NEW
Font size
Worksheets81-100
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Khái niệm nào sau đây mô tả môn khoa học nghiên cứu sự biến đổi hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc theo thời gian?
Dược lực học
Theo dõi nồng độ thuốc
Dược động học
Dược động học thuần nhất
Isosorbid tác dụng thông qua:
Receptor trên màng tế bào ruột
Tính chất thẩm thấu
Phản ứng tạo phức
Phản ứng hóa học
Ibuprofen (thuốc giảm đau kháng viêm không steroid) làm giảm tác dụng hạ áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin khi sử dụng đồng thời. Hai thuốc này tương tác với nhau qua cơ chế:
Bài tiết tích cực ở ống thận
Tái hấp thu ở ống lượn gần
Dược lực học hiệp đồng
Dược lực học đối kháng
Hydroxyd nhôm, magnesi oxyd tác dụng thông qua:
Receptor trên màng tế bào ruột
Tính chất thẩm thấu
Phản ứng tạo phức
Phản ứng hóa học
Hấp thu là quá trình:
Vận chuyển thuốc từ vị trí tiêm đến nơi tác dụng
Vận chuyển thuốc từ vị trí dùng thuốc đến nơi tác dụng
Vận chuyển thuốc từ vị trí dùng thuốc đến vị trí đào thải
Vận chuyển thuốc từ vị trí dùng thuốc vào máu
Phát biểu nào sau đây là đúng về những kết quả này?
A. Thuốc X an toàn hơn thuốc Y
B. Thuốc Y hiệu quả hơn thuốc X
C. 2 loại thuốc tác động lên cùng một thụ thể
D. Thuốc X kém hiệu lực hơn thuốc Y
Giám sát ADR là trách nhiệm của ai?
A. Cán bộ y tế
B. Bác sĩ
C. Dược sĩ
D. Cán bộ tại trung tâm ADR quốc gia
Gan là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình nào của dược động học?
A. Hấp thu, vị trí lấy mẫu, và đào thải thuốc
B. Đường dùng, hấp thu và vị trí lấy mẫu
C. Chuyển hóa và đào thải thuốc
D. Vị trí lấy mẫu và đào thải thuốc
EC50 phản ánh nồng độ thuốc mà tại đó thuốc đạt được điều gì sau đây?
A. Một nửa hiệu lực đỉnh
B. Hiệu lực đỉnh
C. Một nửa nồng độ đỉnh
D. Nồng độ đỉnh
EC50 là nồng độ mà tại nồng độ đó:
A. Đáp ứng của thuốc đạt tối đa
B. Đáp ứng của thuốc đạt tối thiểu
C. Đáp ứng của thuốc đạt một nửa hiệu lực tối đa
D. Đáp ứng của thuốc đo được tại nồng độ C
Dược lực học phản ảnh mối quan hệ giữa các thông số nào sau đây?
A. Liều dùng và nồng độ thuốc trong huyết tương
B. Liều dùng và nồng độ thuốc tại vị trí receptor
C. Nồng độ và hiệu quả của thuốc
D. Liều dùng và hiệu quả của thuốc
Phát biểu nào về sự phân bố thuốc đến các mô cụ thể là đúng nhất?
Phân bố đến một cơ quan độc lập với lưu lượng máu
Phân bố độc lập với độ hòa tan của thuốc trong mô đó
Phân bố vào mô phụ thuộc vào độ dốc nồng độ thuốc dạng tự do giữa máu và mô
Phân phối được tăng lên đối với các thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương
Phát biểu nào sau đây về quá trình phân bố thuốc là chính xác nhất?
Phân bố thuốc độc lập với độ hòa tan của thuốc trong mô đó
Phân bố thuốc vào mô phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ gradient thuốc giữa máu và mô
Phân bố thuốc tăng với các loại thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương
Phân bố thuốc không ảnh hưởng đến thời gian bán hủy của thuốc
Dùng đồng thời rifampin qua đường uống có thể gây giảm nồng độ của digoxin do:
Rifampin kích ứng phân tử vận chuyển có mặt trên đường tiêu hóa
Rifampin ức chế phân tử vận chuyển có mặt trên đường tiêu hóa
Rifampin ức chế quá trình đào thải của digoxin
Rifampin kích ứng enzyme gan
Dùng benzodiazepam để giải độc strychnine là kiểu tác dụng nào sau đây:
Tác dụng đối kháng
Tác dụng hiệp đồng
Tác dụng đảo nghịch
Tác dụng dược lý
Điều nào sau đây không đúng với hàng rào máu não:
Nó được cấu thành bởi các liên kết chặt chẽ giữa các tế bào nội mô của mao mạch não và mô thần kinh đệm
Nó cho phép các thuốc hòa tan trong mỡ đi vào não
Nó hạn chế sự xâm nhập của thuốc bị ion hóa cao vào não
Nó điều chỉnh sự di chuyển của các chất từ não vào máu
Để có thể gắn đặc hiệu với một loại thụ thể, một phân tử thuốc phải có đặc điểm về hình dạng và các đặc tính riêng biệt để nó không gắn vào các thụ thể khác. Để gắn chọn lọc như vậy, phân tử thuốc nên có kích cỡ ít nhất là bao nhiêu
50 Dalton
100 Dalton
150 Dalton
200 Dalton
Dạng bào chế được định nghĩa là
Hình thức trình bày đặc biệt của dược chất để đưa dược chất vào cơ thể
Hình thức trình bày đặc biệt của dược chất dưới các hàm lượng khác nhau
Hình thức trình bày đặc biệt của dược chất dưới các quy cách đóng gói khác nhau
Hình thức trình bày đặc biệt của dược chất dưới các nhà sản xuất khác nhau
Chuyển hóa của thuốc chủ yếu hướng đến:
Các thuốc không có hoạt tính
Các thuốc có hoạt tính
Chuyển hóa các thuốc tan trong mỡ thành chất chuyển hóa không tan trong mỡ
Chuyển hóa các thuốc không tan trong mỡ thành chất chuyển hóa tan trong mỡ
Chỉ số điều trị I được tính bằng:
LD50/ED50
ED50/LD50
ED90
LD90
