
Số electron tối đa trên phân lớp s là
6
2
10
14
Số electron tối đa trên phân lớp d là
2
6
10
14
Số electron tối đa trên lớp electron thứ nhất là
2
8
18
6
Lớp electron thứ hai có tối đa bao nhiêu phân lớp?
1
2
3
4
Lớp electron thứ tư có tối đa bao nhiêu phân lớp?
1
2
3
4
Số electron tối đa trên lớp electron thứ hai là
2
8
18
6
Số electron tối đa trên lớp electron thứ ba là
2
8
18
6
Lớp electron thứ ba gồm các phân lớp
3s
3s, 3p
3s, 3p, 3d
3s, 3p, 3d, 3f
Nguyên tử kim loại thường có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
1, 2, 3
6, 7, 8
4, 5, 6
5, 6, 7
Nguyên tử phi kim thường có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
1, 2, 3
6, 7, 8
4, 5, 6
5, 6, 7
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn
thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
thứ tự các lớp và phân lớp electron.
sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A
B
C
D
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
A
B
C
D
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng nguyên lý Pauli?
a
b
a và b
c và d
Cấu hình theo ô orbital của một số nguyên tố được cho dưới đây. Cấu hình thỏa mãn nguyên lí Pauli
A
B
C
D
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A
B
C
D
Phân lớp nào sau đây là phân lớp bão hòa?
A
B
C
D
Phân lớp nào sau đây là phân lớp p?
A
B
C
D
Các hình vẽ dưới đây biểu diễn sự phân bố electron trên các orbital của các nguyên tử. Hình vẽ nào sau đây vi phạm quy tắc Hund?
A
B
C
D
Thứ tự phân mức năng lượng tăng dần là
1s < 2s < 3p < 3s.
2s < 1s < 3p < 3d.
1s < 2s < 2p < 3s.
3s < 3p < 3d < 4s.
Thứ tự mức năng lượng tăng dần là
3s < 3p < 3d < 4s.
3p < 3s < 3d < 4s.
3s < 3p < 4s < 3d.
3s < 4s < 3p < 3d.
Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
1s22s22p5.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p34s2.
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16) ở trạng thái cơ bản là
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) ở trạng thái cơ bản là
1s22s22p63s23p63d2.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p63d14s1.
1s22s22p63s23p64s2.
Nguyên tử X có Z = 24. Cấu hình electron nguyên tử X
1s22s22p63s23d44s2.
1s22s22p63s23p63d54s1.
1s22s22p63s23p53d54s2.
1s22s22p63s23p63d6.
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1
Ca (Z = 20).
K (Z = 19).
Mg (Z =12).
Na (Z = 11).
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2?
Ca (Z = 20).
Fe (Z = 26).
Ni (Z = 28).
K (Z = 19).
Hình vẽ nào sau đây biễu diễn sự phân bố electron trên các orbital của nguyên tố N (Z = 7)?
Các hình vẽ dưới đây biểu diễn sự phân bố electron trên các orbital của nguyên tử X. Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử có 7 electron.
Nguyên tử có 3 electron độc thân.
Nguyên tử có 2 lớp electron.
Lớp ngoài cùng có 3 electron.
Các hình vẽ dưới đây biểu diễn sự phân bố electron trên các orbital lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố S (Z = 16). Cấu hình nào là cấu hình ở trạng thái cơ bản?
A
B
C
D
Cấu hình electron của nguyên tử aluminium (Z = 13) theo ô orbital là
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau. Số nguyên tử nguyên tố kim loại là
1
2
3
4
X được dùng làm chất bản dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin Mặt Trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là
Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3. Số electron của X là
2
3
5
7
Nguyên tử X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p5. Số electron lớp ngoài cùng là
5
7
17
15
Nguyên tử X có cấu hình 1s22s22p63s23p4. Số lớp eletron của nguyên tử X là
2
3
4
6
Nguyên tử X có cấu hình 1s22s22p63s23p4. Số electron trên lớp 2 là
2
4
6
8
Nguyên tử X có cấu hình 1s22s22p63s23p4. Số electron lớp ngoài cùng là
2
4
6
8
Nguyên tử X có cấu hình 1s22s22p63s23p4. Tổng số electron trên phân lớp s
2
4
6
8
Nguyên tử X có cấu hình 1s22s22p63s23p4. Tổng số electron trên phân lớp p là
2
4
6
10
Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Số electron trên phân lớp s là
2
4
6
10
Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Số electron trên phân lớp p là
2
4
6
10
Nguyên tử M có điện tích hạt nhân là +9. Cấu hình electron của M là
1s22s22p6.
1s22s22p5.
1s22s22p4.
1s22s22p7.
Nguyên tử R có 2 lớp e, lớp ngoài cùng có 5e. Cấu hình electron của R là
1s22s22p1.
1s22s22p3.
1s22s22p5
1s22s22p6.
Nguyên tử X có 2 lớp e, phân lớp ngoài cùng có 5e. Cấu hình electron của X
1s22s22p1.
1s22s22p3.
1s22s22p5.
1s22s22p6.
Nguyên tử Y có 5e thuộc phân lớp s. Cấu hình electron của Y là
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s1.
1s22s22p1.
Nguyên tử M có tổng số electron trong các phân lớp p là 10 electron. Cấu hình electron của M
1s22s22p43s23p6.
1s22s22p6.
1s22s22p43s23p44s24p2.
1s22s22p63s23p4.
Nguyên tử X có 11e thuộc phân lớp p. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p63d3.
