WorksheetsCâu hỏi về động học phân tử
Total questions: 105
Worksheet time: 2hrs 8mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?
Quá trình nóng chảy diễn ra từ t = 1 phút đến t = 2,5 phút
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ t = 1 phút đến t = 2,5 phút nước ở thể lỏng.
Từ t = 2,5 phút đến t = 3,5 phút nước bắt đầu sôi.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.
Trong quá trình chất khi nhận nhiệt lượng và sinh công thì A và Q trong biểu thức UQA Δ = + phải thoả mãn điều kiện nào sau đây?
Q < 0, A > 0.
Q > 0, A < 0.
Q > 0, A > 0.
Q < 0, A < 0.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y t
Bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế không có nhiệt dộ dưới 35 C và trên 42 C là vì
thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 42°퐶.
nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 35°퐶 đến 42°퐶.
không thể làm khung nhiệt độ khác.
chỉ ở khoảng nhiệt độ này thì thủy ngân mới hoạt động chính xác.
Hình bên là các dụng cụ đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (4) là
nhiệt lượng kế.
nhiệt kế điện tử.
cân điện tử.
biến thế nguồn.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380퐽/푘푔.퐾 điều này cho biết
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g đồng nóng lên thêm 1 oC là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g đồng nóng lên thêm 1 oC là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg đồng nóng lên thêm 1 oC là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg đồng nóng lên thêm 2 oC là 380 J.
Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ 8,4 oC. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192g đã nung nóng tới 100 oC vào nhiệt lượng kế. Biết nhiệt độ khi bắt đầu sự cân bằng nhiệt là 21,5 oC. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K; của đồng thau là 0,128.10 3 퐽/푘푔.퐾. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng củ
Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại gần giá trị nào nhất sau đây?
780 J/kg.K.
870 J/kg.K.
0,87.10^2 J/kg.K.
7,8.10^3 J/kg.K.
Thì nhiệt nóng chảy riêng của chất đó được tính theo công thức
= Q.m
= Q + m
= Q – m
= Q/m
Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0 oC bằng
30, 34.10 J.
5 340.10 J.
7 34.10 J.
3 34.10 J.
Tính nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy?
2118 J.
3268 J.
1345 J.
2384 J.
Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là
nhiệt dung riêng.
nhiệt hoá hơi riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách.
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian.
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế
n hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách.
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian.
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế.
Xác định nhiệt độ và khối lượng của nước.
Xác định nhiệt độ của nước và thời gian.
Bạn A muốn đun sôi 1,5lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^6 J/kg và khối lượng riêng của nước là 10^3 kg/m^3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó là
3,45.10^6 J.
1,5.10^6 J.
2,3.10^6 J.
1,53.10^6 J.
Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của Nhiệt động lực học?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Đông đặc.
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Nóng chảy.
Người ta nhúng một khối sắt có khối lượng 1 kg vào trong 1 kg nước cùng ở nhiệt độ phòng rồi cung cấp cho chúng nhiệt lượng 100 J rồi để cho đến khi sắt và nước cân bằng nhiệt. Sắt hay nước hấp thụ năng lượng nhiệt nhiều hơn?
Chúng hấp thụ cùng một nhiệt lượng.
Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
Chưa đủ thông tin về hai vật nên chưa xác định được.
Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.
phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng. b) Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi. c) Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định. d) Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.
Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.
Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.
Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.
Hình bên mô tả mối quan hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y. a) Khi nhiệt độ là 32푌⬚0 sẽ tương ứng với nhiệt độ 0푋⬚0. b) Độ biến thiên nhiệt độ là 100푋⬚0 trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên 212푌⬚0 trên thang đo nhiệt độ Y. c) Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức: 푇푌=1,8푇푋+32. d) Tại nhiệt độ 40 độ thì giá trị trên hai thang đo là bằng nhau.
Khi nhiệt độ là 32푌⬚0 sẽ tương ứng với nhiệt độ 0푋⬚0.
Độ biến thiên nhiệt độ là 100푋⬚0 trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên 212푌⬚0 trên thang đo nhiệt độ Y.
Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức: 푇푌=1,8푇푋+32.
