NEW
Font size
Worksheets21-40
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Thuốc dùng qua đường nào sau đây có nhiều khả năng bị chuyển hóa lần đầu nhất?
uống
ngậm dưới lưỡi
tiêm dưới da
Trực tràng
Thuốc có tính axit yếu:
Liên kết chủ yếu với axit glycoprotein α1 trong huyết tương
Được bài tiết nhanh hơn qua nước tiểu có tính kiềm
Bị ion hóa cao trong dịch dạ dày
Không vượt qua hàng rào máu não
Thụ thể nào sau đây là thụ thể kết hợp protein G:
thụ thể cholinergic Muscarinic
thụ thể cholinergic Nicotinic
thụ thể Glucocorticoid
thụ thể insulin
Thời kỳ mang thai nào nhất dễ bị tổn thương gây dị tật thai nhi do thuốc?
18-55 ngày tuổi thai
56-84 ngày tuổi thai
Ba tháng thứ 2
36 tuần trở đi
Theo dõi nồng độ thuốc trong điều trị ước tính nồng độ thuốc trong huyết tương liên quan đến thông số nào?
Độc tính của thuốc
Tác dụng dược lý của thuốc
Thời gian khởi phát tác dụng của thuốc
Khoảng điều trị của thuốc
Thận là cơ quan đóng vai trò trong quá trình nào của dược động học?
Hấp thu, vị trí lấy mẫu, và đào thải thuốc
Đường dùng, hấp thu và vị trí lấy mẫu
Chuyển hóa và đào thải thuốc
Vị trí lấy mẫu và đào thải thuốc
Tại sao nên cẩn thận khi kê đơn kết hợp warfarin và amiodarone?
Amiodarone và warfarin đều có tác dụng chống đông máu.
Amiodarone có thể đảo ngược tác dụng chống đông máu của warfarin
Amiodarone có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin.
Warfarin có thể đảo ngược tác dụng chống loạn nhịp của amiodarone
Tác dụng của thuốc được phân loại theo tác dụng dược lý bao gồm:
Tác dụng chính và tác dụng phụ
Tác dụng tại chỗ và toàn thân
Tác dụng hiệp đồng và đối lập
Tác dụng chọn lọc và đặc hiệu
Tác dụng của thuốc được phân loại theo tác dụng dược lý bao gồm:
Tác dụng chính và tác dụng phụ
Tác dụng tại chỗ và toàn thân
Tác dụng hiệp đồng và đối lập
Tác dụng chọn lọc và đặc hiệu
Tác dụng của thuốc được phân loại theo phạm vi tác động bao gồm:
Tác dụng chính và tác dụng phụ
Tác dụng tại chỗ và toàn thân
Tác dụng hiệp đồng và đối lập
Tác dụng chọn lọc và đặc hiệu
Tác dụng của thuốc được phân loại theo khả năng phối hợp bao gồm:
Tác dụng chính và tác dụng phụ
Tác dụng tại chỗ và toàn thân
Tác dụng hiệp đồng và đối lập
Tác dụng chọn lọc và đặc hiệu
Tá dược được định nghĩa là
Là các chất không có hoạt tính dược lý nhưng có hoạt tính sinh học
Chất độn để bao gói thuốc, không ảnh hưởng đến độ hòa tan khuyếch tán của thuốc
Chất độn để bao gói thuốc, ảnh hưởng đến độ hòa tan khuyếch tán của thuốc
Là các chất không có hoạt tính sinh học nhưng có hoạt tính dược lý
Sugammadex là một loại thuốc mới giúp đảo ngược tác dụng của rocuronium và một số chất làm giãn cơ khác. Nó tương tác trực tiếp với phân tử rocuronium và hoàn toàn không tương tác với thụ thể rocuronium. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về sugammadex?
Chất đối kháng hóa học
Chất đối kháng không cạnh tranh
Chất chủ vận từng phần
Thuốc đối kháng dược lý
Sự không dung nạp thuốc thâu nhận hay sự quá mẫn là gì?
Là xu hướng tăng thu nhận của cơ thể đối với một thuốc để tạo ra được một đáp ứng mà trước đó chỉ cần một liều thấp hơn cũng đủ có một đáp ứng đối với dược phẩm như vậy
Là sự tăng dần tính nhạy cảm đối với một thuốc, cũng là phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể, gây dị ứng thuốc hoặc sốc phản vệ
Là hiện tượng thích nghi của cơ thể khi người bệnh sử kéo dài một loại thuốc nào đó.
Là tình trạng cơ thể không hoạt động được bình thường nếu thiếu một loại thuốc hoặc dược chất nào đó đã quen dùng
Sự kết hợp của các chất ức chế enzyme chuyển angiotensin (thuốc hạ huyết áp) và thuốc lợi tiểu giữ kali như amiloride có thể làm tăng nồng độ kali máu đến mức đe dọa đến tính mạng người bệnh. Hai thuốc này tương tác với nhau qua cơ chế:
Bài tiết tích cực ở ống thận
Tái hấp thu ở ống lượn gần
Dược lực học hiệp đồng
Dược lực học đối kháng
Các thuốc quinolones và các thuốc kháng sinh thuộc nhóm macrolides làm kéo dài khoảng QT (điện tâm đồ) gây xoắn đỉnh đe dọa đến tính mạng người bệnh. Hai thuốc này tương tác với nhau qua cơ chế nào?
Bài tiết tích cực ở ống thận
Tái hấp thu ở ống lượn gần
Dược lực học hiệp đồng
Dược lực học đối kháng
Sử dụng đồng thời alcolol và diphenhydramine làm tăng tác dụng an thần của cả hai. Vậy hai chất này tương tác với nhau theo cơ chế nào?
Dược động học
Dược lực học
Chuyển hóa
Phân bố
Sự chênh lệch về sinh khả dụng của một thuốc giữa dạng bào chế đường uống và đường tiêm rất có thể xảy ra nếu thuốc đó có đặc điểm nào sau đây?
Có thể hòa tan trong nước
Được hấp thu hoàn toàn
Được hấp thu không đầy đủ
Ít trải qua quá trình trao đổi chất
Sinh khả dụng của thuốc đề cập đến tỷ lệ phần trăm của các đại lượng nào sau đây?
Tỷ lệ phần trăm của liều dùng vào được vòng tuần hoàn ở dạng không đổi
Tỷ lệ phần trăm của liều dùng qua đường uống so với qua đường tiêm ở dạng không đổi
Tỷ lệ phần trăm thuốc uống qua đường bài tiết nước tiểu và qua phân
Tỷ lệ phần trăm bài tiết qua nước tiểu thuốc ở dạng không đổi so với dạng chất chuyển hóa
Sau đây là một thuốc gây quái thai đã được chứng minh ở người?
Chloroquine
Warfarin
Dicyclomine
Methyldopa