Tại nhiệt độ 40 độ thì giá trị trên hai thang đo là bằng nhau.
Một nhiệt lượng kế khối lượng m1= 100 g chứa một lượng m2= 500 g nước ở cùng nhiệt độ 푡1=15°퐶. Người ta thả vào đó m = 150 g hỗn hợp bột Nhôm và Thiếc đã được đun nóng tới 푡2=100°퐶. Khi cân bằng nhiệt độ của hệ vật là 푡=17°퐶. Biết nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, của nước, của Nhôm, của Thiếc lần lượt là 460 퐽/푘푔.퐾, 4200퐽/푘푔.퐾,900퐽/푘푔.퐾,230퐽/푘푔.퐾 và bỏ qua nhiệt lượng hao phí tỏa ra môi trường xung quanh. a) Nhôm, nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng b) Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế thu vào là 4392 J. c) Khối lượng của nhôm là 푚3=0,026푘푔. (kết quả làm tròn đến chữ số phần nghìn) d) Khối lượng của Thiếc là 푚4=0,124푘푔.
Nhôm, nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế thu vào là 4392 J.
Khối lượng của nhôm là 푚3=0,026푘푔. (kết quả làm tròn đến chữ số phần nghìn)
Khối lượng của Thiếc là 푚4=0,124푘푔.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất P =1500 푊. Cấp dòng điện xoay chiều cho ấm đun. Khi nước sôi, mở ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước giảm dần. Tiếp tục cấp điện cho ấm đun, khi đó công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng làm nước hoá hơi. Gọi Δm là khối lượng nước bay hơi sau thời gian t, L là nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là bao nhiêu 0 C ?
Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 0 C tương ứng với độ F?
Khối lượng m của quả cầu là bao nhiêu kilogam? Kết quả lấy đến chữ số có nghĩa thứ ba.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho m=4 kg nước đá ở 0° C để chuyển thành nước hoàn toàn ở 0° C là bao nhiêu kJ?
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 휆=34.10 4 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 푚=4 kg nước đá ở 0°퐶 để chuyển thành nước hoàn toàn ở 0°퐶 là bao nhiêu kJ?
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất định mức là P =2000 W rồi đặt lên cân điện tử. Cấp dòng điện xoay chiều cho ấm hoạt động đúng công suất định mức. Đun cho đến khi nước sôi, mở nắp ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước trong ấm giảm dần. Khi thấy cân chỉ khối lượng 푚 0 =300 푔 thì bắt đầu đếm thời gian. Sau thời gian 훥푡=80 s người ta ghi nhận số chỉ của cân điện tử là m = 235 g. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của ấm với môi trường xung quanh. Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi trong thí nghiệm bằng bao nhiêu (10 6 J/kg) ( làm tròn 2 chữ số thập phân)
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Hoá hơi.
Đông đặc.
Ngưng tụ.
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng?
Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến 100 o C
Nước bắt đầu hoá hơi từ t = 14 phút đến t = 16 phút
Nước bắt đầu sôi từ t = 4 phút.
Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.
Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng?
Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật.
Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khi vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công là:
ΔU=A+Q (A>0,Q<0)
ΔU=A+Q (A<0,Q>0)
ΔU=A+Q (A>0,Q>0)
ΔU=Q (Q>0)
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là
0 0K và 0 100 K.
0 73 K và 0 37 K.
0 32 K và 0 212 K.
0 273 K và 0 373 K.
Dựa vào bảng trên, để đo nhiệt độ của bàn là ta cần dùng nhiệt kế
Y tế.
Thủy ngân.
Rượu.
Kim loại.
Công thức tính nhiệt lượng là
Q=mcΔt.
Q=cΔt.
Q=mtΔt.
Q=mc.
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15 °C thì
khối chì cần nhiệt lượng lớn hơn khối đồng.
khối đồng cần nhiệt lượng lớn hơn khối chì.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
không khẳng định được.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,5 kg nước ở 0 °C đến khi nó sôi là bao nhiêu? Biết nhiệt dung của nước là 4180 J/kg.K
2,09.10^5 J.
3.10^5 J.
4,18.10^5 J.
5.10^5 J.
Để giải thích hiện tượng tách kim loại bằng nóng chảy người ta dùng khái niệm về đại lượng nào?
Nhiệt dung riêng
Nhiệt lượng
Nhiệt nóng chảy riêng
Nhiệt hoá hơi riêng
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg nước đá ở nhiệt độ 0°C là bao nhiêu để chuyển lên nhiệt độ 60°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 42000 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10^5 J/kg.
6, 254.10 J.
6, 72.10 J.
6, 1,184.10 J.
6, 1, 548.10 J.
Để đúc các vật bằng thép, người ta nấu chảy thép trong lò, Thép đưa vào lò có nhiệt độ 20°C, hiệu suất của lò là 60%. Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đốt hết 200 kg than đá có năng suất tỏa nhiệt là 29.10^6 J/kg. Nhiệt nóng chảy riêng của thép là λ= 83,7.10^3 J/kg; nhiệt độ nóng chảy là 1400°C; nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K. Xác định khối lượng của mẻ thép đang nấu chảy là bao nhiêu?
3126 kg.
4843 kg.
1189 kg.
2465 kg.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
Mực khô sau khi viết.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai
cẩn thận khi sử dụng nước nóng và nguồn điện
cẩn thận khi bật tắt nguồn điện và dây điện trở
Chú ý quan sát mọi người xung quanh khi thao tác thí nghiệm
nước không quá nóng và dòng điện nhỏ nên không cần chú ý.
Tìm nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn 2,5 lít nước đang sôi ở nhiệt độ 100°C. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26.10^6 J/kg.
5,65.10^6 J
9,04.10^5 J
8,24.10^6 J
8,4.10^5 J
để hóa hơi hoàn toàn 2,5 lít nước đang sôi ở nhiệt độ 100°퐶. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°퐶 là 2,26.10 6 퐽/푘푔.
5,65.10 6 퐽
9,04.10 5 퐽
8,24.10 6 퐽
8,4.10 5 퐽
Một lượng xác định trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và thể khí sẽ không khác nhau về
khoảng cách giữa các phân tử (nguyên tử).
khối lượng riêng.
kích thước phân tử (nguyên tử).
vận tốc của các phân tử (nguyên tử).
Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ 퐶 ⬚ 0 sang thang K?
푇(퐾)=푇(퐶 ⬚ 0)−273.
푇(퐾)=푇(퐶 ⬚ 0)+273.
푇(퐾)=9 5 푇(퐶 ⬚ 0)−273.
푇(퐾)=9 5 푇(퐶 ⬚ 0)+273.
Hai cốc giống nhau chứa nước nóng. Nước ở cốc thứ nhất nguội đi 15 °C trong 5 phút trong khi nước ở cốc thứ hai chỉ nguội đi 10 °C trong 5 phút. Đó là do
nước trong cốc thứ hai nhiều hơn.
nước trong cốc thứ hai ít hơn.
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu cao hơn cốc thứ nhất.
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu thấp hơn cốc thứ nhất.
Khi nói về tính chất của nguyên tử, phân tử
phân tử của vật chất ở thể khí chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
Phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Vận tốc chuyển động của các phân tử không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Bảng sau đây ghi sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian dựa trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà Nội ghi được vào ngày mùa đông.
Nhiệt độ lúc 4 giờ là 13 o C
Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là vào lúc 1 giờ.
Nhiệt độ cao nhất trong ngày là vào lúc 16 giờ.
Nhiệt độ lúc 4 giờ là 13°C.
Nhiệt độ lúc 4 giờ là 13°C
Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là vào lúc 1 giờ.
Nhiệt độ cao nhất trong ngày là vào lúc 16 giờ.
Độ chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn nhất là 6°C
Một cốc nhôm có khối lượng 120 g chứa 400 g nước ở nhiệt độ 24°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 80 g ở nhiệt độ 100°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của đồng là 380 J/Kg.K và của nước là 4,19.10³ J/Kg.K.
Cốc nhôm và đồng tỏa nhiệt lượng, nước thu nhiệt lượng.
Nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt là 25,27°C.
Nhiệt lượng đồng tỏa ra là 2271,792 J.
Nhiệt lượng do nước thu vào là 2128,52 J.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong 1 xylanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy piston đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa piston và xylanh có độ lớn là 20 N.
Công của khối khí thực hiện có độ lớn là 100 J.
Do khối khí thực hiện công nên A = −1 J.
Do khối khí nhận khiệt lượng nên Q = −1,5 J.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,5 J.
Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất. Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là bao nhiêu °C?
Người ta cung cấp nhiệt lượng 2 J cho chất khí đựng trong 1 xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pittông đi một đoạn 4 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lên là 15 N. Độ biến thiên nội năng của chất khí là bao nhiêu J?
Ở nhiệt độ nào (°C) thì số đọc trên thang nhiệt độ Fa-ren-hai gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Xen-xi-út?
Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhô.
Ở nhiệt độ nào (0 C) thì số đọc trên thang nhiệt độ Fa-ren-hai gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Xen-xi-út?
Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị như hình. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 휆=3,4.10^5 퐽/푘푔; nhiệt dung riêng của nước 푐1=4200 퐽/푘푔.퐾; nhiệt dung riêng của nhôm 푐2=880 퐽/푘푔.퐾. Tổng khối lượng nước đá và ca nhôm là bao nhiêu kg?
Dựa vào đồ thị trên, thời gian chậu nước đá nóng chảy hoàn toàn là bao nhiêu giây?
Sai số của nhiệt hoá hơi riêng trong cách làm này bằng bao nhiêu %? Kết quả làm tròn về 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Chiếc cốc thuỷ tinh.
Hạt muối ăn.
Viên kim cương
Miếng thạch anh.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào:
Từ 0 đến phút thứ 6.
Từ phút thứ 10 trở đi.
Từ t = 6 phút đến t = 10 phút.
Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15.
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào động năng của chuyển động của vật.
phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào động năng của chuyển động của vật.
phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
bằng không khi vật ở thể rắn.
tăng khi vật chuyển động.
Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó
tăng.
ban đầu tăng, sau đó giảm.
giảm.
luôn không đổi.
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Sự khác biệt giữa thang nhiệt độ Celsius và Kelvin là gì?
Chỉ có mốc đo khác nhau.
Kelvin không có giá trị âm.
Celsius sử dụng độ F.
Kelvin được dùng trong đo lường khoa học mà thôi.
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào
khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
Tra trong bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K. Điều này có nghĩa là
để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J.
để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C cần 440 J.
nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ tăng thêm 10 C.
nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 10 C.
Người ta cọ xát hai vật cùng khối lượng 1kg với nhau, nhiệt dung riêng của h
Người ta cọ xát hai vật cùng khối lượng 1kg với nhau, nhiệt dung riêng của hai vật bằng nhau và bằng 800퐽/푘푔.퐾. Sau 1 phút người ta thấy nhiệt độ của mỗi vật tăng thêm 30퐾. Công suất trung bình của việc cọ xát bằng
1080 W.
980 W.
480 W.
800 W.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây ?
Oát kế
Nhiệt lượng kế
Đồng hồ bấm giây
Thước mét
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.10^5 J/kg và nhiệt dung riêng 2,09.10^3 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ 20C có giá trị bằng
36 kJ.
190 kJ.
19 kJ.
1,9 kJ.
Người ta thả cục nước đá ở 0C vào chiếc cốc bằng đồng khối lượng 0,2 kg đặt ở trong nhiệt lượng kế, trong cốc đồng đựng 0,7 kg nước ở 25 . Khi cục nước đá vừa tan hết thì nước trong cốc đồng có nhiệt độ là 15,2C và khối lượng của nước là 0,775 kg. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 /JkgK và của nước là 4180 /. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là bao nhiêu?
5,3.10^5 /Jkg
5,2.10^5 /Jkg
4,3.10^5 /Jkg
4,2.10^5 /Jkg
Nhiệt hóa hơi riêng là
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Nhiệt lượng cần để làm cho một gam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở các nhiệt độ khác nhau
Công cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Từ đồ thị hãy cho biết nhiệt lượng cần cung cấp cho 1.00 g nước chuyển thể từ trạng thái thể rắn sang thể hơi hoàn toàn là
3070 J
2255 J
3000 J
3110 J
Tìm nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn 2 lít nước đá ở nhiệt độ −25°퐶. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°퐶 là 2,26.10^6 J/Kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10^5 J/Kg.
7,75.10^6 J
6,13.10^6 J
5,45.10^6 J
4,54.10^5 J
Kết luận nào dưới đây không đúng với thể rắn?
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng không cố định.
Khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử)
Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm... đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì
Để lửa to sẽ làm nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.
Để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức ăn trong nồi.
Lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống.
Lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.
Trong các hiện tượng sau hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
Băng ở Nam Cực tan ra vào mùa hè.
Đốt một ngọn nến.
Đúc một cái chuông đồng.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Hình bên là đồ thị phác hoạ sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh.
Hình bên là đồ thị phác hoạ sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh.
Giai đoạn AB, thể rắn, nhiệt độ tăng
Giai đoạn BC thể rắn chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ thay đổi
Giai đoạn CD, thể lỏng, nhiệt độ tăng
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy là 232 0 C.
Hình dưới đây là đồ thị mô tả nhiệt độ tại một địa điểm ở vùng ôn đới vào một ngày mùa đông.
Nhiệt độ trên được ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Celcius.
Độ chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa các thời điểm trong ngày là 0 8 C.
Tại thời điểm 10 h, nhiệt độ ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Kelvin là 278K.
Nhiệt độ thấp nhất trong ngày ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Kelvin là 263K.
Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128 g chứa 210 g nước ở nhiệt độ 8,4°C. Người ta thả một miếng kim loại có khối lượng 192 g đã đun nóng tới nhiệt độ 100 °C vào nhiệt lượng kế. Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5 °C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128 J/(kg∙K) và của nước là 4180 J/(kg∙K).
Nhiệt lượng thu vào của đồng thau khi cân bằng nhiệt là 214,6304 J.
Nhiệt lượng tỏa ra của nước khi cân bằng nhiệt là 11499,18 J.
Sau khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước tăng thêm 13,1 °C.
Nhiệt dung riêng của miếng kim loại là 777,2 J/(kg∙K).
Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở −20 표 퐶 biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100 표 퐶. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng 3,4.10 5 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09.10 3 J/kg.K; nước có nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi là 2,3.10 6 J/kg.
Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian sôi là bao nhiêu phút?
Một khối khí được truyền một nhiệt lượng 2000 퐽 thì khối khí dãn nở và thực hiện được một công 1500 퐽. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu J?
Ở áp suất 1 atm, điểm sôi của nước theo thang Kelvin là bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20°퐶. Cho khối lượng riêng của nước là 1000푘푔/푚3 và nhiệt dung riêng của nước là 4186퐽/푘푔.퐾. Dùng một thiết bị điện có công suất 2,5푘푊 để đun lượng nước trên lên tới 70°퐶 thì thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết là bao nhiêu giây? Biết chỉ có 80% điện năng tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 휆=3,4.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 200 g nước đá ở 0°퐶 bằng bao nhiêu kJ?
Lấy 0,01푘푔 hơi nước ở 100 0 퐶 cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 200 g nước đá ở 0°퐶 bằng bao nhiêu kJ?
Nhiệt hóa hơi của nước bằng bao nhiêu (10^6 J/kg)? (Làm tròn và lấy 1 chữ số sau số thập phân)
Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó.
Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.
Toả nhiệt ra môi trường.
Cần cung cấp nhiệt lượng.
Xảy ra ở 100 °C.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian t = 12 phút đến t = 18 phút chất này ở thể
rắn
lỏng
khí
lỏng và khí
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.
Nội năng được gọi là nhiệt lượng.
Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.
Nếu làm tăng thể tích của một lượng khí và giữ cho nhiệt độ của lượng khí không đổi thì nội năng của nó
tăng.
giảm.
ban đầu tăng, sau đó giảm.
luôn không đổi.
Điểm sôi của nước theo thang độ F là bao nhiêu?
373°F
200°F
212°F
173°F
Một bác sĩ đo được thân nhiệt của bệnh nhân là 101,00°F. Hỏi nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ Celsius (C)?
38,33°C.
37,25°C.
40,05°C.
36,17°C.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng
